Phân tích kiểu hình bằng kiểu gene, môi trường, mức phản ứng và tương tác G×E.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủChương 3. Kiểu gene – môi trường, di truyền quần thể và người
Từ một kiểu hình có điều kiện đến tần số quần thể và quyết định có trách nhiệm
Tương tác kiểu gene–môi trường, mức phản ứng, chọn và tạo giống, vốn gene–tần số, Hardy–Weinberg, phả hệ, tư vấn di truyền và gene trị liệu.
Đi đúng thứ tự, mỗi bài làm nền cho bài sau
Mọi thẻ mở bài học thật; không có nút chờ hoặc liên kết giả.
BÀI 12Kiểu gene – môi trường – kiểu hìnhCùng một kiểu gene có thể cho những kiểu hình nào trong các môi trường khác nhau, và dữ liệu nào chứng minh sự tương tác đó?
Học bài →02BÀI 13Chọn và tạo giốngNhà chọn giống tạo biến dị, kết hợp allele và chọn qua nhiều thế hệ như thế nào để có giống phù hợp mục tiêu và môi trường?
Học bài →03BÀI 14Di truyền quần thểLàm thế nào chuyển số cá thể thành tần số allele–kiểu gene và dự đoán giao phối tác động cấu trúc di truyền ra sao?
Học bài →04BÀI 15Hardy–WeinbergKhi nào p² + 2pq + q² là mô hình nền hợp lệ, và độ lệch khỏi mô hình có thể–không thể cho ta biết điều gì?
Học bài →05BÀI 16Di truyền học người và y học tư vấnLàm sao dùng phả hệ, sàng lọc và tư vấn di truyền để cung cấp thông tin hữu ích mà vẫn bảo vệ quyền tự quyết, riêng tư và phẩm giá?
Học bài →Một dòng suy nghĩ xuyên chương
Không coi là xong nếu chỉ thuộc tên
Giải thích chu trình lai–chọn–khảo nghiệm giống và phân biệt dòng thuần với lai F1.
Tính tần số allele–kiểu gene, mô hình Hardy–Weinberg và độ lệch có nhiều nguyên nhân.
Đọc phả hệ hư cấu, tách sàng lọc khỏi chẩn đoán và bảo vệ đồng thuận–riêng tư trong tư vấn di truyền.
Từ bộ dữ liệu cây trồng và quần thể giả lập, lập hồ sơ: đồ thị G×E, mục tiêu chọn giống, tần số allele–kiểu gene, kiểm Hardy–Weinberg, hai giải thích cạnh tranh và một bản tư vấn trung lập không dùng dữ liệu thật.
Tiêu chí: đúng cấp tổ chức, có cơ chế hoặc quan hệ, bằng chứng, giới hạn, an toàn–đạo đức và một điều cần cải tiến.
Kiểm mối nối và khả năng giải thích
Đạt từ 80%. Mỗi câu đều lấy từ bài đã mở; nộp xong sẽ hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 16/20
1Bài 12Kiểu hình hình thành trực tiếp từ
2Bài 12Mức phản ứng là
3Bài 12Đường mức phản ứng không song song gợi
4Bài 12Mềm dẻo kiểu hình thường
5Bài 13Bước đầu của chọn giống là
6Bài 13Lai hữu tính chủ yếu tạo
7Bài 13Dòng thuần thường có
8Bài 13Ưu thế lai F1
9Bài 14Vốn gene của quần thể là
10Bài 14100 cá thể lưỡng bội có số bản allele tại locus autosome là
11Bài 14Tần số A bằng
12Bài 14Ngẫu phối đơn thuần
13Bài 15Ở cân bằng hai allele, tần số dị hợp là
14Bài 15Điều kiện không thuộc mô hình là
15Bài 15Nếu q=0,2 thì q² bằng
16Bài 15Nếu aa=0,09 trong mô hình phù hợp thì q bằng
17Bài 16Phương pháp phả hệ dùng để
18Bài 16Kết quả sàng lọc nguy cơ cao
19Bài 16Tư vấn di truyền đúng phải
20Bài 16Gene trị liệu soma hướng tới
Hỏi chiều truyền tin, giao tử và bằng chứng
Cho con vẽ mũi tên, ghi giả định rồi tự sửa. Không dùng bài di truyền để dự đoán bệnh, phẩm chất hoặc giá trị của một người.
Chấm cơ chế trước tỉ lệ
Mỗi bài có đúng 17 câu nội dung hiện tại và 3 câu nền cũ ghi nguồn. Hoạt động chỉ dùng mô hình, dữ liệu giả lập hoặc tiêu bản cố định; không lấy mẫu người hay dùng tác nhân gây đột biến.