ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • BÀI 8 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Liên kết – hoán vị gene

Vì sao gene cùng nhiễm sắc thể thường đi cùng nhau nhưng trao đổi chéo vẫn tạo tổ hợp mới và cho phép lập bản đồ gene?

Morgan thấy các tính trạng không phải lúc nào cũng phân li độc lập. Nhìn tỉ lệ đời con phép lai phân tích, ông nối hành vi gene với vị trí trên nhiễm sắc thể.

120–135 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Nắm locus, tương đồng và trao đổi chéo từ Bài 6.
  • Nắm Mendel, phép lai phân tích và xác suất từ Bài 7.
  • Biết đọc bảng tần số và phần trăm.
SAU BÀI NÀY
  1. Trình bày bối cảnh và phép lai Morgan về liên kết gene.
  2. Giải thích cơ sở tế bào và ý nghĩa liên kết gene.
  3. Phân tích hoán vị gene, giao tử bố mẹ–tái tổ hợp.
  4. Tính tần số hoán vị và lập bản đồ hai điểm trong giới hạn mô hình.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ cấu trúc1 phút nêu cơ chế1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Morgan và liên kết gene

Đầu thế kỉ XX, sau khi các quy luật Mendel được biết lại và thuyết nhiễm sắc thể hình thành, Morgan chọn ruồi giấm vì vòng đời ngắn, nhiều con và dễ quan sát. Qua phép lai phân tích, ông nhận thấy một số gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể nên có xu hướng truyền cùng nhau thành nhóm liên kết. Mendel nêu tính quy luật của allele; Morgan đặt gene trên nhiễm sắc thể và giải thích cả liên kết lẫn tái tổ hợp. Số nhóm liên kết thường tương ứng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội.

Hiểu thật dễCùng 'chuyến xe' nhiễm sắc thể nên gene thường đi cùng, trừ khi trao đổi chéo cắt đổi đoạn giữa locus.

Ví dụ có tác dụngCá thể AB/ab lai ab/ab, nếu liên kết hoàn toàn cho chủ yếu/hoàn toàn AB và ab, không bốn loại bằng nhau.

Móc nhớ đúngCùng nhiễm sắc thể → nhóm liên kết; Morgan mở rộng cơ sở vật chất cho quy luật Mendel.

Không được suy diễnNhầm liên kết gene với hai allele của cùng gene hoặc nói gene cùng nhiễm sắc thể luôn không thể tách.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

Suy pha và khoảng cách từ đời con phép lai phân tích

Học liệu / dụng cụ

Bốn bảng dữ liệu ruồi giấm giả lập, máy tính cầm tay và phiếu kiểm giả định.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Chỉ dữ liệu; không nuôi/cho ruồi giao phối. Không dùng tính trạng người để minh hoạ chọn giới.

  1. Xác định hai lớp nhiều nhất, đề xuất giao tử bố mẹ và pha liên kết.
  2. Xác định hai lớp tái tổ hợp, tính f và khoảng cách cM.
  3. So dữ liệu hai mẫu có cỡ khác nhau; nêu độ ổn định của ước lượng.
  4. Kiểm tổng tỉ lệ hai lớp tương ứng; đề xuất giải thích nếu lệch sức sống.
Kết quả dự kiến

Nhóm xác định pha từ lớp nhiều, tính f dưới 50% và nêu bản đồ là khoảng cách tương đối.

Giới hạn phải nêu

Công thức hai điểm bỏ sót trao đổi chéo kép; khác sức sống hoặc nhận dạng sai làm lệch kết quả.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Chọn giống

Liên kết có thể giữ cùng allele mong muốn và allele không mong muốn; tái tổ hợp giúp phá liên kết nhưng cần quần thể đủ lớn.

2

Bản đồ bệnh

Marker đồng di truyền có thể định vị vùng gene, nhưng không tự chứng minh marker gây bệnh.

3

Bản đồ vật lí

Khoảng cách base pair và cM liên quan không tuyến tính cố định vì tái tổ hợp thay đổi theo vùng, giới và loài.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiGene liên kết là allele liên kết.

✓ SửaGene liên kết là các locus khác nhau trên cùng nhiễm sắc thể; allele là phiên bản của cùng locus.

✕ SaiBiết AaBb là biết pha.

✓ SửaCần viết AB/ab hoặc Ab/aB; hai pha cho giao tử bố mẹ khác nhau.

✕ SaiTần số hoán vị có thể 70%.

✓ SửaTái tổ hợp quan sát giữa hai locus không vượt 50%; gần 50% hành vi như không liên kết.

✕ Sai18 cM bằng đúng 18 triệu base pair.

✓ SửacM là khoảng cách di truyền dựa tái tổ hợp, không quy đổi cố định sang bp.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Morgan và liên kết gene” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýCùng nhiễm sắc thể → nhóm liên kết; Morgan mở rộng cơ sở vật chất cho quy luật Mendel.

Đáp án mẫuĐầu thế kỉ XX, sau khi các quy luật Mendel được biết lại và thuyết nhiễm sắc thể hình thành, Morgan chọn ruồi giấm vì vòng đời ngắn, nhiều con và dễ quan sát. Qua phép lai phân tích, ông nhận thấy một số gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể nên có xu hướng truyền cùng nhau thành nhóm liên kết. Mendel nêu tính quy luật của allele; Morgan đặt gene trên nhiễm sắc thể và giải thích cả liên kết lẫn tái tổ hợp. Số nhóm liên kết thường tương ứng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội.

Vì saoCùng 'chuyến xe' nhiễm sắc thể nên gene thường đi cùng, trừ khi trao đổi chéo cắt đổi đoạn giữa locus.

Câu 5Giải thích “Hoán vị gene” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýTrao đổi chéo → giao tử tái tổ hợp; f = tái tổ hợp/tổng ×100%, tối đa quan sát 50%.

Đáp án mẫuTrao đổi chéo giữa chromatid không chị em ở giảm phân I có thể tạo chromatid tái tổ hợp. Với một trao đổi chéo giữa hai locus, hai chromatid tham gia đổi đoạn và hai chromatid không đổi; vì vậy tần số giao tử tái tổ hợp không vượt 50%. Locus càng xa thường có xác suất có ít nhất một trao đổi chéo cao hơn, nhưng trao đổi chéo kép có thể che khuất tái tổ hợp quan sát.

Vì saoĐếm hai lớp ít hơn thường là tái tổ hợp trong bài hai điểm chuẩn, sau khi kiểm sức sống và sai lệch khác.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Gene liên kết là gene

2AB/ab có giao tử bố mẹ là

3Giao tử tái tổ hợp của AB/ab là

4Tần số tái tổ hợp quan sát tối đa là

5180 tái tổ hợp trên 1000 con cho khoảng cách

6Bản đồ di truyền cho

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Yêu cầu con vẽ mũi tên hoặc dùng mô hình rồi tự giải thích; không bắt học thuộc một danh sách tên enzyme hay tỉ lệ khi chưa hiểu cơ chế.
  • Hỏi con dữ kiện nào nâng đỡ kết luận và điều kiện nào làm mô hình không còn áp dụng; tránh biến nguy cơ di truyền thành phán quyết cho một người.
  • Không dùng mẫu sinh học cá nhân, ảnh hồ sơ y tế hoặc dữ liệu gia đình; câu hỏi sức khoẻ cần nguồn chuyên môn và bảo vệ riêng tư.
GV

Giáo viên

  • Chỉ đánh giá kiến thức đã mở; cho học sinh nêu giả định, đối chứng, cỡ mẫu và giới hạn trước khi tính toán hoặc kết luận.
  • Ưu tiên mô hình giấy, dữ liệu giả lập và tiêu bản cố định; không nuôi cấy, gây đột biến, lấy mẫu người hoặc thực hiện quy trình công nghệ gene.
  • Chấm cả cơ chế, bằng chứng và đạo đức; không chấp nhận ngôn ngữ định mệnh gene, kì thị biến dị hay tuyệt đối hoá một tỉ lệ lí thuyết.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Cùng nhiễm sắc thể → nhóm liên kết; Morgan mở rộng cơ sở vật chất cho quy luật Mendel.
  2. Xác định pha → xác định hai loại bố mẹ → mới tìm tái tổ hợp.
  3. Trao đổi chéo → giao tử tái tổ hợp; f = tái tổ hợp/tổng ×100%, tối đa quan sát 50%.
  4. cM là khoảng cách di truyền; giá trị phụ thuộc tái tổ hợp và cần ghi điều kiện.
  5. Liên kết giữ gene cùng nhiễm sắc thể đi chung; hoán vị làm xuất hiện tái tổ hợp và biến tần số đời con thành thước đo bản đồ có giới hạn.