ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • BÀI 14 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Di truyền quần thể

Làm thế nào chuyển số cá thể thành tần số allele–kiểu gene và dự đoán giao phối tác động cấu trúc di truyền ra sao?

Cá thể có kiểu gene, còn quần thể có tần số. Chỉ một thay đổi mẫu số hoặc nhầm số bản allele trong cơ thể lưỡng bội cũng làm toàn bộ kết luận sai.

120–135 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Nắm allele, locus, đồng hợp–dị hợp ở Bài 6–7.
  • Nắm giảm phân, thụ tinh và xác suất giao tử ở Bài 7.
  • Biết tính tần số và phần trăm từ Toán THCS.
SAU BÀI NÀY
  1. Nêu khái niệm quần thể theo góc nhìn di truyền và vốn gene.
  2. Tính đúng tần số kiểu gene và allele từ số liệu lưỡng bội.
  3. Phân tích giao phối ngẫu nhiên, tự phối và giao phối cận huyết.
  4. So sánh cấu trúc quần thể bằng dữ liệu mà không suy sang cá nhân.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ cấu trúc1 phút nêu cơ chế1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Quần thể và vốn gene

Quần thể là nhóm cá thể cùng loài sống trong một khu vực–thời điểm xác định, có khả năng giao phối tạo thế hệ mới trong điều kiện tự nhiên. Vốn gene là toàn bộ allele của các gene trong quần thể tại thời điểm xét. Cấu trúc di truyền được mô tả bằng tần số allele và tần số kiểu gene, không phải bằng một cá thể 'đại diện'.

Hiểu thật dễHộp allele là vốn gene; mỗi cá thể lưỡng bội góp hai bản tại một locus autosome.

Ví dụ có tác dụngMột ruộng đậu được lấy mẫu cùng mùa có thể là quần thể nghiên cứu; các ruộng cách biệt có thể cần xét riêng.

Móc nhớ đúngCá thể có kiểu gene; quần thể có vốn gene và tần số.

Không được suy diễnGọi mọi cá thể cùng loài trên toàn thế giới là một quần thể hoặc suy tần số từ một cá thể.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

Kiểm kê vốn gene bằng thẻ allele

Học liệu / dụng cụ

200 thẻ A/a tạo 100 cá thể hư cấu; bảng ba kiểu gene; máy tính cầm tay.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Dữ liệu không gắn người, dân tộc, bệnh hay cộng đồng thật. Không dùng màu da, năng lực hoặc đặc điểm nhạy cảm làm allele minh hoạ.

  1. Đếm AA, Aa, aa; kiểm tổng N và tính ba tần số kiểu gene.
  2. Đếm A, a bằng hai cách; kiểm p+q=1 và đối chiếu.
  3. Xáo thẻ thành giao tử rồi ghép ngẫu nhiên, ghi cấu trúc hợp tử; lặp ba lần.
  4. Mô phỏng tự phối nhóm dị hợp, so tần số kiểu gene và allele trước–sau.
Kết quả dự kiến

Ngẫu phối dao động quanh p²:2pq:q² do mẫu hữu hạn; tự phối làm giảm dị hợp nhưng tổng p, q gần giữ trong mô hình.

Giới hạn phải nêu

Mẫu nhỏ có dao động ngẫu nhiên; mô hình bỏ qua sức sống, sinh sản khác nhau, di nhập và đột biến.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Bảo tồn giống

Theo dõi dị hợp và allele hiếm giúp quản lí giao phối, nhưng cần nhiều locus và dữ liệu quần thể chứ không một marker.

2

Chọn giống

Tự phối giúp tạo dòng đồng hợp nhưng có thể bộc lộ allele lặn bất lợi; phải theo dõi sức sống và đa dạng.

3

Tư duy thống kê

Tần số quần thể mô tả nhóm; không cho biết chắc kiểu gene hay sức khoẻ của một cá nhân.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiCó 100 cá thể nên mẫu số tần số allele là 100.

✓ SửaỞ locus autosome lưỡng bội, có 2N=200 bản allele.

✕ Saif(AA)=p.

✓ Sửaf(AA) là tần số kiểu gene; p=f(AA)+1/2f(Aa) là tần số allele A.

✕ SaiNgẫu phối làm đổi tần số allele.

✓ SửaNgẫu phối chỉ sắp lại allele vào kiểu gene nếu không có nhân tố khác.

✕ SaiTự phối luôn làm allele lặn biến mất.

✓ SửaTự phối tăng đồng hợp; allele lặn chỉ đổi tần số nếu có lực như chọn lọc hoặc ngẫu nhiên hữu hạn.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Quần thể và vốn gene” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýCá thể có kiểu gene; quần thể có vốn gene và tần số.

Đáp án mẫuQuần thể là nhóm cá thể cùng loài sống trong một khu vực–thời điểm xác định, có khả năng giao phối tạo thế hệ mới trong điều kiện tự nhiên. Vốn gene là toàn bộ allele của các gene trong quần thể tại thời điểm xét. Cấu trúc di truyền được mô tả bằng tần số allele và tần số kiểu gene, không phải bằng một cá thể 'đại diện'.

Vì saoHộp allele là vốn gene; mỗi cá thể lưỡng bội góp hai bản tại một locus autosome.

Câu 5Giải thích “Giao phối ngẫu nhiên” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýNgẫu phối đổi cách ghép, không tự đổi p và q.

Đáp án mẫuGiao phối ngẫu nhiên đối với locus xét nghĩa xác suất kết đôi không phụ thuộc kiểu gene tại locus đó. Tự nó trộn allele vào các hợp tử theo tần số giao tử và, nếu không có các nhân tố khác, không làm đổi tần số allele. Một vòng ngẫu phối từ cùng p, q cho tỉ lệ hợp tử p²:2pq:q²; nội dung cân bằng và điều kiện được kiểm đầy đủ ở bài sau.

Vì saoNgẫu phối xáo bộ đôi allele nhưng không tự thêm hoặc bớt allele khỏi hộp.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Vốn gene của quần thể là

2100 cá thể lưỡng bội có số bản allele tại locus autosome là

3Tần số A bằng

4Ngẫu phối đơn thuần

5Tự phối kéo dài thường làm

6Tần số quần thể

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Yêu cầu con phân biệt dữ kiện quan sát, mô hình quần thể và kết luận; không biến xác suất thành lời tiên đoán cho một người hay một gia đình.
  • Cho con nói rõ mẫu số, đơn vị, điều kiện áp dụng và một giới hạn trước khi bấm máy; ưu tiên dữ liệu giả lập thay cho thông tin sức khoẻ thật.
  • Với nội dung tư vấn di truyền, chỉ luyện cách giao tiếp trung lập và bảo vệ riêng tư; mọi quyết định y tế phải thuộc người được tư vấn và chuyên gia đủ thẩm quyền.
GV

Giáo viên

  • Mỗi bài giữ đúng 17 câu kiến thức hiện tại và 3 câu nền đã học; không dùng chọn lọc tự nhiên, hình thành loài hoặc sinh thái của chương sau để ra đề.
  • Dùng cây trồng an toàn, mô hình giấy và bộ dữ liệu hư cấu; không lấy mẫu người, lập hồ sơ gia đình thật, nuôi cấy hay tư vấn y khoa trong lớp.
  • Chấm cả phép tính, giả định, giới hạn và ngôn ngữ không kì thị; không chấp nhận định mệnh gene, ưu sinh hoặc đồng nhất sàng lọc với chẩn đoán.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Cá thể có kiểu gene; quần thể có vốn gene và tần số.
  2. Kiểu gene chia N; allele chia 2N ở locus autosome lưỡng bội.
  3. Ngẫu phối đổi cách ghép, không tự đổi p và q.
  4. Tự phối/cận huyết: đồng hợp tăng, dị hợp giảm; p, q có thể giữ nếu không có lực khác.
  5. Di truyền quần thể bắt đầu bằng đúng cấp tổ chức và đúng mẫu số: đếm kiểu gene theo N, allele theo 2N, rồi tách thay đổi tần số allele khỏi cách allele được ghép.