Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
TOÁN THPT • CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10–12HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ

Chương trình Toán lớp 12

HỌC NHANH • LỚP 12

Toán: chọn đúng bài cần ôn

Vào thẳng bài học. Mỗi chương chỉ giữ ý chính và chỗ dễ nhầm.

Xem chương trình chi tiết và học liệu mở rộng
ĐÚNG THỨ TỰ • ĐÚNG NỀN • ĐÚNG ĐÍCH

6 chương và 19 bài học Toán 12

Bấm mở từng chương để xem nền cần có, đích cần đạt, điểm dễ mất gốc, vai trò thi cử và toàn bộ bài học.

HỌC KÌ I

3 chương • 10 bài

1

HỌC KÌ 1 • HÀM SỐ VÀ GIẢI TÍCHỨng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số5 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Đạo hàm, miền xác định, nghiệm, đồ thị và giới hạn từ lớp 10–11.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Khảo sát hoàn chỉnh hàm số, tìm cực trị–giá trị lớn nhất nhỏ nhất–tiệm cận và giải bài toán tối ưu.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Lập bảng biến thiên thiếu điểm, kết luận cực trị từ đạo hàm bằng 0, nhầm tiệm cận và quên miền thực tế.

VAI TRÒ THI CỬ

Trục lớn nhất của Toán 12 và đề tốt nghiệp; cần kết hợp đồ thị, tham số và tối ưu.

BÀI 1

Tính đơn điệu và cực trị của hàm sốDấu đạo hàm, khoảng đơn điệu và cực trị.

Mở bài hoàn chỉnh →
BÀI 2

Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm sốTrên khoảng, đoạn và mô hình tối ưu.

Mở bài hoàn chỉnh →
BÀI 3

Đường tiệm cận của đồ thị hàm sốĐiều kiện nhận biết tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên.

Mở bài hoàn chỉnh →
BÀI 4

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm sốQuy trình khảo sát và đọc biến đổi đồ thị.

Mở bài hoàn chỉnh →
BÀI 5

Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễnTối ưu chi phí, năng suất, khoảng cách và thể tích.

Mở bài hoàn chỉnh →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 1Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → sửa sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
2

HỌC KÌ 1 • HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNGVectơ và hệ trục tọa độ trong không gian3 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Vectơ phẳng lớp 10 và quan hệ song song–vuông góc không gian lớp 11.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Thực hiện phép toán vectơ trong không gian, dùng tọa độ và tích vô hướng để tính toán hình học 3D.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Sai hệ trục, lẫn điểm với vectơ, nhầm tích vô hướng và bỏ qua ý nghĩa hình học của tọa độ.

VAI TRÒ THI CỬ

Nền trực tiếp cho phương trình mặt phẳng, đường thẳng và mặt cầu.

BÀI 7

Hệ trục tọa độ trong không gianTọa độ điểm, tọa độ vectơ, độ dài và khoảng cách giữa hai điểm.

Mở bài hoàn chỉnh →
BÀI 8

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơPhép toán, tích vô hướng, độ dài và góc.

Mở bài hoàn chỉnh →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 2Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → sửa sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
3

HỌC KÌ 1 • THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤTCác số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm2 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Mẫu ghép nhóm, số trung bình, trung vị, tứ phân vị và mốt lớp 11.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Ước lượng khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn cho mẫu ghép nhóm.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Tính từ đầu mút thay vì giá trị đại diện, sai tần số và diễn giải độ phân tán không gắn bối cảnh.

VAI TRÒ THI CỬ

Rèn phân tích dữ liệu, so sánh độ ổn định và đọc báo cáo thực tế.

BÀI 9

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vịĐo mức trải rộng và phát hiện giá trị ngoại lệ.

Mở bài hoàn chỉnh →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 3Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → sửa sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
HỌC KÌ II

3 chương • 9 bài

4

HỌC KÌ 2 • HÀM SỐ VÀ GIẢI TÍCHNguyên hàm và tích phân3 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Đạo hàm, hàm hợp, lượng giác, mũ–lôgarit và các quy tắc giới hạn.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Tìm nguyên hàm, tính tích phân và ứng dụng tích phân vào diện tích, thể tích.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Quên hằng số C, đổi biến thiếu vi phân–cận, hiểu tích phân luôn dương và chọn sai miền hình.

VAI TRÒ THI CỬ

Trọng tâm thi tốt nghiệp; liên kết công thức, đồ thị và mô hình tích lũy.

CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 4Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → sửa sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
5

HỌC KÌ 2 • HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNGPhương pháp tọa độ trong không gian4 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Vectơ–tọa độ không gian và quan hệ góc–khoảng cách lớp 11.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Lập phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu và tính góc trong không gian.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Nhầm vectơ pháp tuyến–chỉ phương, sai dấu phương trình và dùng công thức góc không đúng đối tượng.

VAI TRÒ THI CỬ

Trục hình học giải bằng đại số; thường xuất hiện ở nhiều mức độ trong đề tốt nghiệp.

BÀI 15

Phương trình đường thẳng trong không gianVectơ chỉ phương và các dạng phương trình.

Mở bài hoàn chỉnh →
BÀI 16

Công thức tính góc trong không gianGóc đường–đường, đường–mặt và mặt–mặt.

Mở bài hoàn chỉnh →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 5Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → sửa sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
6

HỌC KÌ 2 • THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤTXác suất có điều kiện2 bài + 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Biến cố hợp–giao, độc lập, công thức cộng–nhân xác suất lớp 10–11.

ĐÍCH CẦN ĐẠT

Tính và diễn giải xác suất có điều kiện, công thức toàn phần và công thức Bayes.

ĐIỂM DỄ MẤT GỐC

Đảo điều kiện, nhầm độc lập với xác suất có điều kiện và phân hoạch không đầy đủ.

VAI TRÒ THI CỬ

Mạch xác suất cao nhất THPT; gắn với y tế, kiểm định, dự báo và ra quyết định.

BÀI 18

Xác suất có điều kiệnĐịnh nghĩa, bảng hai chiều, sơ đồ cây và quy tắc nhân.

Mở bài hoàn chỉnh →
BÀI 19

Công thức xác suất toàn phần và công thức BayesPhân hoạch, cập nhật xác suất và diễn giải kết quả.

Mở bài hoàn chỉnh →
CUỐI CHƯƠNG

Bài tập cuối Chương 6Chẩn đoán nền → 15% ôn nối → kiến thức cốt lõi → vận dụng → sửa sổ lỗi.

Mở cổng kiểm định →
KẾT LUẬN LIÊN THÔNG BA NĂM

Năm mạch kiến thức không đứt đoạn

Các điểm cần gia cố đã được đưa vào cổng chẩn đoán, không thay đổi sai thứ tự chương trình.

A

Hàm số và Giải tích

Lớp 10: hàm số–parabol → Lớp 11: giới hạn–đạo hàm → Lớp 12: khảo sát–tối ưu–tích phân

Liên thông đúng. Khi biên soạn chi tiết phải gọi lại miền xác định, dấu và đồ thị trước khi dùng đạo hàm.
B

Vectơ và Hình học

Lớp 10: vectơ và tọa độ phẳng → Lớp 11: quan hệ không gian → Lớp 12: vectơ–tọa độ Oxyz

Liên thông đúng. Chương 2 Toán 12 phải hoàn thành trước Chương 5 để tránh học thuộc phương trình.
C

Thống kê

Lớp 10: mẫu không ghép nhóm → Lớp 11: trung tâm mẫu ghép nhóm → Lớp 12: phân tán mẫu ghép nhóm

Liên thông đúng. Cần luôn phân biệt giá trị thật của dữ liệu với giá trị đại diện của lớp ghép nhóm.
D

Xác suất

Lớp 10: đếm–xác suất cổ điển → Lớp 11: cộng–nhân → Lớp 12: điều kiện–toàn phần–Bayes

Liên thông đúng. Phải vá lỗi phân hoạch, độc lập và đảo điều kiện trước khi học Bayes.
E

Mô hình hóa thực tiễn

Lớp 10: biểu diễn điều kiện → Lớp 11: tăng trưởng và tốc độ biến thiên → Lớp 12: tối ưu, tích lũy, dự báo

Liên thông đúng. Mỗi bài thực tế phải có bước đặt biến, miền hợp lệ, đơn vị và kiểm tra tính hợp lí.
HỌC THÔNG MINH • KHÔNG LUYỆN MẸO MÙ QUÁNG

Chu trình học cho năm cuối cấp

Mỗi vòng học tạo ra bằng chứng: hiểu được, làm được, giải thích được và tự phát hiện lỗi.

1

Chẩn đoán

Làm bài đầu vào ngắn để biết hổng ở khái niệm, kĩ năng hay tốc độ.

2

Học bản chất

Đi từ tình huống thật → hình ảnh → phát biểu Toán chính xác → điều kiện áp dụng.

3

Ví dụ tăng nấc

Một dạng được luyện từ nhận biết đến vận dụng, mỗi bước đều có phép kiểm.

4

Ôn nối 15%

Mỗi cụm bài dành đúng khoảng 15% để gọi lại kiến thức cũ có liên quan.

5

Sổ lỗi cá nhân

Ghi lỗi, nguyên nhân, câu sửa và lịch ôn lại sau 1–7–30 ngày.

6

Trộn đề chiến lược

Chỉ trộn bài khi nền đã chắc; chữa theo nguyên nhân thay vì chỉ chép đáp án.

20 câu= 17 câu mới + 3 câu ôn nốiCâu ôn phải là điều kiện trực tiếp để giải câu mới.

80%= ngưỡng qua cổng cốt lõiChưa sửa lỗi điều kiện hoặc lập luận thì chưa mở bài sau.

1–7–30= ba mốc gọi lại kiến thứcÔn lỗi sau 1 ngày, kiểm lại sau 7 ngày, trộn sau 30 ngày.

ĐỊNH DẠNG TỐT NGHIỆP • ĐỊNH HƯỚNG HÀ NỘI

Ba dạng trắc nghiệm phải luyện đúng bản chất

Kỳ thi 2026 giữ ổn định định dạng từ 2025. Câu hỏi ưu tiên đánh giá năng lực và bối cảnh có ý nghĩa, không chỉ nhớ công thức.

01

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Kiểm tra nhận dạng mô hình, điều kiện, đồ thị và tính toán trong thời gian giới hạn.

Phương án nhiễu phải bắt nguồn từ lỗi toán học có thật; tuyệt đối không dùng đáp án vô lí để đủ số lượng.
02

Trắc nghiệm đúng – sai

Kiểm tra khả năng đọc chung một bối cảnh, đánh giá từng mệnh đề và duy trì lập luận nhất quán.

Mỗi ý phải có căn cứ kiểm chứng riêng; lời giải nêu rõ vì sao đúng hoặc sai, không chỉ ghi Đ/S.
03

Trắc nghiệm trả lời ngắn

Đòi hỏi học sinh tự lập mô hình và tính kết quả mà không có phương án gợi ý.

Đề phải khóa rõ đơn vị, độ chính xác, cách làm tròn và miền giá trị hợp lệ của câu trả lời.
Tự luận vẫn bắt buộc trong quá trình học.

Tự luận dùng để kiểm tra chuỗi suy luận, cách trình bày và bản chất; nhưng không được gắn sai nhãn thành một phần của đề tốt nghiệp môn Toán hiện hành.

NGUỒN ĐỐI CHIẾU

Minh bạch căn cứ biên tập

Ưu tiên nguồn của NXB Giáo dục Việt Nam, Bộ GDĐT và hệ thống Giáo dục Hà Nội; không sao chép nguyên văn học liệu.

Hướng dẫn giải Toán 12

Kiến thức, phương pháp và bài tập tiêu biểu có lời giải từng bước.

Xem các bài hướng dẫn giải →