ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
CHUYÊN ĐỀ 12.115 TIẾT • ĐÃ HOÀN THIỆN

Sinh học phân tử

Từ phân tử mang tin đến công nghệ – luôn khóa bằng chứng, an toàn và đạo đức

Khái quát và thành tựu sinh học phân tử, nguyên tắc ứng dụng, tách chiết DNA, công nghệ gene, sinh vật chuyển gene và triển vọng nghề nghiệp.

5bài hoàn chỉnh15tiết gồm đánh giá100bài luyện 85/1530câu tự chấm
BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ

Đi đúng thứ tự, không buộc học vượt

Mỗi bài mở bài học thật, có đúng 17 câu hiện tại và 3 câu nền cũ ghi nguồn.

SƠ ĐỒ TƯ DUY

Một dòng suy nghĩ xuyên chuyên đề

01Phân tử mang tin02Đo–so–kiểm03Tách chiết DNA04Vector–gene đích05Tạo dòng–biểu hiện06Sản phẩm–đạo đức
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Học để giải thích, phòng ngừa và ra quyết định có trách nhiệm

1

Nêu khái niệm sinh học phân tử và phân tích thành tựu bằng câu hỏi–phương pháp–bằng chứng–giới hạn.

2

Giải thích nguyên tắc nhận diện, khuếch đại, đọc, so sánh và điều khiển thông tin phân tử.

3

Nêu nguyên lí tách chiết DNA và mô tả đúng các bước công nghệ gene, tạo thực vật/động vật chuyển gene.

4

Đánh giá sản phẩm và triển vọng công nghệ gene bằng lợi ích, rủi ro, đạo đức, công bằng và nghề nghiệp.

NHIỆM VỤ TỔNG HỢP

Lập hồ sơ một sản phẩm chuyển gene hoặc ứng dụng sinh học phân tử: nhu cầu, gene/sản phẩm đích, quy trình khái niệm, dữ liệu hiệu quả–an toàn, giới hạn, bên liên quan, đạo đức và điều kiện đổi quyết định.

Tiêu chí: đúng cơ sở sinh học, có sơ đồ đường truyền/quy trình, dữ liệu–chỉ báo, giới hạn, an toàn–đạo đức, nguồn kiểm chứng và một đề xuất có điều kiện.

CỔNG CUỐI CHUYÊN ĐỀ20 CÂU

Kiểm cơ chế, quy trình, bằng chứng và giới hạn

Đạt từ 80%. Mỗi câu chỉ dùng kiến thức của bài đã mở; nộp xong hiện đáp án và giải thích.

—/20

Mục tiêu: 16/20

1Bài 12.1.1Sinh học phân tử nghiên cứu chủ yếu

2Bài 12.1.1Giải trình tự DNA cho biết trực tiếp

3Bài 12.1.1Để suy quan hệ nhân quả cần ưu tiên

4Bài 12.1.1Ứng dụng marker chọn giống vẫn cần

5Bài 12.1.2Đầu dò nucleic acid nhận đích dựa chủ yếu vào

6Bài 12.1.2Đối chứng âm có tín hiệu thường gợi

7Bài 12.1.2Băng gel cùng vị trí cho phép nói

8Bài 12.1.2Định lượng cần

9Bài 12.1.3Nghiền mô nhằm

10Bài 12.1.3Chất tẩy hỗ trợ

11Bài 12.1.3Cồn làm DNA

12Bài 12.1.3Kết tủa trắng

13Bài 12.1.4Vector có vai trò

14Bài 12.1.4Promoter cần phù hợp

15Bài 12.1.4Tạo cây chuyển gene cần

16Bài 12.1.4Khảm ở động vật nghĩa là

17Bài 12.1.5Đánh giá công nghệ gene nên theo

18Bài 12.1.5Risk phụ thuộc

19Bài 12.1.5Câu hỏi công bằng là

20Bài 12.1.5Theo dõi sau triển khai nhằm

GÓC PHỤ HUYNH

Hỏi con cơ chế, dữ liệu và người chịu tác động

Không tự làm công nghệ gene, mua–thả sinh vật hay điều tra người/cơ sở. Phần tách DNA chỉ dùng thực vật ăn được, có người lớn quản lí cồn và không suy sang kiểu gene cá nhân.

GÓC GIÁO VIÊN

Chấm bằng chứng, đánh đổi và giới hạn

Mỗi bài khóa 85%–15%; hoạt động dùng mô hình, dữ liệu công khai/giả lập hoặc quan sát không phá huỷ. Không nuôi cấy, tạo DNA tái tổ hợp, thả tác nhân hay thu dữ liệu nhạy cảm.

NGUỒN KHÓA PHẠM VI

Chương trình chính thức và nguồn khoa học chính thống

Chương trình GDPT môn Sinh học – Bộ GDĐTNHGRI – DNA sequencing fact sheetNHGRI – Human Genome ProjectNHGRI – Genome editing and ethical concernsUS EPA – Integrated Pest Management principlesUSDA APHIS – Biological controlFAO – Integrated Pest ManagementConvention on Biological Diversity – Ecosystem approachIPCC AR6 WGII – Impacts, adaptation and vulnerabilityWebsite tự biên soạn theo yêu cầu cần đạt; không thay quy trình phòng thí nghiệm, đánh giá an toàn sinh học, khuyến nông, quy hoạch hay tham vấn cộng đồng chính thức.