ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
CHUYÊN ĐỀ 12.2 • BÀI 1/43 TIẾT • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Khái niệm, vai trò và cơ sở kiểm soát sinh học

Kiểm soát sinh học dùng những quan hệ nào để giữ sinh vật gây hại dưới mức chấp nhận được mà không đòi tiêu diệt sạch?

Một quần thể dịch hại bằng không thường không phải mục tiêu thực tế. Mục tiêu là giảm thiệt hại dưới ngưỡng bằng phản hồi sinh thái và theo dõi liên tục.

3 tiếttheo phân bổ4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Gọi đúng nền, không buộc học sinh học vượt

NỀN CẦN CÓ
  • Chương 5 • Bài 23: quần thể, tăng trưởng, mật độ và sức chứa.
  • Chương 5 • Bài 24–25: tương tác, lưới thức ăn, hệ sinh thái.
  • Chương 4: chọn lọc tự nhiên và tiến hoá tính kháng.
SAU BÀI NÀY
  1. Nêu khái niệm và phân biệt kiểm soát với loại trừ.
  2. Phân tích vai trò, lợi ích và giới hạn.
  3. Giải thích cơ sở quan hệ ăn mồi, kí sinh, gây bệnh và cạnh tranh.
  4. Đọc mô hình phản hồi mật độ–độ trễ và ngưỡng hành động.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ quy trình1 phút chọn chỉ báo1 phút tìm giới hạn1 phút tự kiểm
02 • CƠ SỞ – QUY TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Khái niệm và mục tiêu

Kiểm soát sinh học là sử dụng sinh vật sống hoặc sản phẩm/quá trình sinh học được quản lí để giảm quần thể, tác động hay khả năng sinh sản của sinh vật gây hại. Mục tiêu thường là giữ mật độ/thiệt hại dưới ngưỡng kinh tế–sinh thái, không nhất thiết loại trừ hoàn toàn.

Hiểu thật dễGiữ dưới mức gây hại, không biến tự nhiên thành vô sinh.

Ví dụ có tác dụngBọ rùa ăn rệp giúp giảm tốc độ tăng rệp; vẫn có thể còn rệp trong ruộng.

Móc nhớ đúngGiảm hại dưới ngưỡng bằng tác nhân sinh học.

Không được suy diễnĐồng nhất với mọi biện pháp ‘tự nhiên’, hoặc hứa tiêu diệt 100% dịch hại.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

Mô phỏng dịch hại–thiên địch có độ trễ

Học liệu / dụng cụ

Bảng dữ liệu 20 tuần của hai quần thể và thiệt hại; thẻ ngưỡng thấp–vừa–cao; giấy đồ thị/bảng tính.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Chỉ dữ liệu; không nuôi côn trùng, nấm, vi khuẩn hay thử thuốc/chế phẩm.

  1. Vẽ mật độ dịch hại và thiên địch theo thời gian.
  2. Xác định độ trễ, thời điểm vượt ngưỡng và hai giải thích cạnh tranh.
  3. So ba kịch bản: không thiên địch, thiên địch sớm, thiên địch muộn.
  4. Đề xuất chỉ báo và thời điểm theo dõi tiếp, không đưa liều/khuyến cáo thực địa.
Kết quả dự kiến

Thiên địch có thể làm giảm đỉnh dịch hại nhưng độ trễ quyết định thiệt hại trước khi giảm.

Giới hạn phải nêu

Mô hình hai loài bỏ qua thời tiết, cây, thuốc, di cư, nhiều loài và sai số lấy mẫu.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Kháng thuốc

Giảm lặp một cơ chế có thể giảm áp lực chọn lọc, nhưng tác nhân sinh học cũng có thể gặp tiến hoá đáp ứng.

2

Đa dạng sinh cảnh

Bờ hoa/nơi trú có thể hỗ trợ thiên địch nhưng phải chọn loài, quản lí cỏ và tránh tạo nguồn cho dịch hại.

3

Kinh tế

Ngưỡng hành động nối sinh thái với thiệt hại dự kiến và chi phí kiểm soát.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiKiểm soát sinh học là diệt sạch dịch hại.

✓ SửaMục tiêu thường giữ mật độ/thiệt hại dưới ngưỡng chấp nhận.

✕ SaiTác nhân sinh học luôn an toàn.

✓ SửaCần đánh giá vật chủ, loài không mục tiêu, phát tán và điều kiện.

✕ SaiCàng nhiều thiên địch càng tốt.

✓ SửaHiệu quả có thể bão hoà, cạnh tranh/ăn lẫn và rủi ro không mục tiêu tăng.

✕ SaiNgưỡng hành động là hằng số.

✓ SửaNó phụ thuộc cây, giai đoạn, giá trị, thời tiết, mật độ và công cụ.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài phía sau hoặc chuyên đề khác.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Khái niệm và mục tiêu” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýGiảm hại dưới ngưỡng bằng tác nhân sinh học.

Đáp án mẫuKiểm soát sinh học là sử dụng sinh vật sống hoặc sản phẩm/quá trình sinh học được quản lí để giảm quần thể, tác động hay khả năng sinh sản của sinh vật gây hại. Mục tiêu thường là giữ mật độ/thiệt hại dưới ngưỡng kinh tế–sinh thái, không nhất thiết loại trừ hoàn toàn.

Vì saoGiữ dưới mức gây hại, không biến tự nhiên thành vô sinh.

Câu 5Giải thích “Cơ sở quan hệ sinh vật” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýQuan hệ + tính chuyên hoá + lưới → hiệu quả và rủi ro.

Đáp án mẫuĂn mồi, kí sinh/kí sinh gây chết, vi sinh vật gây bệnh và cạnh tranh có thể làm giảm sống sót/sinh sản của dịch hại. Tính chuyên hoá quyết định loài mục tiêu và rủi ro không mục tiêu. Lưới thức ăn còn có tác động gián tiếp, ăn thịt lẫn nhau hoặc thiên địch bị thiên địch khác ăn.

Vì saoKhông chỉ một mũi tên A ăn B; phải xem lưới và vật chủ ngoài mục tiêu.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Mục tiêu kiểm soát sinh học thường là

2Cơ sở gồm

3Độ trễ nghĩa là

4Ngưỡng hành động phụ thuộc

5Tính chuyên hoá ảnh hưởng

6Kết luận đúng

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Yêu cầu con giải thích bằng sơ đồ cơ sở → quy trình → dữ liệu → kết luận → giới hạn; không học thuộc tên công nghệ hay khẩu hiệu môi trường rời cơ chế.
  • Không cho con tự nuôi cấy, chuyển gene, mua hoặc thả sinh vật kiểm soát, chạm thuốc bảo vệ thực vật hay vào khu vực sản xuất/khu bảo tồn khi chưa được phép.
  • Hỏi nguồn dữ liệu, người chịu tác động và điều kiện phải đổi quyết định; không thu thông tin sức khoẻ, di truyền, thu nhập hay vị trí loài quý hiếm.
GV

Giáo viên

  • Mỗi bài giữ đúng 17 câu nội dung hiện tại và 3 câu nền đã học; bài sau không được dùng làm điều kiện trả lời bài trước.
  • Ưu tiên sơ đồ, dữ liệu công khai/giả lập, mô hình giấy và quan sát không phá huỷ; không nuôi cấy, tạo DNA tái tổ hợp, thả thiên địch hoặc thao tác hoá chất nông nghiệp.
  • Chấm cơ chế, đối chứng, độ tin cậy, đánh đổi, an toàn–đạo đức và giới hạn ngoại suy; không chấp nhận quảng cáo công nghệ hay giải pháp xanh thiếu bằng chứng.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Giảm hại dưới ngưỡng bằng tác nhân sinh học.
  2. Lợi ích luôn kèm điều kiện và chỉ số.
  3. Quan hệ + tính chuyên hoá + lưới → hiệu quả và rủi ro.
  4. Theo dõi → dự báo độ trễ → hành động theo ngưỡng.
  5. Kiểm soát sinh học dùng phản hồi và quan hệ sinh thái để giữ hại dưới ngưỡng; độ trễ, lưới và rủi ro không mục tiêu phải được theo dõi.