Viết điều kiện không mơ hồ
Một tập hợp nói rõ đối tượng nào được nhận và đối tượng nào bị loại.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTập hợp giúp gom các đối tượng theo một tiêu chí rõ ràng. Hợp, giao, hiệu và phần bù là cách diễn đạt chính xác các từ “hoặc”, “và”, “loại trừ” trong Toán học và dữ liệu.
Biến điều kiện thành vùng nhìn thấy được
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Một tập hợp nói rõ đối tượng nào được nhận và đối tượng nào bị loại.
Phương trình, bất phương trình và hệ đều kết thúc bằng một tập nghiệm.
Giao, hợp, hiệu tương ứng với các thao tác truy vấn dữ liệu.
Biến cố là tập hợp các kết quả; phép toán biến cố dùng chính phép toán tập hợp.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Một tập hợp là một nhóm đối tượng xác định rõ đối tượng nào thuộc nhóm.
Ví dụ: {0;2;4;6} = {x ∈ ℕ | x chẵn, x < 8}.
Hình nên dùng: Vòng kín chứa các phần tử và nhãn A.
Mô phỏng: Đổi qua lại giữa dạng liệt kê và dạng tính chất.
Mẹo nhớ: Phần tử không lặp; thứ tự liệt kê không quan trọng.
Sai lầm: Lặp phần tử hoặc dùng tính chất không xác định rõ.
Ghi chú: ∅ là tập rỗng, khác với {0}.
Hiểu đơn giản: A là tập con của B nếu mọi phần tử của A đều nằm trong B.
Ví dụ: {1;2} ⊂ {1;2;3}.
Hình nên dùng: Vòng A nằm trọn trong vòng B.
Mô phỏng: Kéo vòng A để kiểm tra có nằm trọn trong B không.
Mẹo nhớ: Tập con kiểm từng phần tử, không chỉ đếm số lượng.
Sai lầm: Nhầm x ∈ A với {x} ⊂ A.
Ghi chú: ∅ là tập con của mọi tập hợp.
Hiểu đơn giản: Ngoặc vuông nhận đầu mút, ngoặc tròn không nhận đầu mút.
Ví dụ: x ≥ 2 và x < 5 ⇔ x ∈ [2;5).
Hình nên dùng: Trục số với chấm đặc và chấm rỗng.
Mô phỏng: Chọn dấu bất đẳng thức để trục số đổi kiểu đầu mút.
Mẹo nhớ: [ nhận; ( loại.
Sai lầm: Viết [−∞;2] hoặc [2;+∞].
Ghi chú: Vô cực không phải số nên không bao giờ được nhận làm đầu mút.
Hiểu đơn giản: Giao lấy phần chung; hợp lấy toàn bộ phần thuộc ít nhất một tập.
Ví dụ: [0;3] ∩ [2;5] = [2;3]; hợp bằng [0;5].
Hình nên dùng: Sơ đồ Venn hai vòng chồng nhau.
Mô phỏng: Tô vùng giao hoặc hợp theo lựa chọn.
Mẹo nhớ: ∩ = và; ∪ = hoặc.
Sai lầm: Nhầm giao với hợp khi giải đồng thời hai điều kiện.
Ghi chú: Từ “hoặc” trong tập hợp cho phép phần tử thuộc cả hai.
Hiểu đơn giản: A \ B bắt đầu từ A rồi bỏ các phần tử cũng thuộc B.
Ví dụ: {1;2;3}\{2;4} = {1;3}.
Hình nên dùng: Tô phần riêng của A trong sơ đồ Venn.
Mô phỏng: Chọn tập vũ trụ rồi bật vùng phần bù.
Mẹo nhớ: Hiệu có thứ tự; phần bù cần biết U.
Sai lầm: Tính A \ B giống B \ A.
Ghi chú: Không thể nói phần bù nếu chưa xác định tập vũ trụ.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập các số, cách nhau bởi dấu phẩy.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Viết tập các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 8.
Phân tích: Các số thỏa vừa tự nhiên, vừa chẵn, vừa nhỏ hơn 8.
Hướng làm: Liệt kê rồi đối chiếu bằng tính chất đặc trưng.
Vì sao: 0 là số tự nhiên và là số chẵn.
Cách khác: Viết x = 2k với k∈{0;1;2;3}.
Tự kiểm: Không bỏ số 0.
Đề bài: Cho A = [−1;3), B = [2;5]. Tìm A∩B và A∪B.
Phân tích: Hai khoảng chồng nhau từ 2 đến trước 3.
Hướng làm: Đặt lên cùng trục số và đọc vùng chung, vùng gộp.
Vì sao: 3 không thuộc A nên không thuộc giao; hai khoảng có chồng lấn nên hợp là một khoảng liền.
Cách khác: Dùng điều kiện kép: giao là x≥2 và x<3.
Tự kiểm: Xét riêng từng đầu mút.
Đề bài: A={1;2;3;4}, B={3;4;5}. Tìm A\B và B\A.
Phân tích: Hiệu có thứ tự.
Hướng làm: Bắt đầu từ tập đứng trước dấu hiệu.
Vì sao: 3 và 4 là phần chung nên bị loại khỏi cả hai hiệu.
Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn rồi đọc hai vùng riêng.
Tự kiểm: A\B không bằng B\A.
Đề bài: Tìm tập x thỏa x∈(−2;4] và x∉[1;3).
Phân tích: Lấy hiệu (−2;4]\[1;3).
Hướng làm: Chia tại hai mốc 1 và 3.
Vì sao: Đầu mút phải xét theo cả tập ban đầu và tập bị trừ.
Cách khác: Đánh dấu màu trên trục số rồi xóa vùng [1;3).
Tự kiểm: 1 bị loại, 3 được giữ.
Đề bài: Lớp có 18 em học CLB Toán, 14 em học CLB Tin, 6 em học cả hai. Có bao nhiêu em học ít nhất một CLB?
Phân tích: Cần số phần tử của hợp; phần giao đã bị đếm hai lần.
Hướng làm: Dùng |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|.
Vì sao: Trừ 6 một lần để mỗi em trong giao chỉ được tính một lần.
Cách khác: Chia sơ đồ Venn thành ba vùng: 12, 6, 8 rồi cộng.
Tự kiểm: Không cộng 18+14 mà bỏ qua phần giao.
Đề bài: Trong U = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}, cho A = {1; 2; 3; 4; 5}. Tìm phần bù CᵁA.
Phân tích: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Tự kiểm: Tự kiểm: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Đề bài: Viết A = {x ∈ ℤ | 1 ≤ x ≤ 4} bằng cách liệt kê.
Phân tích: Lấy các điểm nguyên từ đầu trái đến đầu phải, kể cả hai đầu.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Dấu ≤ nhận cả hai đầu mút.
Cách khác: Đọc các điểm nguyên trên đoạn [1; 4].
Tự kiểm: Tự kiểm: Bỏ đầu mút hoặc lấy thêm số không nguyên.
Đề bài: Xét câu “5 + 1 = 7”. Đây có phải mệnh đề không và đúng hay sai?
Phân tích: Câu đã là khẳng định; hãy tính vế trái.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Một câu khẳng định có giá trị đúng–sai xác định là mệnh đề.
Cách khác: Thay phép cộng bằng kết quả rồi so sánh hai số.
Tự kiểm: Tự kiểm: Thấy có phép tính rồi mặc nhiên kết luận câu đúng.
Đề bài: Cho A = {-1; 0; 1; 2}, B = {1; 2; 3; 4}. Tìm A \ B.
Phân tích: Giữ phần tử thuộc A nhưng không thuộc B.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Hiệu có thứ tự; A \ B thường khác B \ A.
Cách khác: Bắt đầu từ A rồi gạch các phần tử đồng thời thuộc B.
Tự kiểm: Tự kiểm: Xóa khỏi B thay vì xóa khỏi A.
Đề bài: Với A = {-2; -1; 0; 1; 2; 3} và C = {-2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}, hãy xét A ⊂ C.
Phân tích: Kiểm tra từng phần tử của A có thuộc C không.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Tập con là quan hệ bao hàm phần tử.
Cách khác: Nhận thấy C được tạo bằng cách thêm phần tử vào A.
Tự kiểm: Tự kiểm: So sánh số phần tử mà không kiểm tra chính các phần tử.
Nhóm thành viên theo độ tuổi, lịch rảnh hoặc sở thích.
Đếm học sinh tham gia ít nhất một hoặc đồng thời hai câu lạc bộ.
Biểu diễn thời gian mở cửa bằng đoạn và nửa khoảng.
Chọn mẫu vừa có tính chất A vừa không có tính chất B.
Khoảng an toàn của nhiệt độ, điện áp hoặc áp suất.
Giao của nhiều tiêu chuẩn cho tập sản phẩm được chấp nhận.
Hợp và giao vùng sống của các loài hoặc vùng khí hậu.
Lập trình viên dùng phép hợp, giao, loại trừ để lọc bản ghi.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
∈ nối một phần tử với một tập; ⊂ nối một tập với một tập lớn hơn.
∈ nối phần tử với tập; ⊂ nối hai tập hợp.
{0} có một phần tử; ∅ không có phần tử nào.
Mỗi phần tử chỉ viết một lần; thứ tự không quan trọng.
Phải kiểm mọi phần tử của tập thứ nhất thuộc tập thứ hai.
Giao là “và”; hợp là “hoặc” theo nghĩa ít nhất một.
Bắt đầu từ tập đứng trước dấu hiệu.
Xác định tập vũ trụ rồi tính U\A.
Dấu ≤/≥ dùng đầu kín; </> dùng đầu mở.
±∞ không phải số nên luôn đi cùng ngoặc tròn.
Nếu có khoảng trống, phải giữ kí hiệu hợp ∪.
∈ nối phần tử với tập; ⊂ nối hai tập hợp. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
{0} có một phần tử; ∅ không có phần tử nào. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Mỗi phần tử chỉ viết một lần; thứ tự không quan trọng. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Phải kiểm mọi phần tử của tập thứ nhất thuộc tập thứ hai. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Giao là “và”; hợp là “hoặc” theo nghĩa ít nhất một. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Bắt đầu từ tập đứng trước dấu hiệu. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Xác định tập vũ trụ rồi tính U\A. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Dấu ≤/≥ dùng đầu kín; </> dùng đầu mở. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
±∞ không phải số nên luôn đi cùng ngoặc tròn. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Nếu có khoảng trống, phải giữ kí hiệu hợp ∪. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Đóng phần lí thuyết, tự nói lại khái niệm và cho một ví dụ đúng, một phản ví dụ.
Lượt 1 hiểu mẫu; lượt 2 làm không nhìn; lượt 3 giải thích vì sao từng bước hợp lệ.
Ghi loại sai, nguyên nhân và một câu tự kiểm; không chỉ chép lại đáp án.
Ôn sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày bằng câu ngắn thay vì đọc lại toàn bài.
Mỗi phiên luyện có ba câu nền cũ để buộc não chọn đúng công cụ.
Sau khi giải, thử đầu mút, dấu bằng, số 0 hoặc một điểm trên đường biên.
Liệt kê hoặc chỉ ra tính chất đặc trưngPhần tử không lặp; thứ tự liệt kê không quan trọng.
Bao hàm phần tửTập con kiểm từng phần tử, không chỉ đếm số lượng.
Đọc đầu mút trên trục số[ nhận; ( loại.
Và – hoặc∩ = và; ∪ = hoặc.
Thuộc tập này nhưng loại tập kiaHiệu có thứ tự; phần bù cần biết U.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Vì sao: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Sai ở đâu: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Câu đã là khẳng định; hãy tính vế trái.
Lời giải: 16 + 1 = 17, nên câu đã cho là mệnh đề sai.
Vì sao: Một câu khẳng định có giá trị đúng–sai xác định là mệnh đề.
Sai ở đâu: Thấy có phép tính rồi mặc nhiên kết luận câu đúng.
Cách khác: Thay phép cộng bằng kết quả rồi so sánh hai số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phủ định của ≥ là <.
Lời giải: ¬P: “x < 8”.
Vì sao: Mọi số thực hoặc thỏa x ≥ 8, hoặc thỏa x < 8; hai miền không chồng lấn.
Sai ở đâu: Viết x ≤ 8, làm giá trị x = 8 xuất hiện ở cả P và ¬P.
Cách khác: Nhìn hai nửa trục đối nhau qua điểm 8.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy các điểm nguyên từ đầu trái đến đầu phải, kể cả hai đầu.
Lời giải: A = {-3; -2; -1; 0}.
Vì sao: Dấu ≤ nhận cả hai đầu mút.
Sai ở đâu: Bỏ đầu mút hoặc lấy thêm số không nguyên.
Cách khác: Đọc các điểm nguyên trên đoạn [-3; 0].
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chỉ giữ phần tử xuất hiện trong cả A và B.
Lời giải: A ∩ B = {0; 1; 2}.
Vì sao: Giao biểu diễn điều kiện “và”.
Sai ở đâu: Gộp toàn bộ phần tử thành hợp.
Cách khác: Đánh dấu từng phần tử của A xem có thuộc B không.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Gộp phần tử của hai tập và chỉ viết mỗi phần tử một lần.
Lời giải: A ∪ B = {-1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.
Vì sao: Hợp biểu diễn điều kiện “hoặc” theo nghĩa có thể thuộc cả hai.
Sai ở đâu: Lặp lại phần tử chung.
Cách khác: Viết A trước, rồi thêm các phần tử của B chưa có trong A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giữ phần tử thuộc A nhưng không thuộc B.
Lời giải: A \ B = {0; 1}.
Vì sao: Hiệu có thứ tự; A \ B thường khác B \ A.
Sai ở đâu: Xóa khỏi B thay vì xóa khỏi A.
Cách khác: Bắt đầu từ A rồi gạch các phần tử đồng thời thuộc B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {0; 6}.
Vì sao: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Sai ở đâu: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm tra từng phần tử của A có thuộc C không.
Lời giải: Mọi phần tử của A đều thuộc C nên A ⊂ C là đúng.
Vì sao: Tập con là quan hệ bao hàm phần tử.
Sai ở đâu: So sánh số phần tử mà không kiểm tra chính các phần tử.
Cách khác: Nhận thấy C được tạo bằng cách thêm phần tử vào A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy các điểm nguyên từ đầu trái đến đầu phải, kể cả hai đầu.
Lời giải: A = {3; 4; 5; 6}.
Vì sao: Dấu ≤ nhận cả hai đầu mút.
Sai ở đâu: Bỏ đầu mút hoặc lấy thêm số không nguyên.
Cách khác: Đọc các điểm nguyên trên đoạn [3; 6].
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Gộp phần tử của hai tập và chỉ viết mỗi phần tử một lần.
Lời giải: A ∪ B = {-1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.
Giải thích: Hợp biểu diễn điều kiện “hoặc” theo nghĩa có thể thuộc cả hai.
Lỗi cần tránh: Lặp lại phần tử chung.
Cách khác: Viết A trước, rồi thêm các phần tử của B chưa có trong A.
Gợi ý: Chỉ giữ phần tử xuất hiện trong cả A và B.
Lời giải: A ∩ B = {-1; 0; 1}.
Giải thích: Giao biểu diễn điều kiện “và”.
Lỗi cần tránh: Gộp toàn bộ phần tử thành hợp.
Cách khác: Đánh dấu từng phần tử của A xem có thuộc B không.
Gợi ý: Lấy các điểm nguyên từ đầu trái đến đầu phải, kể cả hai đầu.
Lời giải: A = {2; 3; 4; 5}.
Giải thích: Dấu ≤ nhận cả hai đầu mút.
Lỗi cần tránh: Bỏ đầu mút hoặc lấy thêm số không nguyên.
Cách khác: Đọc các điểm nguyên trên đoạn [2; 5].
Gợi ý: Đặt số đó bằng 8t.
Lời giải: Nếu n = 8t thì n = 4(2t), nên n chia hết cho 4. Mệnh đề đúng.
Giải thích: 8 là bội của 4.
Lỗi cần tránh: Dùng một vài ví dụ thay cho chứng minh tổng quát.
Cách khác: Dựa vào quan hệ 4 | 8 và 8 | n ⇒ 4 | n.
Gợi ý: Chỉ giữ phần tử xuất hiện trong cả A và B.
Lời giải: A ∩ B = {4; 5; 6}.
Giải thích: Giao biểu diễn điều kiện “và”.
Lỗi cần tránh: Gộp toàn bộ phần tử thành hợp.
Cách khác: Đánh dấu từng phần tử của A xem có thuộc B không.
Gợi ý: Lấy các điểm nguyên từ đầu trái đến đầu phải, kể cả hai đầu.
Lời giải: A = {0; 1; 2; 3}.
Giải thích: Dấu ≤ nhận cả hai đầu mút.
Lỗi cần tránh: Bỏ đầu mút hoặc lấy thêm số không nguyên.
Cách khác: Đọc các điểm nguyên trên đoạn [0; 3].
Gợi ý: Kiểm tra từng phần tử của A có thuộc C không.
Lời giải: Mọi phần tử của A đều thuộc C nên A ⊂ C là đúng.
Giải thích: Tập con là quan hệ bao hàm phần tử.
Lỗi cần tránh: So sánh số phần tử mà không kiểm tra chính các phần tử.
Cách khác: Nhận thấy C được tạo bằng cách thêm phần tử vào A.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Lấy các điểm nguyên từ đầu trái đến đầu phải, kể cả hai đầu.
Lời giải: A = {-2; -1; 0; 1}.
Giải thích: Dấu ≤ nhận cả hai đầu mút.
Lỗi cần tránh: Bỏ đầu mút hoặc lấy thêm số không nguyên.
Cách khác: Đọc các điểm nguyên trên đoạn [-2; 1].
Gợi ý: Kiểm tra từng phần tử của A có thuộc C không.
Lời giải: Mọi phần tử của A đều thuộc C nên A ⊂ C là đúng.
Giải thích: Tập con là quan hệ bao hàm phần tử.
Lỗi cần tránh: So sánh số phần tử mà không kiểm tra chính các phần tử.
Cách khác: Nhận thấy C được tạo bằng cách thêm phần tử vào A.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {0; 6}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Đặt số đó bằng 4t.
Lời giải: Nếu n = 4t thì n = 2(2t), nên n chia hết cho 2. Mệnh đề đúng.
Giải thích: 4 là bội của 2.
Lỗi cần tránh: Dùng một vài ví dụ thay cho chứng minh tổng quát.
Cách khác: Dựa vào quan hệ 2 | 4 và 4 | n ⇒ 2 | n.
Gợi ý: Kiểm tra từng phần tử của A có thuộc C không.
Lời giải: Mọi phần tử của A đều thuộc C nên A ⊂ C là đúng.
Giải thích: Tập con là quan hệ bao hàm phần tử.
Lỗi cần tránh: So sánh số phần tử mà không kiểm tra chính các phần tử.
Cách khác: Nhận thấy C được tạo bằng cách thêm phần tử vào A.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-2; 4}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Giữ phần tử thuộc A nhưng không thuộc B.
Lời giải: A \ B = {-3; -2}.
Giải thích: Hiệu có thứ tự; A \ B thường khác B \ A.
Lỗi cần tránh: Xóa khỏi B thay vì xóa khỏi A.
Cách khác: Bắt đầu từ A rồi gạch các phần tử đồng thời thuộc B.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-4; 2}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Giữ phần tử thuộc A nhưng không thuộc B.
Lời giải: A \ B = {2; 3}.
Giải thích: Hiệu có thứ tự; A \ B thường khác B \ A.
Lỗi cần tránh: Xóa khỏi B thay vì xóa khỏi A.
Cách khác: Bắt đầu từ A rồi gạch các phần tử đồng thời thuộc B.
Gợi ý: Gộp phần tử của hai tập và chỉ viết mỗi phần tử một lần.
Lời giải: A ∪ B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.
Giải thích: Hợp biểu diễn điều kiện “hoặc” theo nghĩa có thể thuộc cả hai.
Lỗi cần tránh: Lặp lại phần tử chung.
Cách khác: Viết A trước, rồi thêm các phần tử của B chưa có trong A.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: TH-NB-01, TH-NB-02, TH-NB-03, TH-NB-04, TH-NB-05, TH-NB-06, TH-NB-07, TH-NB-08, TH-NB-09, TH-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: TH-NB-11, TH-NB-12, TH-NB-13, TH-NB-14, TH-NB-15, TH-NB-16, TH-NB-17, TH-NB-18, TH-NB-19, TH-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: TH-TH-01, TH-TH-02, TH-TH-03, TH-TH-04, TH-TH-05, TH-TH-06, TH-TH-07, TH-TH-08, TH-TH-09, TH-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: TH-TH-11, TH-TH-12, TH-TH-13, TH-TH-14, TH-TH-15, TH-TH-16, TH-TH-17, TH-TH-18, TH-TH-19, TH-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: TH-VD-01, TH-VD-02, TH-VD-03, TH-VD-04, TH-VD-05, TH-VD-06, TH-VD-07, TH-VD-08, TH-VD-09, TH-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.