ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
TOÁN 11 • HOÀN THÀNH TOÀN BỘ 9/9 CHƯƠNG

Kết nối đại số, giải tích và hình học không gian

Bộ khung cả năm theo Chương trình GDPT 2018 và trục sách Kết nối tri thức: đúng thứ tự 9 chương, 33 bài học và 9 cổng cuối chương. Toàn bộ 9 chương đã có đủ 33 bài học và 9 cổng kiểm định, nối liền từ lượng giác đến đạo hàm mà không bỏ trống mắt xích.

Chuẩn Hà Nội: nội dung học thống nhất theo chương trình quốc gia; phần Hà Nội được dùng để định hướng kiểm tra năng lực, câu hỏi thực tiễn và độ phân hóa. Mọi đề nội bộ sau này phải ghi rõ là tham khảo, không giả danh đề chính thức.

42/42

Trang chi tiết đã hoàn thành33 bài + 9 cổng kiểm định

5 + 4

Phân kì đúng lộ trình5 chương HKI • 4 chương HKII

85/15

Ma trận học thông minh85% kiến thức mới • 15% ôn nối

12

Cầu nối tiếp theoToán 12: khảo sát hàm số và xác suất có điều kiện

HAI HỌC KÌ • MỘT MẠCH TƯ DUY

Lộ trình không học rời từng chương

Mỗi học kì có một đích năng lực rõ; chương sau gọi lại đúng phần nền của chương trước thay vì ôn ngẫu nhiên.

HỌC KÌ 1

Xây ngôn ngữ, quy luật và tư duy không gian

Chương 1–5

Lượng giác → dãy số → dữ liệu ghép nhóm → song song trong không gian → giới hạn và liên tục.

Kết thúc học kì, học sinh phải viết đúng nghiệm lượng giác, nhận đúng quy luật dãy và lập luận hình không gian không dựa vào cảm giác từ hình vẽ.
HỌC KÌ 2

Tăng trưởng, vuông góc, xác suất và tốc độ biến thiên

Chương 6–9

Mũ–lôgarit → vuông góc, góc và khoảng cách → quy tắc xác suất → đạo hàm.

Kết thúc năm, học sinh phải kiểm soát điều kiện, chọn đúng mô hình xác suất và hiểu đạo hàm như tốc độ biến thiên trước khi sang Toán 12.
ĐÚNG THỨ TỰ • ĐÚNG NỀN • ĐÚNG ĐÍCH

9 chương và 33 bài học Toán 11

Bấm mở từng chương để xem nền cần có, đích cần đạt, lỗi dễ mất gốc, vai trò thi cử và toàn bộ bài học.

HỌC KÌ I

5 chương • 17 bài

1

HỌC KÌ 1HÀM SỐ VÀ GIẢI TÍCHHàm số lượng giác và phương trình lượng giác4 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Giá trị lượng giác, đường tròn lượng giác, hàm số và phương trình ở lớp 10.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Dùng công thức lượng giác, đọc đồ thị và giải các phương trình lượng giác cơ bản có điều kiện.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Nhầm radian–độ, chu kì, dấu theo góc phần tư và viết thiếu nghiệm tổng quát.

VAI TRÒ THI CỬ

Trọng tâm đại số lớp 11; nền cho đạo hàm hàm lượng giác và bài toán tuần hoàn.

BÀI 1

Giá trị lượng giác của góc lượng giácGóc lượng giác, radian và giá trị lượng giác.

Mở bài học →
BÀI 2

Công thức lượng giácCông thức cộng, nhân đôi, biến đổi tích–tổng.

Mở bài học →
BÀI 3

Hàm số lượng giácTập xác định, chu kì, đồ thị và sự biến thiên.

Mở bài học →
BÀI 4

Phương trình lượng giác cơ bảnPhương trình sin, cos, tan, cot và nghiệm tổng quát.

Mở bài học →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 1Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → phân tích sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
2

HỌC KÌ 1SỐ VÀ ĐẠI SỐDãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân3 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Hàm số, quy luật số, lũy thừa và phép biến đổi đại số cơ bản.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Mô tả dãy số, nhận biết tính tăng–giảm–bị chặn và vận dụng công thức cấp số cộng, cấp số nhân.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Lẫn số hạng thứ n với tổng n số hạng, sai chỉ số bắt đầu và áp dụng công thức cho dãy không đúng loại.

VAI TRÒ THI CỬ

Nền cho giới hạn, mô hình tăng trưởng, tài chính và quy nạp toán học.

BÀI 5

Dãy sốCách cho dãy, số hạng tổng quát, tăng–giảm và bị chặn.

Mở bài học →
BÀI 6

Cấp số cộngCông sai, số hạng tổng quát và tổng n số hạng.

Mở bài học →
BÀI 7

Cấp số nhânCông bội, số hạng tổng quát, tổng và mô hình tăng trưởng.

Mở bài học →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 2Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → phân tích sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
3

HỌC KÌ 1THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤTCác số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm2 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt và bảng tần số lớp 10.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Ghép nhóm dữ liệu và ước lượng các số đặc trưng trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Dùng đầu mút thay giá trị đại diện, xác định sai lớp chứa trung vị–mốt và diễn giải vượt quá độ chính xác.

VAI TRÒ THI CỬ

Chuẩn bị cho đo mức phân tán mẫu ghép nhóm lớp 12 và đọc dữ liệu thực tế.

BÀI 8

Mẫu số liệu ghép nhómKhoảng ghép nhóm, tần số và giá trị đại diện.

Mở bài học →
BÀI 9

Các số đặc trưng đo xu thế trung tâmƯớc lượng số trung bình, trung vị, tứ phân vị và mốt.

Mở bài học →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 3Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → phân tích sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
4

HỌC KÌ 1HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNGQuan hệ song song trong không gian5 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Quan hệ điểm–đường–mặt phẳng, tam giác đồng dạng và phép chiếu trong hình học phẳng.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Mô tả vị trí tương đối, chứng minh song song và dùng phép chiếu song song trong hình học không gian.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Suy luận theo hình vẽ, nhầm chéo nhau với song song và dùng định lí thiếu điều kiện.

VAI TRÒ THI CỬ

Nền hình học không gian; bắt buộc trước quan hệ vuông góc, góc, khoảng cách và tọa độ.

BÀI 10

Đường thẳng và mặt phẳng trong không gianCách xác định mặt phẳng và giao tuyến.

Mở bài học →
BÀI 11

Hai đường thẳng song songVị trí tương đối và tiêu chuẩn chứng minh song song.

Mở bài học →
BÀI 12

Đường thẳng và mặt phẳng song songĐiều kiện và hệ quả của đường thẳng song song mặt phẳng.

Mở bài học →
BÀI 13

Hai mặt phẳng song songĐiều kiện, tính chất và định lí Thalès trong không gian.

Mở bài học →
BÀI 14

Phép chiếu song songẢnh qua phép chiếu và biểu diễn hình không gian.

Mở bài học →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 4Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → phân tích sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
5

HỌC KÌ 1HÀM SỐ VÀ GIẢI TÍCHGiới hạn. Hàm số liên tục3 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Dãy số, hàm số, biến đổi đại số, lượng giác và kĩ năng đọc đồ thị.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Tính giới hạn dãy–hàm và nhận biết, vận dụng tính liên tục của hàm số.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Thay trực tiếp vào dạng vô định, biến đổi không tương đương và hiểu sai ý nghĩa tiến tới.

VAI TRÒ THI CỬ

Cửa vào giải tích; nền định nghĩa đạo hàm, khảo sát hàm và tích phân.

BÀI 15

Giới hạn của dãy sốGiới hạn hữu hạn, vô cực và các quy tắc.

Mở bài học →
BÀI 16

Giới hạn của hàm sốGiới hạn tại điểm, vô cực và khử dạng vô định cơ bản.

Mở bài học →
BÀI 17

Hàm số liên tụcLiên tục tại điểm, trên khoảng và định lí giá trị trung gian.

Mở bài học →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 5Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → phân tích sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
HỌC KÌ II

4 chương • 16 bài

6

HỌC KÌ 2HÀM SỐ VÀ GIẢI TÍCHHàm số mũ và hàm số lôgarit4 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Lũy thừa, hàm số, phương trình, bất phương trình và tính đơn điệu.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Biến đổi lũy thừa–lôgarit, khảo sát hàm và giải phương trình, bất phương trình mũ–lôgarit.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Quên điều kiện cơ số–đối số, đổi cơ số sai và lấy lôgarit hai vế khi chưa hợp lệ.

VAI TRÒ THI CỬ

Trọng tâm thi cử và mô hình tăng trưởng, lãi kép, phân rã.

BÀI 18

Lũy thừa với số mũ thựcĐịnh nghĩa, tính chất và căn bậc n.

Mở bài học →
BÀI 20

Hàm số mũ và hàm số lôgaritTập xác định, đồ thị, tính đơn điệu và các đường tiệm cận.

Mở bài học →
BÀI 21

Phương trình, bất phương trình mũ và lôgaritĐưa về cùng cơ số, đặt ẩn phụ và dùng tính đơn điệu.

Mở bài học →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 6Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → phân tích sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
7

HỌC KÌ 2HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNGQuan hệ vuông góc trong không gian6 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Quan hệ song song, tích vô hướng, hình chiếu và các hệ thức lượng phẳng.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Chứng minh vuông góc, tính góc–khoảng cách và thể tích trong hình không gian.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Nhầm góc không gian với góc nhìn trên hình, dựng sai hình chiếu và dùng công thức thể tích sai chiều cao.

VAI TRÒ THI CỬ

Trục hình học 3D lớp 11; nền cho vectơ–tọa độ không gian lớp 12.

BÀI 22

Hai đường thẳng vuông gócGóc giữa hai đường và điều kiện vuông góc.

Mở bài học →
BÀI 23

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngTiêu chuẩn, tính chất và cách chứng minh đường vuông góc mặt phẳng.

Mở bài học →
BÀI 24

Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳngDựng hình chiếu vuông góc và xác định đúng góc giữa đường với mặt.

Mở bài học →
BÀI 25

Hai mặt phẳng vuông gócGóc nhị diện và tiêu chuẩn vuông góc.

Mở bài học →
BÀI 26

Khoảng cáchKhoảng cách điểm–đường–mặt và hai đối tượng song song.

Mở bài học →
BÀI 27

Thể tíchKhối chóp, khối lăng trụ và tỉ số thể tích.

Mở bài học →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 7Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → phân tích sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
8

HỌC KÌ 2THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤTCác quy tắc tính xác suất3 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Không gian mẫu, biến cố, xác suất cổ điển và quy tắc đếm lớp 10.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Dùng biến cố hợp–giao–độc lập, công thức cộng và công thức nhân trong mô hình phù hợp.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Đồng nhất xung khắc với độc lập, cộng xác suất bị trùng và nhân xác suất khi biến cố không độc lập.

VAI TRÒ THI CỬ

Cầu nối trực tiếp đến xác suất có điều kiện, công thức toàn phần và Bayes lớp 12.

BÀI 28

Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lậpPhép toán biến cố và nhận biết độc lập.

Mở bài học →
BÀI 29

Công thức cộng xác suấtHai biến cố bất kì và trường hợp xung khắc.

Mở bài học →
BÀI 30

Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lậpĐiều kiện độc lập và mô hình lặp phép thử.

Mở bài học →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 8Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → phân tích sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
9

HỌC KÌ 2HÀM SỐ VÀ GIẢI TÍCHĐạo hàm3 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Giới hạn hàm số, hàm lượng giác, mũ–lôgarit và biến đổi đại số.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Hiểu ý nghĩa đạo hàm, tính đạo hàm bằng quy tắc và dùng đạo hàm cấp hai trong mô hình chuyển động.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Chỉ học bảng công thức, bỏ miền xác định, sai quy tắc hàm hợp và nhầm đạo hàm với giá trị hàm.

VAI TRÒ THI CỬ

Nền trực tiếp của toàn bộ khảo sát hàm số lớp 12 và bài toán tối ưu.

BÀI 31

Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàmTỉ số biến thiên, tiếp tuyến và vận tốc tức thời.

Mở bài học →
BÀI 32

Các quy tắc tính đạo hàmTổng, tích, thương, hàm hợp và các hàm cơ bản.

Mở bài học →
BÀI 33

Đạo hàm cấp haiĐạo hàm của đạo hàm và ý nghĩa gia tốc.

Mở bài học →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 9Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → phân tích sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
HỌC ÍT MÙ QUÁNG • KIỂM TRA NHIỀU HƠN

Chu trình học thông minh cho từng bài

Mỗi vòng học tạo ra bằng chứng hiểu bài: làm được, giải thích được, phát hiện được lỗi và biết khi nào phải ôn lại.

1

Chẩn đoán

Làm bài đầu vào ngắn để biết hổng ở khái niệm, kĩ năng hay tốc độ.

2

Học bản chất

Đi từ tình huống thật → hình ảnh → phát biểu Toán chính xác → điều kiện áp dụng.

3

Ví dụ tăng nấc

Một dạng được luyện từ nhận biết đến vận dụng, mỗi bước đều có phép kiểm.

4

Ôn nối 15%

Mỗi cụm bài dành đúng khoảng 15% để gọi lại kiến thức cũ có liên quan.

5

Sổ lỗi cá nhân

Ghi lỗi, nguyên nhân, câu sửa và lịch ôn lại sau 1–7–30 ngày.

6

Trộn đề chiến lược

Chỉ trộn bài khi nền đã chắc; chữa theo nguyên nhân thay vì chỉ chép đáp án.

20 câu= 17 câu mới + 3 câu ôn nốiCâu ôn phải là điều kiện trực tiếp để giải câu mới, không chèn cho đủ tỉ lệ.

100 bài= 85 bài trọng tâm + 15 bài liên thôngPhân bổ xuyên 5 mức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao và thực tế.

1–7–30= ba mốc gọi lại kiến thứcÔn lỗi sau 1 ngày, kiểm lại sau 7 ngày và trộn chương sau 30 ngày.

KHÔNG ĐỨT MẠCH GIỮA CÁC LỚP

Bốn cầu nối Toán 10 → 11 → 12

Mỗi bài chi tiết sau này phải nói rõ kiến thức lấy từ đâu và sẽ dùng tiếp ở đâu.

A

Hàm số và Giải tích

  1. Toán 10: hàm số, parabol, phương trình
  2. Toán 11: lượng giác, giới hạn, mũ–lôgarit, đạo hàm
  3. Toán 12: khảo sát hàm số, tối ưu, tích phân
B

Hình học không gian

  1. Toán 10: vectơ, tích vô hướng, hệ thức lượng
  2. Toán 11: song song, vuông góc, góc, khoảng cách, thể tích
  3. Toán 12: vectơ và tọa độ trong không gian
C

Thống kê và Xác suất

  1. Toán 10: dữ liệu không ghép nhóm, đếm, xác suất cổ điển
  2. Toán 11: dữ liệu ghép nhóm, biến cố hợp–giao–độc lập
  3. Toán 12: độ phân tán, xác suất có điều kiện và Bayes
D

Mô hình thực tiễn

  1. Toán 10: đo đạc, miền nghiệm, lãi đơn và dữ liệu
  2. Toán 11: chu kì, tăng trưởng, lãi kép, chuyển động, không gian
  3. Toán 12: tối ưu, tích lũy, dự báo và ra quyết định
ĐỊNH HƯỚNG HÀ NỘI • ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

Bốn dạng đánh giá phải được chuẩn bị từ lớp 11

Câu hỏi ưu tiên bối cảnh có ý nghĩa, dữ kiện vừa đủ, nhiều bước suy luận và khả năng phân hóa; không luyện mẹo đoán đáp án.

01

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Kiểm tra nhận dạng, chọn mô hình, tính toán nhanh và phát hiện điều kiện ẩn.

Phương án nhiễu phải xuất phát từ lỗi thật; không dùng đáp án vô lí chỉ để đủ bốn lựa chọn.
02

Đúng – sai theo chùm ý

Đánh giá khả năng đọc một bối cảnh, kiểm tra từng mệnh đề và giữ lập luận nhất quán.

Mỗi ý phải độc lập về ngôn ngữ nhưng cùng dùng chung dữ kiện; lời giải phải chỉ rõ căn cứ đúng hoặc sai.
03

Trả lời ngắn

Đo năng lực tự lập mô hình, tính chính xác và đưa ra kết quả không dựa vào phương án gợi ý.

Quy định rõ dạng kết quả, đơn vị, độ chính xác và cách làm tròn trước khi chấm.
04

Tự luận và chứng minh

Kiểm tra chuỗi suy luận, cách trình bày, điều kiện áp dụng và năng lực giải thích bản chất.

Chấm theo các mốc tư duy; không chỉ chấm con số cuối và không bỏ qua lỗi logic.
MỘT BỘ KHUNG • BA CÁCH SỬ DỤNG

Học sinh, phụ huynh và giáo viên cùng nhìn một lộ trình

01

Học sinh

Biết mình học gì trước, bài nào phụ thuộc bài nào, lúc nào cần dừng để vá nền và cách tự kiểm tra sau mỗi chương.

02

Phụ huynh

Theo dõi theo cổng năng lực thay vì chỉ nhìn điểm: nền Toán 10, tiến độ bài mới, lỗi lặp lại và lịch ôn 1–7–30 ngày.

03

Giáo viên

Có bản đồ mục tiêu–rủi ro–vai trò thi cử để chọn hoạt động, giao bài phân hóa và kiểm tra đúng trọng tâm.

CHỈ MỞ KHI QUA ĐỦ CỔNG

10 điều kiện xuất bản bắt buộc

Bộ khung đã khóa thứ tự. Khi đi vào chi tiết, từng bài phải vượt đủ kiểm định toán học, sư phạm, khả năng học độc lập, tương tác và hiển thị trước khi chuyển bài tiếp theo.

  1. 01Đúng chương trình và đúng phạm vi lớp
  2. 02Công thức, điều kiện, kí hiệu và đơn vị nhất quán
  3. 03Đề bài đủ dữ kiện, duy nhất cách hiểu hợp lí
  4. 04Đáp án khớp lời giải và được đối chứng độc lập
  5. 0515% ôn nối có liên quan, không chèn câu cũ ngẫu nhiên
  6. 06Ngôn ngữ dễ hiểu nhưng không làm sai bản chất
  7. 07Điều hướng trước–sau và liên kết liên lớp chính xác
  8. 08Chữ tối thiểu 15 px, không tràn ngang trên điện thoại
  9. 09Tương tác dùng được bằng chuột, bàn phím và cảm ứng
  10. 10Nhãn Hà Nội minh bạch: tham khảo, không giả danh đề chính thức
LỘ TRÌNH TOÁN 11 ĐÃ HOÀN THÀNH

Đủ 9 chương; sẵn sàng nối sang Toán 12

Học sinh đã có trọn mạch hai học kì: lượng giác, dãy số, thống kê, không gian, giới hạn, mũ–lôgarit, xác suất và đạo hàm. Cổng cuối Chương 9 dẫn sang Toán 12, nơi đạo hàm được dùng để khảo sát hàm số.

Ôn nền Toán 1050 đề luyện tập HKIHọc Chương 1Học Chương 2Học Chương 3Học Chương 4Học Chương 5Học Chương 6Học Chương 7Học Chương 8Học Chương 9Bản đồ Toán 12