Nêu khái niệm sinh học phân tử và phân tích thành tựu bằng câu hỏi–phương pháp–bằng chứng–giới hạn.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủSinh học phân tử
Từ phân tử mang tin đến công nghệ – luôn khóa bằng chứng, an toàn và đạo đức
Khái quát và thành tựu sinh học phân tử, nguyên tắc ứng dụng, tách chiết DNA, công nghệ gene, sinh vật chuyển gene và triển vọng nghề nghiệp.
Đi đúng thứ tự, không buộc học vượt
Mỗi bài mở bài học thật, có đúng 17 câu hiện tại và 3 câu nền cũ ghi nguồn.
BÀI 12.1.1 • 3 TIẾTSinh học phân tử và các thành tựu hiện đạiSinh học phân tử nghiên cứu điều gì, và một thành tựu được coi là đáng tin khi có chuỗi bằng chứng nào?
Học bài →02BÀI 12.1.2 • 3 TIẾTNguyên tắc ứng dụng sinh học phân tửNhững nguyên tắc chung nào cho phép nhận diện, khuếch đại, đọc, so sánh và điều khiển thông tin phân tử?
Học bài →03BÀI 12.1.3 • 3 TIẾTNguyên lí tách chiết DNA từ tế bàoLàm sao giải phóng, bảo vệ, tách và thu DNA mà không nhầm kết tủa thô với DNA tinh sạch?
Học bài →04BÀI 12.1.4 • 3 TIẾTCông nghệ gene và sinh vật chuyển geneGene đích được đưa, duy trì và biểu hiện trong tế bào nhận theo những bước nào, và vì sao cần vector?
Học bài →05BÀI 12.1.5 • 3 TIẾTTriển vọng công nghệ gene và hồ sơ sản phẩmMột công nghệ gene có triển vọng khi nào, và làm sao đánh giá sản phẩm mà không rơi vào sợ hãi hoặc quảng cáo tuyệt đối?
Học bài →Một dòng suy nghĩ xuyên chuyên đề
Học để giải thích, phòng ngừa và ra quyết định có trách nhiệm
Giải thích nguyên tắc nhận diện, khuếch đại, đọc, so sánh và điều khiển thông tin phân tử.
Nêu nguyên lí tách chiết DNA và mô tả đúng các bước công nghệ gene, tạo thực vật/động vật chuyển gene.
Đánh giá sản phẩm và triển vọng công nghệ gene bằng lợi ích, rủi ro, đạo đức, công bằng và nghề nghiệp.
Lập hồ sơ một sản phẩm chuyển gene hoặc ứng dụng sinh học phân tử: nhu cầu, gene/sản phẩm đích, quy trình khái niệm, dữ liệu hiệu quả–an toàn, giới hạn, bên liên quan, đạo đức và điều kiện đổi quyết định.
Tiêu chí: đúng cơ sở sinh học, có sơ đồ đường truyền/quy trình, dữ liệu–chỉ báo, giới hạn, an toàn–đạo đức, nguồn kiểm chứng và một đề xuất có điều kiện.
Kiểm cơ chế, quy trình, bằng chứng và giới hạn
Đạt từ 80%. Mỗi câu chỉ dùng kiến thức của bài đã mở; nộp xong hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 16/20
1Bài 12.1.1Sinh học phân tử nghiên cứu chủ yếu
2Bài 12.1.1Giải trình tự DNA cho biết trực tiếp
3Bài 12.1.1Để suy quan hệ nhân quả cần ưu tiên
4Bài 12.1.1Ứng dụng marker chọn giống vẫn cần
5Bài 12.1.2Đầu dò nucleic acid nhận đích dựa chủ yếu vào
6Bài 12.1.2Đối chứng âm có tín hiệu thường gợi
7Bài 12.1.2Băng gel cùng vị trí cho phép nói
8Bài 12.1.2Định lượng cần
9Bài 12.1.3Nghiền mô nhằm
10Bài 12.1.3Chất tẩy hỗ trợ
11Bài 12.1.3Cồn làm DNA
12Bài 12.1.3Kết tủa trắng
13Bài 12.1.4Vector có vai trò
14Bài 12.1.4Promoter cần phù hợp
15Bài 12.1.4Tạo cây chuyển gene cần
16Bài 12.1.4Khảm ở động vật nghĩa là
17Bài 12.1.5Đánh giá công nghệ gene nên theo
18Bài 12.1.5Risk phụ thuộc
19Bài 12.1.5Câu hỏi công bằng là
20Bài 12.1.5Theo dõi sau triển khai nhằm
Hỏi con cơ chế, dữ liệu và người chịu tác động
Không tự làm công nghệ gene, mua–thả sinh vật hay điều tra người/cơ sở. Phần tách DNA chỉ dùng thực vật ăn được, có người lớn quản lí cồn và không suy sang kiểu gene cá nhân.
Chấm bằng chứng, đánh đổi và giới hạn
Mỗi bài khóa 85%–15%; hoạt động dùng mô hình, dữ liệu công khai/giả lập hoặc quan sát không phá huỷ. Không nuôi cấy, tạo DNA tái tổ hợp, thả tác nhân hay thu dữ liệu nhạy cảm.