- Chương 5 • Bài 23: quần thể, tăng trưởng, mật độ và sức chứa.
- Chương 5 • Bài 24–25: tương tác, lưới thức ăn, hệ sinh thái.
- Chương 4: chọn lọc tự nhiên và tiến hoá tính kháng.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủKhái niệm, vai trò và cơ sở kiểm soát sinh học
Kiểm soát sinh học dùng những quan hệ nào để giữ sinh vật gây hại dưới mức chấp nhận được mà không đòi tiêu diệt sạch?
Một quần thể dịch hại bằng không thường không phải mục tiêu thực tế. Mục tiêu là giảm thiệt hại dưới ngưỡng bằng phản hồi sinh thái và theo dõi liên tục.
Gọi đúng nền, không buộc học sinh học vượt
- Nêu khái niệm và phân biệt kiểm soát với loại trừ.
- Phân tích vai trò, lợi ích và giới hạn.
- Giải thích cơ sở quan hệ ăn mồi, kí sinh, gây bệnh và cạnh tranh.
- Đọc mô hình phản hồi mật độ–độ trễ và ngưỡng hành động.
Bốn lớp kiến thức cốt lõi
Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.
Khái niệm và mục tiêu
Kiểm soát sinh học là sử dụng sinh vật sống hoặc sản phẩm/quá trình sinh học được quản lí để giảm quần thể, tác động hay khả năng sinh sản của sinh vật gây hại. Mục tiêu thường là giữ mật độ/thiệt hại dưới ngưỡng kinh tế–sinh thái, không nhất thiết loại trừ hoàn toàn.
Hiểu thật dễGiữ dưới mức gây hại, không biến tự nhiên thành vô sinh.
Ví dụ có tác dụngBọ rùa ăn rệp giúp giảm tốc độ tăng rệp; vẫn có thể còn rệp trong ruộng.
Móc nhớ đúngGiảm hại dưới ngưỡng bằng tác nhân sinh học.
Không được suy diễnĐồng nhất với mọi biện pháp ‘tự nhiên’, hoặc hứa tiêu diệt 100% dịch hại.
Mô phỏng dịch hại–thiên địch có độ trễ
Bảng dữ liệu 20 tuần của hai quần thể và thiệt hại; thẻ ngưỡng thấp–vừa–cao; giấy đồ thị/bảng tính.
Chỉ dữ liệu; không nuôi côn trùng, nấm, vi khuẩn hay thử thuốc/chế phẩm.
- Vẽ mật độ dịch hại và thiên địch theo thời gian.
- Xác định độ trễ, thời điểm vượt ngưỡng và hai giải thích cạnh tranh.
- So ba kịch bản: không thiên địch, thiên địch sớm, thiên địch muộn.
- Đề xuất chỉ báo và thời điểm theo dõi tiếp, không đưa liều/khuyến cáo thực địa.
Thiên địch có thể làm giảm đỉnh dịch hại nhưng độ trễ quyết định thiệt hại trước khi giảm.
Mô hình hai loài bỏ qua thời tiết, cây, thuốc, di cư, nhiều loài và sai số lấy mẫu.
Ba tình huống để dùng kiến thức
Kháng thuốc
Giảm lặp một cơ chế có thể giảm áp lực chọn lọc, nhưng tác nhân sinh học cũng có thể gặp tiến hoá đáp ứng.
Đa dạng sinh cảnh
Bờ hoa/nơi trú có thể hỗ trợ thiên địch nhưng phải chọn loài, quản lí cỏ và tránh tạo nguồn cho dịch hại.
Kinh tế
Ngưỡng hành động nối sinh thái với thiệt hại dự kiến và chi phí kiểm soát.
Sửa đúng và vừa bằng chứng
✕ SaiKiểm soát sinh học là diệt sạch dịch hại.
✓ SửaMục tiêu thường giữ mật độ/thiệt hại dưới ngưỡng chấp nhận.
✕ SaiTác nhân sinh học luôn an toàn.
✓ SửaCần đánh giá vật chủ, loài không mục tiêu, phát tán và điều kiện.
✕ SaiCàng nhiều thiên địch càng tốt.
✓ SửaHiệu quả có thể bão hoà, cạnh tranh/ăn lẫn và rủi ro không mục tiêu tăng.
✕ SaiNgưỡng hành động là hằng số.
✓ SửaNó phụ thuộc cây, giai đoạn, giá trị, thời tiết, mật độ và công cụ.
Đóng tài liệu rồi tự trả lời
20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học
Không câu nào cần kiến thức của bài phía sau hoặc chuyên đề khác.
Câu 1Giải thích “Khái niệm và mục tiêu” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+
Gợi ýGiảm hại dưới ngưỡng bằng tác nhân sinh học.
Đáp án mẫuKiểm soát sinh học là sử dụng sinh vật sống hoặc sản phẩm/quá trình sinh học được quản lí để giảm quần thể, tác động hay khả năng sinh sản của sinh vật gây hại. Mục tiêu thường là giữ mật độ/thiệt hại dưới ngưỡng kinh tế–sinh thái, không nhất thiết loại trừ hoàn toàn.
Vì saoGiữ dưới mức gây hại, không biến tự nhiên thành vô sinh.
Câu 5Giải thích “Cơ sở quan hệ sinh vật” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+
Gợi ýQuan hệ + tính chuyên hoá + lưới → hiệu quả và rủi ro.
Đáp án mẫuĂn mồi, kí sinh/kí sinh gây chết, vi sinh vật gây bệnh và cạnh tranh có thể làm giảm sống sót/sinh sản của dịch hại. Tính chuyên hoá quyết định loài mục tiêu và rủi ro không mục tiêu. Lưới thức ăn còn có tác động gián tiếp, ăn thịt lẫn nhau hoặc thiên địch bị thiên địch khác ăn.
Vì saoKhông chỉ một mũi tên A ăn B; phải xem lưới và vật chủ ngoài mục tiêu.
Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất
Mục tiêu: ít nhất 5/6
1Mục tiêu kiểm soát sinh học thường là
2Cơ sở gồm
3Độ trễ nghĩa là
4Ngưỡng hành động phụ thuộc
5Tính chuyên hoá ảnh hưởng
6Kết luận đúng
Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc
Phụ huynh
- Yêu cầu con giải thích bằng sơ đồ cơ sở → quy trình → dữ liệu → kết luận → giới hạn; không học thuộc tên công nghệ hay khẩu hiệu môi trường rời cơ chế.
- Không cho con tự nuôi cấy, chuyển gene, mua hoặc thả sinh vật kiểm soát, chạm thuốc bảo vệ thực vật hay vào khu vực sản xuất/khu bảo tồn khi chưa được phép.
- Hỏi nguồn dữ liệu, người chịu tác động và điều kiện phải đổi quyết định; không thu thông tin sức khoẻ, di truyền, thu nhập hay vị trí loài quý hiếm.
Giáo viên
- Mỗi bài giữ đúng 17 câu nội dung hiện tại và 3 câu nền đã học; bài sau không được dùng làm điều kiện trả lời bài trước.
- Ưu tiên sơ đồ, dữ liệu công khai/giả lập, mô hình giấy và quan sát không phá huỷ; không nuôi cấy, tạo DNA tái tổ hợp, thả thiên địch hoặc thao tác hoá chất nông nghiệp.
- Chấm cơ chế, đối chứng, độ tin cậy, đánh đổi, an toàn–đạo đức và giới hạn ngoại suy; không chấp nhận quảng cáo công nghệ hay giải pháp xanh thiếu bằng chứng.
Năm câu phải tự nói lại được
- Giảm hại dưới ngưỡng bằng tác nhân sinh học.
- Lợi ích luôn kèm điều kiện và chỉ số.
- Quan hệ + tính chuyên hoá + lưới → hiệu quả và rủi ro.
- Theo dõi → dự báo độ trễ → hành động theo ngưỡng.
- Kiểm soát sinh học dùng phản hồi và quan hệ sinh thái để giữ hại dưới ngưỡng; độ trễ, lưới và rủi ro không mục tiêu phải được theo dõi.