Đọc đúng quy định
Khuyến mại, hợp đồng và hướng dẫn đều có cấu trúc điều kiện; đảo sai chiều có thể dẫn tới quyết định sai.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủMột câu nghe hợp lí chưa chắc là một kết luận đúng. Bài học giúp em đọc chính xác giả thiết, kết luận, phủ định và dùng phản ví dụ trước khi bấm máy hay biến đổi.
Nói đúng điều kiện, suy luận đúng chiều
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Khuyến mại, hợp đồng và hướng dẫn đều có cấu trúc điều kiện; đảo sai chiều có thể dẫn tới quyết định sai.
Mọi lời giải đều dùng giả thiết, kết luận, điều kiện cần–đủ và các phát biểu có lượng từ.
Phân biệt dữ kiện, giả thuyết và phản ví dụ là nền của tư duy khoa học.
Cấu trúc if–then và các phép logic cần điều kiện không mơ hồ.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Mệnh đề là một câu nói mà ta có thể kết luận dứt khoát đúng hoặc sai.
Ví dụ: “17 là số nguyên tố” là mệnh đề đúng; “15 là số nguyên tố” là mệnh đề sai.
Hình nên dùng: Hai thẻ Đúng/Sai và một vùng riêng cho câu hỏi, cầu khiến, câu chứa biến.
Mô phỏng: Kéo từng câu vào nhóm Mệnh đề đúng, Mệnh đề sai hoặc Không phải mệnh đề.
Mẹo nhớ: Khẳng định + xác định được đúng–sai.
Sai lầm: Thấy câu có kí hiệu Toán rồi cho rằng đó luôn là mệnh đề.
Ghi chú: Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Hiểu đơn giản: “x > 2” chưa nói được đúng hay sai nếu chưa biết x.
Ví dụ: P(x): x² = 4; P(2) đúng, P(1) sai.
Hình nên dùng: Thanh trượt x làm trạng thái của P(x) đổi màu.
Mô phỏng: Nhập x và quan sát P(x) đúng hay sai.
Mẹo nhớ: Có biến chưa khóa → chưa có chân lí cố định.
Sai lầm: Đánh giá P(x) mà không nêu tập xác định của x.
Ghi chú: Phạm vi của biến có thể làm thay đổi giá trị đúng–sai.
Hiểu đơn giản: Phủ định phải bao phủ toàn bộ câu, không chỉ thêm từ “không” tùy ý.
Ví dụ: Phủ định của x ≥ 3 là x < 3.
Hình nên dùng: Hai nửa trục bù nhau tại mốc 3.
Mô phỏng: Chọn một quan hệ và ghép với quan hệ phủ định tương ứng.
Mẹo nhớ: ≥ ↔ <; ≤ ↔ >; = ↔ ≠.
Sai lầm: Viết phủ định của x ≥ 3 thành x ≤ 3.
Ghi chú: P và ¬P không cùng đúng và cũng không cùng sai.
Hiểu đơn giản: P ⇒ Q là một cam kết: cứ khi P xảy ra thì Q phải xảy ra.
Ví dụ: Chia hết cho 4 ⇒ chẵn; chiều đảo sai vì 6 chẵn nhưng không chia hết cho 4.
Hình nên dùng: Sơ đồ tập P nằm trong tập Q.
Mô phỏng: Bật/tắt P và Q để xem bảng chân trị.
Mẹo nhớ: P đủ cho Q; Q cần cho P.
Sai lầm: Tự động đảo chiều một định lí đúng.
Ghi chú: Một phản ví dụ đủ bác bỏ mệnh đề đảo.
Hiểu đơn giản: P ⇔ Q nghĩa là P và Q đi cùng nhau theo cả hai hướng.
Ví dụ: n chẵn ⇔ n chia hết cho 2, với n ∈ ℤ.
Hình nên dùng: Hai mũi tên ngược chiều giữa P và Q.
Mô phỏng: Tách một phát biểu “khi và chỉ khi” thành hai chiều để kiểm.
Mẹo nhớ: Cần và đủ = kiểm đủ hai chiều.
Sai lầm: Chứng minh một chiều rồi viết ⇔.
Ghi chú: Dấu ⇔ đòi hỏi mạnh hơn dấu ⇒.
Hiểu đơn giản: Bác bỏ “mọi” chỉ cần một phản ví dụ; bác bỏ “tồn tại” phải loại hết mọi trường hợp.
Ví dụ: Phủ định “mọi x thực đều có x² > 0” là “tồn tại x thực có x² ≤ 0”.
Hình nên dùng: Một hàng đối tượng: toàn bộ được tô và một đối tượng ngoại lệ.
Mô phỏng: Đổi lượng từ rồi phủ định tính chất.
Mẹo nhớ: Phủ định: mọi ↔ tồn tại, rồi phủ định lõi.
Sai lầm: Đổi lượng từ nhưng quên phủ định tính chất.
Ghi chú: Luôn giữ nguyên tập đang xét của biến.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Bật/tắt giá trị P và Q. Mệnh đề kéo theo chỉ sai khi P đúng nhưng Q sai.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Trong hai câu “11 là số nguyên tố” và “Hãy mở sách!”, câu nào là mệnh đề?
Phân tích: Tìm câu khẳng định có giá trị đúng–sai xác định.
Hướng làm: Kiểm lần lượt hình thức câu và giá trị chân lí.
Vì sao: Chỉ câu thứ nhất là một mệnh đề.
Cách khác: Thử gắn nhãn “đúng” hoặc “sai” cho từng câu; câu cầu khiến không nhận được nhãn.
Tự kiểm: Không đồng nhất mọi câu tiếng Việt với mệnh đề.
Đề bài: Phủ định “Mọi số thực x đều thỏa x² + 1 > 0”.
Phân tích: Câu có lượng từ “mọi” và quan hệ >.
Hướng làm: Đổi mọi thành tồn tại, rồi đổi > thành ≤.
Vì sao: Đây là phủ định đúng về cấu trúc, dù mệnh đề phủ định là sai.
Cách khác: Dùng kí hiệu ¬(∀x∈ℝ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℝ, ¬A(x).
Tự kiểm: Phủ định của > là ≤, không phải <.
Đề bài: Với n ∈ ℤ, xét “n chia hết cho 6 ⇒ n chia hết cho 3”. Xác định điều kiện cần, đủ.
Phân tích: Đặt P: n chia hết cho 6; Q: n chia hết cho 3.
Hướng làm: Trong P ⇒ Q, P đủ cho Q và Q cần cho P.
Vì sao: Chiều đảo sai vì n = 3.
Cách khác: Nhìn tập bội của 6 nằm trong tập bội của 3.
Tự kiểm: Không đổi vị trí từ “cần” và “đủ”.
Đề bài: Bác bỏ phát biểu: “Mọi số nguyên tố đều là số lẻ”.
Phân tích: Đây là mệnh đề “mọi”; chỉ cần một trường hợp ngoài quy luật.
Hướng làm: Tìm một số vừa nguyên tố vừa không lẻ.
Vì sao: Không cần liệt kê thêm số nguyên tố nào khác.
Cách khác: Phủ định mệnh đề là “Tồn tại số nguyên tố chẵn”; số 2 chứng minh phủ định đúng.
Tự kiểm: Phản ví dụ phải thỏa giả thiết nhưng làm kết luận sai.
Đề bài: Quy định: “Nếu đơn hàng từ 500.000 đồng thì được miễn phí giao hàng.” Có thể kết luận đơn được miễn phí thì giá từ 500.000 đồng không?
Phân tích: Quy định chỉ cho một chiều giá cao ⇒ miễn phí.
Hướng làm: Xét khả năng có chính sách khác cũng miễn phí.
Vì sao: Không được tự động dùng mệnh đề đảo.
Cách khác: Vẽ tập đơn từ 500.000 đồng nằm trong tập đơn miễn phí.
Tự kiểm: Kết luận phải đúng với đúng thông tin được công bố.
Đề bài: Mệnh đề đảo của “Nếu n chia hết cho 12 thì n chẵn” có đúng không?
Phân tích: Thử số n = 2 nhưng không chia hết cho 12.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Tính chẵn yếu hơn điều kiện chia hết cho một số chẵn lớn hơn 2.
Cách khác: So sánh hai tập: các bội của 12 là tập con của tập số chẵn.
Tự kiểm: Tự kiểm: Cho rằng mệnh đề ban đầu đúng thì mệnh đề đảo cũng đúng.
Đề bài: Xét câu “5 + 1 = 7”. Đây có phải mệnh đề không và đúng hay sai?
Phân tích: Câu đã là khẳng định; hãy tính vế trái.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Một câu khẳng định có giá trị đúng–sai xác định là mệnh đề.
Cách khác: Thay phép cộng bằng kết quả rồi so sánh hai số.
Tự kiểm: Tự kiểm: Thấy có phép tính rồi mặc nhiên kết luận câu đúng.
Đề bài: Kiểm tra 13 có chia hết cho 3 không.
Phân tích: Chia 13 cho 3 và xét số dư.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Một số chia hết cho số khác khi số dư bằng 0.
Cách khác: Kiểm tra 13 có thể viết dưới dạng 3k với k nguyên hay không.
Tự kiểm: Tự kiểm: Chỉ nhìn chữ số tận cùng khi xét dấu hiệu chia hết cho 3.
Đề bài: Phủ định phát biểu “Mọi số nguyên x đều thỏa x² + 4 > 0”.
Phân tích: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Tự kiểm: Tự kiểm: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Đề bài: Với n ∈ ℤ, phát biểu “n chẵn khi và chỉ khi n = 2k với k ∈ ℤ” dùng điều kiện cần hay đủ?
Phân tích: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Tự kiểm: Tự kiểm: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Nếu hoàn thành việc A thì được làm B; phân biệt điều kiện một chiều và thỏa thuận hai chiều.
Biết tiêu chí nào cần, tiêu chí nào đủ để được xét tham gia hoạt động.
Một ví dụ thành công không chứng minh phát biểu “mọi trường hợp”.
Một quan sát trái dự đoán buộc ta sửa hoặc giới hạn giả thuyết.
Hệ thống chỉ vận hành khi các điều kiện cần được thỏa.
Một lô đạt chuẩn khi từng điều kiện kiểm tra được phát biểu rõ.
Trời mưa có thể làm đường ướt, nhưng đường ướt chưa chắc vì mưa.
Hai lĩnh vực đều đòi hỏi phát biểu điều kiện chặt chẽ, không suy diễn quá dữ kiện.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Hãy kiểm hai việc: có phải câu khẳng định không, và giá trị đúng–sai đã xác định chưa.
Nêu miền của biến và gán hoặc lượng hóa biến trước.
Dùng cặp phủ định ≥ ↔ < và ≤ ↔ >.
Viết riêng P⇒Q và Q⇒P, tìm phản ví dụ cho chiều đảo.
Trong P⇒Q, đọc P đủ cho Q và Q cần cho P.
Muốn viết ⇔ phải chứng minh đủ hai chiều.
Đổi mọi thành tồn tại rồi phủ định tính chất.
Luôn giữ nguyên x thuộc tập nào trong phát biểu và phủ định.
Kiểm phản ví dụ thuộc đúng phạm vi và thỏa P nhưng làm Q sai.
P⇒Q chỉ sai trong trường hợp P đúng, Q sai.
Chuyển câu về kí hiệu, tính hoặc chứng minh trước khi kết luận.
Nêu miền của biến và gán hoặc lượng hóa biến trước. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Dùng cặp phủ định ≥ ↔ < và ≤ ↔ >. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Viết riêng P⇒Q và Q⇒P, tìm phản ví dụ cho chiều đảo. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Trong P⇒Q, đọc P đủ cho Q và Q cần cho P. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Muốn viết ⇔ phải chứng minh đủ hai chiều. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Đổi mọi thành tồn tại rồi phủ định tính chất. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Luôn giữ nguyên x thuộc tập nào trong phát biểu và phủ định. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Kiểm phản ví dụ thuộc đúng phạm vi và thỏa P nhưng làm Q sai. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
P⇒Q chỉ sai trong trường hợp P đúng, Q sai. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Chuyển câu về kí hiệu, tính hoặc chứng minh trước khi kết luận. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Đóng phần lí thuyết, tự nói lại khái niệm và cho một ví dụ đúng, một phản ví dụ.
Lượt 1 hiểu mẫu; lượt 2 làm không nhìn; lượt 3 giải thích vì sao từng bước hợp lệ.
Ghi loại sai, nguyên nhân và một câu tự kiểm; không chỉ chép lại đáp án.
Ôn sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày bằng câu ngắn thay vì đọc lại toàn bài.
Mỗi phiên luyện có ba câu nền cũ để buộc não chọn đúng công cụ.
Sau khi giải, thử đầu mút, dấu bằng, số 0 hoặc một điểm trên đường biên.
Câu khẳng định có giá trị đúng hoặc saiKhẳng định + xác định được đúng–sai.
Giá trị đúng–sai phụ thuộc biếnCó biến chưa khóa → chưa có chân lí cố định.
Đảo trọn vẹn giá trị đúng–sai≥ ↔ <; ≤ ↔ >; = ↔ ≠.
Nếu P thì Q không đồng nghĩa nếu Q thì PP đủ cho Q; Q cần cho P.
Hai chiều cùng đúngCần và đủ = kiểm đủ hai chiều.
Mọi và tồn tạiPhủ định: mọi ↔ tồn tại, rồi phủ định lõi.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đọc từ trái sang phải trên trục số và lấy cả hai đầu mút.
Lời giải: Các số cần tìm là {-2; -1; 0; 1}.
Vì sao: Dấu ≤ cho biết hai đầu mút đều được nhận.
Sai ở đâu: Bỏ một đầu mút hoặc chỉ liệt kê số tự nhiên.
Cách khác: Đánh dấu đoạn [-2; 1] trên trục số rồi đọc các điểm nguyên.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chia 7 cho 3 và xét số dư.
Lời giải: 7 = 3 × 2 + 1, nên không chia hết.
Vì sao: Một số chia hết cho số khác khi số dư bằng 0.
Sai ở đâu: Chỉ nhìn chữ số tận cùng khi xét dấu hiệu chia hết cho 3.
Cách khác: Kiểm tra 7 có thể viết dưới dạng 3k với k nguyên hay không.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương nghĩa là nhân 4 với chính nó.
Lời giải: 4² = 4 × 4 = 16; 16 ∈ ℕ.
Vì sao: Tích của hai số tự nhiên vẫn là số tự nhiên.
Sai ở đâu: Nhầm 4² với phép nhân đôi 4 × 2 = 8.
Cách khác: Dùng bảng bình phương: 4² = 16.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Câu đã là khẳng định; hãy tính vế trái.
Lời giải: 4 + 1 = 5, nên câu đã cho là mệnh đề sai.
Vì sao: Một câu khẳng định có giá trị đúng–sai xác định là mệnh đề.
Sai ở đâu: Thấy có phép tính rồi mặc nhiên kết luận câu đúng.
Cách khác: Thay phép cộng bằng kết quả rồi so sánh hai số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phủ định của ≥ là <.
Lời giải: ¬P: “x < 3”.
Vì sao: Mọi số thực hoặc thỏa x ≥ 3, hoặc thỏa x < 3; hai miền không chồng lấn.
Sai ở đâu: Viết x ≤ 3, làm giá trị x = 3 xuất hiện ở cả P và ¬P.
Cách khác: Nhìn hai nửa trục đối nhau qua điểm 3.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đặt số đó bằng 8t.
Lời giải: Nếu n = 8t thì n = 4(2t), nên n chia hết cho 4. Mệnh đề đúng.
Vì sao: 8 là bội của 4.
Sai ở đâu: Dùng một vài ví dụ thay cho chứng minh tổng quát.
Cách khác: Dựa vào quan hệ 4 | 8 và 8 | n ⇒ 4 | n.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Lời giải: “Tồn tại số nguyên x sao cho x² + 5 ≤ 0”.
Vì sao: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Sai ở đâu: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thử số n = 2 nhưng không chia hết cho 12.
Lời giải: Mệnh đề đảo là “Nếu n chẵn thì n chia hết cho 12”, sai; n = 2 là phản ví dụ.
Vì sao: Tính chẵn yếu hơn điều kiện chia hết cho một số chẵn lớn hơn 2.
Sai ở đâu: Cho rằng mệnh đề ban đầu đúng thì mệnh đề đảo cũng đúng.
Cách khác: So sánh hai tập: các bội của 12 là tập con của tập số chẵn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Vì sao: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Sai ở đâu: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Câu đã là khẳng định; hãy tính vế trái.
Lời giải: 10 + 1 = 11, nên câu đã cho là mệnh đề sai.
Vì sao: Một câu khẳng định có giá trị đúng–sai xác định là mệnh đề.
Sai ở đâu: Thấy có phép tính rồi mặc nhiên kết luận câu đúng.
Cách khác: Thay phép cộng bằng kết quả rồi so sánh hai số.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Đọc từ trái sang phải trên trục số và lấy cả hai đầu mút.
Lời giải: Các số cần tìm là {-2; -1; 0; 1}.
Giải thích: Dấu ≤ cho biết hai đầu mút đều được nhận.
Lỗi cần tránh: Bỏ một đầu mút hoặc chỉ liệt kê số tự nhiên.
Cách khác: Đánh dấu đoạn [-2; 1] trên trục số rồi đọc các điểm nguyên.
Gợi ý: Đặt số đó bằng 8t.
Lời giải: Nếu n = 8t thì n = 4(2t), nên n chia hết cho 4. Mệnh đề đúng.
Giải thích: 8 là bội của 4.
Lỗi cần tránh: Dùng một vài ví dụ thay cho chứng minh tổng quát.
Cách khác: Dựa vào quan hệ 4 | 8 và 8 | n ⇒ 4 | n.
Gợi ý: Phủ định của ≥ là <.
Lời giải: ¬P: “x < 2”.
Giải thích: Mọi số thực hoặc thỏa x ≥ 2, hoặc thỏa x < 2; hai miền không chồng lấn.
Lỗi cần tránh: Viết x ≤ 2, làm giá trị x = 2 xuất hiện ở cả P và ¬P.
Cách khác: Nhìn hai nửa trục đối nhau qua điểm 2.
Gợi ý: Câu đã là khẳng định; hãy tính vế trái.
Lời giải: 16 + 1 = 17, nên câu đã cho là mệnh đề sai.
Giải thích: Một câu khẳng định có giá trị đúng–sai xác định là mệnh đề.
Lỗi cần tránh: Thấy có phép tính rồi mặc nhiên kết luận câu đúng.
Cách khác: Thay phép cộng bằng kết quả rồi so sánh hai số.
Gợi ý: Đọc từ trái sang phải trên trục số và lấy cả hai đầu mút.
Lời giải: Các số cần tìm là {1; 2; 3; 4; 5}.
Giải thích: Dấu ≤ cho biết hai đầu mút đều được nhận.
Lỗi cần tránh: Bỏ một đầu mút hoặc chỉ liệt kê số tự nhiên.
Cách khác: Đánh dấu đoạn [1; 5] trên trục số rồi đọc các điểm nguyên.
Gợi ý: Phủ định của ≥ là <.
Lời giải: ¬P: “x < 7”.
Giải thích: Mọi số thực hoặc thỏa x ≥ 7, hoặc thỏa x < 7; hai miền không chồng lấn.
Lỗi cần tránh: Viết x ≤ 7, làm giá trị x = 7 xuất hiện ở cả P và ¬P.
Cách khác: Nhìn hai nửa trục đối nhau qua điểm 7.
Gợi ý: Câu đã là khẳng định; hãy tính vế trái.
Lời giải: 11 + 1 = 12, nên câu đã cho là mệnh đề sai.
Giải thích: Một câu khẳng định có giá trị đúng–sai xác định là mệnh đề.
Lỗi cần tránh: Thấy có phép tính rồi mặc nhiên kết luận câu đúng.
Cách khác: Thay phép cộng bằng kết quả rồi so sánh hai số.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Đọc từ trái sang phải trên trục số và lấy cả hai đầu mút.
Lời giải: Các số cần tìm là {-1; 0; 1; 2}.
Giải thích: Dấu ≤ cho biết hai đầu mút đều được nhận.
Lỗi cần tránh: Bỏ một đầu mút hoặc chỉ liệt kê số tự nhiên.
Cách khác: Đánh dấu đoạn [-1; 2] trên trục số rồi đọc các điểm nguyên.
Gợi ý: Câu đã là khẳng định; hãy tính vế trái.
Lời giải: 6 + 1 = 7, nên câu đã cho là mệnh đề sai.
Giải thích: Một câu khẳng định có giá trị đúng–sai xác định là mệnh đề.
Lỗi cần tránh: Thấy có phép tính rồi mặc nhiên kết luận câu đúng.
Cách khác: Thay phép cộng bằng kết quả rồi so sánh hai số.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Thử số n = 2 nhưng không chia hết cho 6.
Lời giải: Mệnh đề đảo là “Nếu n chẵn thì n chia hết cho 6”, sai; n = 2 là phản ví dụ.
Giải thích: Tính chẵn yếu hơn điều kiện chia hết cho một số chẵn lớn hơn 2.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mệnh đề ban đầu đúng thì mệnh đề đảo cũng đúng.
Cách khác: So sánh hai tập: các bội của 6 là tập con của tập số chẵn.
Gợi ý: Đọc từ trái sang phải trên trục số và lấy cả hai đầu mút.
Lời giải: Các số cần tìm là {2; 3; 4; 5; 6}.
Giải thích: Dấu ≤ cho biết hai đầu mút đều được nhận.
Lỗi cần tránh: Bỏ một đầu mút hoặc chỉ liệt kê số tự nhiên.
Cách khác: Đánh dấu đoạn [2; 6] trên trục số rồi đọc các điểm nguyên.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Thử số n = 2 nhưng không chia hết cho 10.
Lời giải: Mệnh đề đảo là “Nếu n chẵn thì n chia hết cho 10”, sai; n = 2 là phản ví dụ.
Giải thích: Tính chẵn yếu hơn điều kiện chia hết cho một số chẵn lớn hơn 2.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mệnh đề ban đầu đúng thì mệnh đề đảo cũng đúng.
Cách khác: So sánh hai tập: các bội của 10 là tập con của tập số chẵn.
Gợi ý: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Lời giải: “Tồn tại số nguyên x sao cho x² + 2 ≤ 0”.
Giải thích: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Lỗi cần tránh: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Gợi ý: Đọc từ trái sang phải trên trục số và lấy cả hai đầu mút.
Lời giải: Các số cần tìm là {0; 1; 2; 3}.
Giải thích: Dấu ≤ cho biết hai đầu mút đều được nhận.
Lỗi cần tránh: Bỏ một đầu mút hoặc chỉ liệt kê số tự nhiên.
Cách khác: Đánh dấu đoạn [0; 3] trên trục số rồi đọc các điểm nguyên.
Gợi ý: Thử số n = 2 nhưng không chia hết cho 4.
Lời giải: Mệnh đề đảo là “Nếu n chẵn thì n chia hết cho 4”, sai; n = 2 là phản ví dụ.
Giải thích: Tính chẵn yếu hơn điều kiện chia hết cho một số chẵn lớn hơn 2.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mệnh đề ban đầu đúng thì mệnh đề đảo cũng đúng.
Cách khác: So sánh hai tập: các bội của 4 là tập con của tập số chẵn.
Gợi ý: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Lời giải: “Tồn tại số nguyên x sao cho x² + 7 ≤ 0”.
Giải thích: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Lỗi cần tránh: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Gợi ý: Đặt số đó bằng 4t.
Lời giải: Nếu n = 4t thì n = 2(2t), nên n chia hết cho 2. Mệnh đề đúng.
Giải thích: 4 là bội của 2.
Lỗi cần tránh: Dùng một vài ví dụ thay cho chứng minh tổng quát.
Cách khác: Dựa vào quan hệ 2 | 4 và 4 | n ⇒ 2 | n.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: MD-NB-01, MD-NB-02, MD-NB-03, MD-NB-04, MD-NB-05, MD-NB-06, MD-NB-07, MD-NB-08, MD-NB-09, MD-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: MD-NB-11, MD-NB-12, MD-NB-13, MD-NB-14, MD-NB-15, MD-NB-16, MD-NB-17, MD-NB-18, MD-NB-19, MD-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: MD-TH-01, MD-TH-02, MD-TH-03, MD-TH-04, MD-TH-05, MD-TH-06, MD-TH-07, MD-TH-08, MD-TH-09, MD-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: MD-TH-11, MD-TH-12, MD-TH-13, MD-TH-14, MD-TH-15, MD-TH-16, MD-TH-17, MD-TH-18, MD-TH-19, MD-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: MD-VD-01, MD-VD-02, MD-VD-03, MD-VD-04, MD-VD-05, MD-VD-06, MD-VD-07, MD-VD-08, MD-VD-09, MD-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.