Nêu khái niệm sinh thái nhân văn và phân tích hệ người–tự nhiên như một hệ liên kết có phản hồi.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủSinh thái nhân văn
Con người ở trong hệ sinh thái – quyết định phải cùng lúc đúng sinh thái, công bằng và khả thi
Khái niệm và giá trị sinh thái nhân văn trong phát triển bền vững, nông nghiệp, đô thị, bảo tồn–phát triển, thích ứng khí hậu và dự án địa phương.
Đi đúng thứ tự, không buộc học vượt
Mỗi bài mở bài học thật, có đúng 17 câu hiện tại và 3 câu nền cũ ghi nguồn.
BÀI 12.3.1 • 3 TIẾTSinh thái nhân văn và phát triển bền vữngVì sao con người phải được phân tích như một phần của hệ sinh thái–xã hội chứ không phải lực đứng ngoài thiên nhiên?
Học bài →02BÀI 12.3.2 • 3 TIẾTSinh thái nhân văn trong nông nghiệp và đô thịLàm sao tổ chức nông nghiệp và đô thị để đáp ứng nhu cầu mà vẫn giữ nền sinh thái, sinh kế và quyền tiếp cận công bằng?
Học bài →03BÀI 12.3.3 • 2 TIẾTBảo tồn, phát triển và thích ứng biến đổi khí hậuLàm sao kết hợp bảo tồn, sinh kế và thích ứng khí hậu mà không biến ‘giải pháp xanh’ thành bất công hoặc thích ứng sai?
Học bài →04BÀI 12.3.4 • 2 TIẾTDự án sinh thái nhân văn tại địa phươngLàm sao điều tra một vấn đề địa phương bằng dữ liệu đủ tin, tôn trọng cộng đồng và tạo đề xuất có thể kiểm chứng?
Học bài →Một dòng suy nghĩ xuyên chuyên đề
Học để giải thích, phòng ngừa và ra quyết định có trách nhiệm
Phân tích giá trị sinh thái nhân văn đối với phát triển bền vững và công bằng giữa nhóm/thế hệ.
Đánh giá ứng dụng trong nông nghiệp, đô thị, bảo tồn–phát triển và thích ứng biến đổi khí hậu.
Thực hiện dự án địa phương bằng dữ liệu công khai, tôn trọng quyền, không thu dữ liệu nhạy cảm hay vượt thẩm quyền.
Điều tra một vấn đề sinh thái nhân văn địa phương bằng dữ liệu công khai: hệ–ranh giới, bên liên quan, dòng lợi ích–chi phí, nhóm dễ tổn thương, kịch bản, chỉ số sinh thái–xã hội và giải pháp thích nghi có điều kiện.
Tiêu chí: đúng cơ sở sinh học, có sơ đồ đường truyền/quy trình, dữ liệu–chỉ báo, giới hạn, an toàn–đạo đức, nguồn kiểm chứng và một đề xuất có điều kiện.
Kiểm cơ chế, quy trình, bằng chứng và giới hạn
Đạt từ 80%. Mỗi câu chỉ dùng kiến thức của bài đã mở; nộp xong hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 13/16
1Bài 12.3.1Sinh thái nhân văn nghiên cứu
2Bài 12.3.1Hệ sinh thái–xã hội gồm
3Bài 12.3.1Độ trễ làm
4Bài 12.3.1Giá trị hệ sinh thái
5Bài 12.3.2Agroecosystem gồm
6Bài 12.3.2Giải pháp nông nghiệp bền cần
7Bài 12.3.2Chuyển hoá đô thị là
8Bài 12.3.2Hạ tầng xanh cần kiểm
9Bài 12.3.3Thứ tự ưu tiên bảo tồn thường là
10Bài 12.3.3Rủi ro khí hậu phụ thuộc
11Bài 12.3.3Thích ứng dựa hệ sinh thái
12Bài 12.3.3Maladaptation là
13Bài 12.3.4Vấn đề tốt cần
14Bài 12.3.4Dữ liệu người nên
15Bài 12.3.4Kịch bản dùng để
16Bài 12.3.4Chỉ số dự án cần
Hỏi con cơ chế, dữ liệu và người chịu tác động
Không tự làm công nghệ gene, mua–thả sinh vật hay điều tra người/cơ sở. Phần tách DNA chỉ dùng thực vật ăn được, có người lớn quản lí cồn và không suy sang kiểu gene cá nhân.
Chấm bằng chứng, đánh đổi và giới hạn
Mỗi bài khóa 85%–15%; hoạt động dùng mô hình, dữ liệu công khai/giả lập hoặc quan sát không phá huỷ. Không nuôi cấy, tạo DNA tái tổ hợp, thả tác nhân hay thu dữ liệu nhạy cảm.