Tách lỗi đại số và lỗi hình
Biết sai do thay điểm, đường biên, phía tô hay giao miền.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủCổng cuối chương kiểm tra đủ bốn bước: lập điều kiện, biểu diễn miền, tìm đỉnh và giải thích phương án. Mỗi đề đều có 15% câu ôn Chương 1 để giữ mạch logic.
Ràng buộc rõ, miền đúng, kết luận có đơn vị
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Biết sai do thay điểm, đường biên, phía tô hay giao miền.
Không giải khi chưa gọi biến, ghi đơn vị và điều kiện không âm.
Mọi phương án được so sánh trên cùng miền khả thi.
Đọc đồ thị, giao điểm và miền là kĩ năng xuyên suốt THPT.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Ta cần tìm các cặp (x;y), không phải chỉ một số x như ở THCS.
Ví dụ: (1;2) là nghiệm của x + y ≤ 4 vì 1 + 2 ≤ 4.
Hình nên dùng: Mặt phẳng tọa độ với nhiều điểm nghiệm.
Mô phỏng: Nhập một điểm và nhận phản hồi thuộc/không thuộc miền.
Mẹo nhớ: Nghiệm là cặp có thứ tự (x;y).
Sai lầm: Chỉ tìm x hoặc chỉ tìm y.
Ghi chú: Nếu có dấu bằng kèm theo, điểm trên đường biên là nghiệm.
Hiểu đơn giản: Đường ax + by = c chia mặt phẳng thành hai phía.
Ví dụ: Đường biên của 2x + y ≤ 4 đi qua (0;4) và (2;0).
Hình nên dùng: Đường thẳng với hai giao điểm trục.
Mô phỏng: Thay hệ số để quan sát đường biên thay đổi.
Mẹo nhớ: Biên: đổi ≤, <, ≥, > thành =.
Sai lầm: Vẽ đường biên bằng cách đoán mà không tìm hai điểm.
Ghi chú: Biên nét liền với ≤, ≥; nét đứt với <, >.
Hiểu đơn giản: Chọn một điểm không nằm trên biên, thường là O(0;0), rồi thay vào.
Ví dụ: Với x + y ≤ 3, O thỏa 0 ≤ 3 nên lấy phía chứa O.
Hình nên dùng: Hai nửa mặt phẳng khác màu và một điểm thử.
Mô phỏng: Bấm hai phía để kiểm dự đoán.
Mẹo nhớ: Biên → điểm thử → phía đúng → xét có lấy bờ.
Sai lầm: Dùng điểm thử nằm trên đường biên.
Ghi chú: Nếu c = 0 thì O nằm trên biên; hãy chọn điểm khác.
Hiểu đơn giản: Mỗi bất phương trình bậc nhất hai ẩn cho một nửa mặt phẳng.
Ví dụ: y > 2x − 1 là miền phía trên, không kể đường y = 2x − 1.
Hình nên dùng: Trục tọa độ, đường đứt và vùng tô.
Mô phỏng: Đổi dấu > thành ≥ để thấy đường biên đổi.
Mẹo nhớ: ≤/≥: kể bờ; </>: không kể bờ.
Sai lầm: Tô đúng phía nhưng dùng sai kiểu đường biên.
Ghi chú: Cần ghi chú rõ vùng tô là miền nghiệm hay vùng bị loại.
Hiểu đơn giản: Mỗi nguồn lực có hạn tạo một điều kiện “không quá”.
Ví dụ: 2 giờ cho A, 3 giờ cho B, tối đa 30 giờ ⇒ 2x + 3y ≤ 30.
Hình nên dùng: Bảng nguồn lực – định mức – giới hạn.
Mô phỏng: Thay số sản phẩm để xem còn vượt nguồn lực hay không.
Mẹo nhớ: Gọi biến có đơn vị; viết điều kiện không âm.
Sai lầm: Quên x ≥ 0, y ≥ 0 hoặc quên tính nguyên khi là số sản phẩm.
Ghi chú: Miền nghiệm liên tục có thể cần lọc các điểm nguyên theo bối cảnh.
Hiểu đơn giản: Một cặp số là nghiệm của hệ khi nó thỏa tất cả dòng trong hệ.
Ví dụ: (1;1) thỏa x≥0, y≥0, x+y≤3.
Hình nên dùng: Nhiều lớp màu chồng nhau; phần đậm nhất là miền giao.
Mô phỏng: Bật từng ràng buộc để thấy miền bị thu hẹp.
Mẹo nhớ: Hệ = và = giao.
Sai lầm: Điểm thỏa một dòng đã vội kết luận là nghiệm hệ.
Ghi chú: Mỗi điều kiện mới chỉ có thể giữ nguyên hoặc thu hẹp miền.
Hiểu đơn giản: Không cố đoán miền cuối ngay từ đầu.
Ví dụ: x≥0, y≥0, x+y≤4 tạo tam giác ở góc phần tư I.
Hình nên dùng: Ba đường biên tạo một đa giác.
Mô phỏng: Từng ràng buộc xuất hiện theo bước.
Mẹo nhớ: Một dòng – một biên – một phía; cuối cùng lấy giao.
Sai lầm: Tô chồng nhưng không xác định vùng chung cuối cùng.
Ghi chú: Ghi tọa độ các đỉnh để kiểm tra và dùng cho tối ưu.
Hiểu đơn giản: Đỉnh xuất hiện nơi hai cạnh biên gặp nhau.
Ví dụ: x=0 và x+y=4 cho đỉnh (0;4).
Hình nên dùng: Đa giác với đỉnh được gắn nhãn.
Mô phỏng: Chọn hai biên để tính giao điểm.
Mẹo nhớ: Tìm giao điểm rồi phải thử lại toàn hệ.
Sai lầm: Giữ mọi giao điểm của các đường biên dù nằm ngoài miền.
Ghi chú: Miền có thể không bị chặn, rỗng hoặc chỉ là đoạn/điểm.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Hệ cố định: x ≥ 0, y ≥ 0, x + 2y ≤ 6; F = 3x + 4y.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Biểu diễn miền nghiệm x+2y≤4.
Phân tích: Đường biên x+2y=4 đi qua (4;0),(0;2).
Hướng làm: Vẽ biên, thử O, quyết định có lấy bờ.
Vì sao: Dấu ≤ nhận các điểm trên biên.
Cách khác: Viết y≤−x/2+2 và tô phía dưới đường.
Tự kiểm: Dùng đường liền.
Đề bài: Tìm m để A(2;m) là nghiệm của x+3y≤8.
Phân tích: Thay tọa độ A để tạo bất phương trình một ẩn m.
Hướng làm: Thay x=2, y=m.
Vì sao: Mỗi giá trị m≤2 cho một điểm A nằm trong miền.
Cách khác: Từ y≤(8−x)/3, tại x=2 suy ra y≤2.
Tự kiểm: Không coi m là hoành độ.
Đề bài: Tìm miền nghiệm x≥0, y≥0, x+y≤4.
Phân tích: Hai trục và đường x+y=4 tạo ba cạnh.
Hướng làm: Lấy giao ba nửa mặt phẳng.
Vì sao: Các cạnh đều được lấy vì dấu không nghiêm.
Cách khác: Nhận miền [góc phần tư I] bị chặn bởi x+y=4.
Tự kiểm: Ghi đủ ba đỉnh.
Đề bài: Với x≥0,y≥0,x≤3,y≤2,x+y≤4, liệt kê các đỉnh.
Phân tích: Tìm giao các biên rồi loại điểm vi phạm x+y≤4.
Hướng làm: Đi quanh biên miền theo thứ tự.
Vì sao: Không phải mọi giao điểm của các đường biên đều là đỉnh miền nghiệm.
Cách khác: Bắt đầu từ hình chữ nhật [0;3]×[0;2] rồi cắt góc bởi x+y≤4.
Tự kiểm: Thử lại mỗi đỉnh trong toàn hệ.
Đề bài: A dùng 2 kg gỗ, 1 giờ; B dùng 1 kg gỗ, 2 giờ. Có 10 kg gỗ và 8 giờ. Lợi nhuận lần lượt 3 và 4 đơn vị. Lập mô hình.
Phân tích: Có hai ràng buộc tài nguyên và một hàm mục tiêu.
Hướng làm: Gọi x,y là số A,B.
Vì sao: Mô hình phải tách miền khả thi và mục tiêu.
Cách khác: Dùng bảng hai sản phẩm × hai nguồn lực.
Tự kiểm: Kết luận cuối phải quay lại số sản phẩm, không chỉ nêu tọa độ.
Đề bài: Miền nghiệm của 4x + 6y ≥ 27 có chứa O(0;0) không?
Phân tích: Thay x = 0, y = 0.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Điểm O thường là điểm thử nhanh nếu không nằm trên đường biên.
Cách khác: Chọn điểm (1;0) nếu O thuộc đường biên.
Tự kiểm: Tự kiểm: Dùng O làm điểm thử khi c = 0, tức O nằm ngay trên biên.
Đề bài: Xác định đường biên của bất phương trình 2x + 4y ≥ 17.
Phân tích: Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Đường biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
Cách khác: Tìm hai điểm thỏa dấu bằng rồi kẻ đường thẳng qua chúng.
Tự kiểm: Tự kiểm: Giữ nguyên dấu ≤ hoặc ≥ khi viết phương trình đường biên.
Đề bài: Phủ định phát biểu “Mọi số nguyên x đều thỏa x² + 2 > 0”.
Phân tích: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Tự kiểm: Tự kiểm: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Đề bài: Kiểm tra M(6; 8) có là nghiệm của hệ x ≥ 0, y ≥ 0, 2x + 3y ≤ 30.
Phân tích: Thay M vào cả ba bất phương trình; phải đúng đồng thời.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Nghiệm của hệ nằm trong giao của mọi miền nghiệm.
Cách khác: Đánh dấu M trên hình rồi kiểm tra có nằm trong miền giao hay không.
Tự kiểm: Tự kiểm: Chỉ kiểm tra một bất phương trình trong hệ.
Đề bài: Kiểm tra M(2; 0) có là nghiệm của hệ x ≥ 0, y ≥ 0, 1x + 2y ≤ 10.
Phân tích: Thay M vào cả ba bất phương trình; phải đúng đồng thời.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Nghiệm của hệ nằm trong giao của mọi miền nghiệm.
Cách khác: Đánh dấu M trên hình rồi kiểm tra có nằm trong miền giao hay không.
Tự kiểm: Tự kiểm: Chỉ kiểm tra một bất phương trình trong hệ.
Chọn hai loại hàng sao cho tổng chi không vượt mức.
Hai môn học cùng dùng một quỹ thời gian giới hạn.
Lượng hai món phải đáp ứng hoặc không vượt một chỉ tiêu.
Xác định các cặp thông số làm mô hình thỏa điều kiện.
Nhiều thiết bị dùng chung giới hạn tải và thời gian.
Sản lượng thỏa nguyên liệu, giờ công và nhu cầu thị trường.
Phương án khai thác phải đồng thời dưới nhiều ngưỡng.
Nền tảng của vận trù học, logistics và phân tích quyết định.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Là một cặp có thứ tự (x;y) làm bất phương trình đúng khi thay vào.
Kiểm tra dạng ax+by⋚c trước khi gọi là bậc nhất hai ẩn.
Một điểm phải thỏa đồng thời mọi bất phương trình.
Viết nghiệm dưới dạng cặp có thứ tự (x;y).
Hệ biểu thị “và”, nên lấy vùng chồng chung.
Ghi x trước, y sau rồi thay từng vị trí.
Vẽ từng đường biên, chọn từng phía rồi mới lấy giao.
Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng và tìm hai điểm chính xác.
Thử lại giao điểm trong toàn hệ.
Chọn điểm khác; O chỉ dùng khi không nằm trên đường biên.
Xét cả giao với x=0 và y=0 khi có điều kiện không âm.
Thay điểm thử và chọn phía chứa điểm nếu bất phương trình đúng.
Quan sát đầy đủ hình dạng trước khi tối ưu.
</> không lấy bờ nên dùng nét đứt.
Tính hàm mục tiêu tại mọi đỉnh rồi so sánh.
≤/≥ nhận dấu bằng nên đường biên phải được lấy.
Kiểm đường mức có song song và trùng hướng với cạnh miền hay không.
Khi chia hai vế cho số âm phải đổi chiều bất đẳng thức.
Ghi rõ ý nghĩa và đơn vị của x, y, hàm mục tiêu.
Ghi x≥0, y≥0 và điều kiện nguyên nếu là số vật.
Lọc các điểm nguyên khả thi trước khi kết luận.
Đóng phần lí thuyết, tự nói lại khái niệm và cho một ví dụ đúng, một phản ví dụ.
Lượt 1 hiểu mẫu; lượt 2 làm không nhìn; lượt 3 giải thích vì sao từng bước hợp lệ.
Ghi loại sai, nguyên nhân và một câu tự kiểm; không chỉ chép lại đáp án.
Ôn sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày bằng câu ngắn thay vì đọc lại toàn bài.
Mỗi phiên luyện có ba câu nền cũ để buộc não chọn đúng công cụ.
Sau khi giải, thử đầu mút, dấu bằng, số 0 hoặc một điểm trên đường biên.
Một bất phương trìnhĐường biên + điểm thử + nửa mặt phẳng.
Một hệLấy giao mọi miền thành phần.
ĐỉnhGiao biên và phải thỏa toàn hệ.
Mô hìnhBiến, đơn vị, ràng buộc, mục tiêu.
Tối ưuSo sánh hàm mục tiêu tại các đỉnh.
Kết luậnKiểm tính nguyên và quay lại bối cảnh.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-2; 4}.
Vì sao: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Sai ở đâu: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Lời giải: “Tồn tại số nguyên x sao cho x² + 3 ≤ 0”.
Vì sao: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Sai ở đâu: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy các điểm nguyên từ đầu trái đến đầu phải, kể cả hai đầu.
Lời giải: A = {1; 2; 3; 4}.
Vì sao: Dấu ≤ nhận cả hai đầu mút.
Sai ở đâu: Bỏ đầu mút hoặc lấy thêm số không nguyên.
Cách khác: Đọc các điểm nguyên trên đoạn [1; 4].
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng O(0;0) làm điểm thử; đường biên được tính vì có dấu ≤.
Lời giải: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng kể cả bờ chứa O(0;0).
Vì sao: Vế trái tại O bằng 0 và vế phải dương.
Sai ở đâu: Không tô đường biên dù dấu ≤ có nhận dấu bằng.
Cách khác: Chuyển về y ≤ biểu thức bậc nhất của x rồi đọc phía dưới đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay M vào cả ba bất phương trình; phải đúng đồng thời.
Lời giải: 0 ≥ 0, 0 ≥ 0 và 3·0 + 1·0 = 0 ≤ 9. M là nghiệm.
Vì sao: Nghiệm của hệ nằm trong giao của mọi miền nghiệm.
Sai ở đâu: Chỉ kiểm tra một bất phương trình trong hệ.
Cách khác: Đánh dấu M trên hình rồi kiểm tra có nằm trong miền giao hay không.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Lời giải: 2·2 + 2·3 = 10; 10 ≥ 10. Vậy M thuộc miền nghiệm.
Vì sao: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Sai ở đâu: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính F tại ba đỉnh của miền tam giác.
Lời giải: F(0;0)=0; F(15;0)=45; F(0;10)=30. Do đó F lớn nhất bằng 45 tại (15;0).
Vì sao: Biểu thức tuyến tính đạt cực trị tại một đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Sai ở đâu: Chỉ thử một điểm bên trong miền.
Cách khác: Dịch đường thẳng mức F = k theo chiều tăng của k đến điểm cuối cùng còn chạm miền.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x = 0, y = 0.
Lời giải: Tại O, vế trái bằng 0; 0 < 27. Vì vậy O không thuộc miền nghiệm.
Vì sao: Điểm O thường là điểm thử nhanh nếu không nằm trên đường biên.
Sai ở đâu: Dùng O làm điểm thử khi c = 0, tức O nằm ngay trên biên.
Cách khác: Chọn điểm (1;0) nếu O thuộc đường biên.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bốn đường biên song song với hai trục.
Lời giải: Miền là hình chữ nhật có các đỉnh (0;0), (9;0), (9;8), (0;8).
Vì sao: Hai cặp điều kiện chặn x và y trong các đoạn độc lập.
Sai ở đâu: Bỏ các cạnh biên dù dấu là ≤ hoặc ≥.
Cách khác: Viết miền dưới dạng [0;9] × [0;8].
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thời gian dùng = thời gian A + thời gian B; “không quá” dùng ≤.
Lời giải: 3x + 7y ≤ 49, với x ≥ 0, y ≥ 0.
Vì sao: Mỗi biến nhân với mức tiêu hao tương ứng rồi cộng lại.
Sai ở đâu: Dùng dấu ≥ cho cụm “không quá”.
Cách khác: Lập bảng hai cột: số lượng – thời gian mỗi sản phẩm – tổng.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-2; 4}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Lời giải: 2·2 + 2·3 = 10; 10 ≥ 10. Vậy M thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
Gợi ý: Miền là tam giác trong góc phần tư I; tìm giao với hai trục.
Lời giải: Các đỉnh là O(0;0), A(5;0), B(0;15).
Giải thích: Cho y = 0 được x = 5; cho x = 0 được y = 15.
Lỗi cần tránh: Đảo hai hoành độ và tung độ của giao điểm.
Cách khác: Giải từng cặp phương trình biên x = 0, y = 0 và ax + by = c.
Gợi ý: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Lời giải: 4·-2 + 2·-2 = -12; -12 < -11. Vậy M không thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Mỗi giới hạn trở thành một bất phương trình; các điều kiện phải đồng thời đúng.
Lời giải: {x ≥ 0; y ≥ 0; x ≤ 8; y ≤ 5; x + y ≤ 9}.
Giải thích: Từ “và” trong bài toán dẫn tới giao các miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Gộp các giới hạn riêng thành một bất phương trình duy nhất.
Cách khác: Lập bảng: ràng buộc A, ràng buộc B, tổng năng lực, điều kiện không âm.
Gợi ý: Thay x = 0, y = 0.
Lời giải: Tại O, vế trái bằng 0; 0 < 7. Vì vậy O không thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Điểm O thường là điểm thử nhanh nếu không nằm trên đường biên.
Lỗi cần tránh: Dùng O làm điểm thử khi c = 0, tức O nằm ngay trên biên.
Cách khác: Chọn điểm (1;0) nếu O thuộc đường biên.
Gợi ý: Mỗi giới hạn trở thành một bất phương trình; các điều kiện phải đồng thời đúng.
Lời giải: {x ≥ 0; y ≥ 0; x ≤ 8; y ≤ 5; x + y ≤ 9}.
Giải thích: Từ “và” trong bài toán dẫn tới giao các miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Gộp các giới hạn riêng thành một bất phương trình duy nhất.
Cách khác: Lập bảng: ràng buộc A, ràng buộc B, tổng năng lực, điều kiện không âm.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-3; 3}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Thời gian dùng = thời gian A + thời gian B; “không quá” dùng ≤.
Lời giải: 5x + 7y ≤ 79, với x ≥ 0, y ≥ 0.
Giải thích: Mỗi biến nhân với mức tiêu hao tương ứng rồi cộng lại.
Lỗi cần tránh: Dùng dấu ≥ cho cụm “không quá”.
Cách khác: Lập bảng hai cột: số lượng – thời gian mỗi sản phẩm – tổng.
Gợi ý: Thay M vào cả ba bất phương trình; phải đúng đồng thời.
Lời giải: 4 ≥ 0, 0 ≥ 0 và 1·4 + 2·0 = 4 ≤ 6. M là nghiệm.
Giải thích: Nghiệm của hệ nằm trong giao của mọi miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một bất phương trình trong hệ.
Cách khác: Đánh dấu M trên hình rồi kiểm tra có nằm trong miền giao hay không.
Gợi ý: Thời gian dùng = thời gian A + thời gian B; “không quá” dùng ≤.
Lời giải: 3x + 7y ≤ 89, với x ≥ 0, y ≥ 0.
Giải thích: Mỗi biến nhân với mức tiêu hao tương ứng rồi cộng lại.
Lỗi cần tránh: Dùng dấu ≥ cho cụm “không quá”.
Cách khác: Lập bảng hai cột: số lượng – thời gian mỗi sản phẩm – tổng.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Tính F tại ba đỉnh của miền tam giác.
Lời giải: F(0;0)=0; F(6;0)=6; F(0;3)=6. Do đó F lớn nhất bằng 6 tại (6;0).
Giải thích: Biểu thức tuyến tính đạt cực trị tại một đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử một điểm bên trong miền.
Cách khác: Dịch đường thẳng mức F = k theo chiều tăng của k đến điểm cuối cùng còn chạm miền.
Gợi ý: Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng.
Lời giải: Đường biên là 2x + 4y = 15.
Giải thích: Đường biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên dấu ≤ hoặc ≥ khi viết phương trình đường biên.
Cách khác: Tìm hai điểm thỏa dấu bằng rồi kẻ đường thẳng qua chúng.
Gợi ý: Tính F tại ba đỉnh của miền tam giác.
Lời giải: F(0;0)=0; F(15;0)=45; F(0;10)=30. Do đó F lớn nhất bằng 45 tại (15;0).
Giải thích: Biểu thức tuyến tính đạt cực trị tại một đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử một điểm bên trong miền.
Cách khác: Dịch đường thẳng mức F = k theo chiều tăng của k đến điểm cuối cùng còn chạm miền.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-4; 2}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Dùng O(0;0) làm điểm thử; đường biên được tính vì có dấu ≤.
Lời giải: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng kể cả bờ chứa O(0;0).
Giải thích: Vế trái tại O bằng 0 và vế phải dương.
Lỗi cần tránh: Không tô đường biên dù dấu ≤ có nhận dấu bằng.
Cách khác: Chuyển về y ≤ biểu thức bậc nhất của x rồi đọc phía dưới đường thẳng.
Gợi ý: Bốn đường biên song song với hai trục.
Lời giải: Miền là hình chữ nhật có các đỉnh (0;0), (9;0), (9;8), (0;8).
Giải thích: Hai cặp điều kiện chặn x và y trong các đoạn độc lập.
Lỗi cần tránh: Bỏ các cạnh biên dù dấu là ≤ hoặc ≥.
Cách khác: Viết miền dưới dạng [0;9] × [0;8].
Gợi ý: Dùng O(0;0) làm điểm thử; đường biên được tính vì có dấu ≤.
Lời giải: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng kể cả bờ chứa O(0;0).
Giải thích: Vế trái tại O bằng 0 và vế phải dương.
Lỗi cần tránh: Không tô đường biên dù dấu ≤ có nhận dấu bằng.
Cách khác: Chuyển về y ≤ biểu thức bậc nhất của x rồi đọc phía dưới đường thẳng.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C2-NB-01, C2-NB-02, C2-NB-03, C2-NB-04, C2-NB-05, C2-NB-06, C2-NB-07, C2-NB-08, C2-NB-09, C2-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C2-NB-11, C2-NB-12, C2-NB-13, C2-NB-14, C2-NB-15, C2-NB-16, C2-NB-17, C2-NB-18, C2-NB-19, C2-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C2-TH-01, C2-TH-02, C2-TH-03, C2-TH-04, C2-TH-05, C2-TH-06, C2-TH-07, C2-TH-08, C2-TH-09, C2-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C2-TH-11, C2-TH-12, C2-TH-13, C2-TH-14, C2-TH-15, C2-TH-16, C2-TH-17, C2-TH-18, C2-TH-19, C2-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C2-VD-01, C2-VD-02, C2-VD-03, C2-VD-04, C2-VD-05, C2-VD-06, C2-VD-07, C2-VD-08, C2-VD-09, C2-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.