Phân tích tác động tổng hợp của nhân tố sinh thái, giới hạn và nhịp sinh học mà không tạo can thiệp gây hại.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủChương 5. Sinh thái học và môi trường
Từ giới hạn cá thể đến dòng năng lượng, chu trình vật chất và giải pháp bền vững
Môi trường–nhân tố sinh thái, quần thể, quần xã, hệ sinh thái–sinh quyển, phục hồi, bảo tồn và phát triển bền vững.
Đi đúng thứ tự, mỗi bài làm nền cho bài sau
Mọi thẻ mở bài học thật; không có nút chờ hoặc liên kết giả.
BÀI 22Môi trường và nhân tố sinh tháiSinh vật chịu tác động đồng thời của những nhân tố nào, trong giới hạn nào và thích nghi với biến đổi có chu kì ra sao?
Học bài →02BÀI 23Sinh thái học quần thểCác đặc trưng, sinh–tử–di cư và phản hồi mật độ làm số lượng quần thể biến đổi, được ước lượng như thế nào?
Học bài →03BÀI 24Sinh thái học quần xãThành phần loài, mạng tương tác và ổ sinh thái tạo cấu trúc–tính ổn định động của quần xã như thế nào?
Học bài →04BÀI 25Hệ sinh thái và sinh quyểnVì sao năng lượng đi một chiều, vật chất tuần hoàn và các nhiễu có thể làm hệ sinh thái–sinh quyển chuyển trạng thái?
Học bài →05BÀI 26Phục hồi, bảo tồn và phát triển bền vữngLàm sao thiết kế giải pháp vừa phục hồi chức năng sinh thái, bảo tồn đa dạng, sử dụng tài nguyên hợp lí và công bằng với cộng đồng?
Học bài →Một dòng suy nghĩ xuyên chương
Không coi là xong nếu chỉ thuộc tên
Mô tả đặc trưng–biến động quần thể, cấu trúc–tương tác quần xã và ước lượng với giả định rõ.
Giải thích lưới thức ăn, sản lượng, hiệu suất, chu trình vật chất, diễn thế, sinh quyển và biến đổi môi trường.
Thiết kế giải pháp phục hồi–bảo tồn–phát triển bền vững có mốc tham chiếu, chỉ số, đánh đổi và trách nhiệm.
Lập hồ sơ một hệ sinh thái địa phương bằng dữ liệu công khai: ranh giới–mốc tham chiếu, nhân tố và bên liên quan, quần thể–quần xã, lưới–dòng, áp lực, ba phương án bảo tồn/phục hồi và bộ chỉ số 1–3–5 năm.
Tiêu chí: đúng cấp tổ chức, có cơ chế hoặc quan hệ, bằng chứng, giới hạn, an toàn–đạo đức và một điều cần cải tiến.
Kiểm mối nối và khả năng giải thích
Đạt từ 80%. Mỗi câu đều lấy từ bài đã mở; nộp xong sẽ hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 16/20
1Bài 22Nhân tố sinh thái là
2Bài 22Ví dụ nhân tố hữu sinh là
3Bài 22Khoảng thuận lợi nằm
4Bài 22Tác động tổng hợp nghĩa là
5Bài 23Mật độ quần thể là
6Bài 23Phương trình biến đổi số lượng là
7Bài 23Tăng trưởng tiềm năng gần dạng
8Bài 23Trong logistic, K là
9Bài 24Quần xã gồm
10Bài 24Độ phong phú là
11Bài 24Chỉ số Shannon kết hợp
12Bài 24Ổ sinh thái là
13Bài 25Hệ sinh thái gồm
14Bài 25Mũi tên trong chuỗi thường chỉ
15Bài 25NPP bằng
16Bài 25Tháp luôn xuôi là
17Bài 26Ưu tiên đầu trong phục hồi thường là
18Bài 26Phục hồi khác bảo tồn ở chỗ
19Bài 26Phát triển bền vững cần xem đồng thời
20Bài 26Giảm ô nhiễm ưu tiên
Hỏi đúng cấp tổ chức, dòng và bằng chứng
Cho con vẽ mũi tên tác động, ghi đơn vị–nguồn–giới hạn và hỏi giải pháp đo hiệu quả thế nào. Không bắt động vật, thu mẫu quý hiếm hay tạo thiếu ngủ để lấy dữ liệu.
Chấm thiết kế mẫu, cơ chế và trách nhiệm
Mỗi bài có đúng 17 câu nội dung hiện tại và 3 câu nền cũ ghi nguồn. Hoạt động chỉ dùng quan sát không phá huỷ, mô hình hoặc dữ liệu giả lập; không bắt–đánh dấu động vật, xâm nhập khu vực cấm hay công khai vị trí loài quý hiếm.