Nhiều giới hạn cùng lúc
Ngân sách, giờ công và nguyên liệu phải đồng thời được thỏa.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủThực tế hiếm khi chỉ có một giới hạn. Hệ bất phương trình giúp mô tả nhiều ràng buộc đồng thời, tìm miền khả thi và lựa chọn phương án tối ưu có thể giải thích được.
Lấy giao điều kiện, tìm phương án tốt nhất
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Ngân sách, giờ công và nguyên liệu phải đồng thời được thỏa.
So sánh hàm mục tiêu tại các đỉnh giúp ra quyết định có căn cứ.
Vùng giao cho biết toàn bộ phương án có thể thực hiện.
Mỗi ứng viên được kiểm với toàn hệ, không dựa vào cảm giác.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Một cặp số là nghiệm của hệ khi nó thỏa tất cả dòng trong hệ.
Ví dụ: (1;1) thỏa x≥0, y≥0, x+y≤3.
Hình nên dùng: Nhiều lớp màu chồng nhau; phần đậm nhất là miền giao.
Mô phỏng: Bật từng ràng buộc để thấy miền bị thu hẹp.
Mẹo nhớ: Hệ = và = giao.
Sai lầm: Điểm thỏa một dòng đã vội kết luận là nghiệm hệ.
Ghi chú: Mỗi điều kiện mới chỉ có thể giữ nguyên hoặc thu hẹp miền.
Hiểu đơn giản: Không cố đoán miền cuối ngay từ đầu.
Ví dụ: x≥0, y≥0, x+y≤4 tạo tam giác ở góc phần tư I.
Hình nên dùng: Ba đường biên tạo một đa giác.
Mô phỏng: Từng ràng buộc xuất hiện theo bước.
Mẹo nhớ: Một dòng – một biên – một phía; cuối cùng lấy giao.
Sai lầm: Tô chồng nhưng không xác định vùng chung cuối cùng.
Ghi chú: Ghi tọa độ các đỉnh để kiểm tra và dùng cho tối ưu.
Hiểu đơn giản: Đỉnh xuất hiện nơi hai cạnh biên gặp nhau.
Ví dụ: x=0 và x+y=4 cho đỉnh (0;4).
Hình nên dùng: Đa giác với đỉnh được gắn nhãn.
Mô phỏng: Chọn hai biên để tính giao điểm.
Mẹo nhớ: Tìm giao điểm rồi phải thử lại toàn hệ.
Sai lầm: Giữ mọi giao điểm của các đường biên dù nằm ngoài miền.
Ghi chú: Miền có thể không bị chặn, rỗng hoặc chỉ là đoạn/điểm.
Hiểu đơn giản: Với miền đa giác bị chặn, giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của biểu thức tuyến tính nằm ở một đỉnh.
Ví dụ: Trên tam giác (0;0),(4;0),(0;3), tính F tại cả ba đỉnh.
Hình nên dùng: Các đường mức song song dịch chuyển qua đa giác.
Mô phỏng: Kéo thanh k của px+qy=k để tìm điểm chạm cuối.
Mẹo nhớ: Ràng buộc → miền → đỉnh → bảng giá trị → kết luận có đơn vị.
Sai lầm: Chọn đỉnh có x hoặc y lớn nhất mà không tính đúng hàm mục tiêu.
Ghi chú: Nếu cạnh song song đường mức, nhiều điểm trên cạnh cùng tối ưu.
Hiểu đơn giản: Gọi biến, ghi đơn vị, lập từng ràng buộc và mục tiêu.
Ví dụ: Chọn số bàn và ghế để không vượt gỗ, giờ công và tối đa hóa lợi nhuận.
Hình nên dùng: Bảng định mức hai sản phẩm theo nhiều nguồn lực.
Mô phỏng: Nhập phương án sản xuất và xem có khả thi, lợi nhuận bao nhiêu.
Mẹo nhớ: Không âm – tài nguyên – nhu cầu – mục tiêu.
Sai lầm: Giải đúng mô hình nhưng quên điều kiện nguyên của số sản phẩm.
Ghi chú: Luôn kiểm tra phương án tối ưu có ý nghĩa thực tế.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Hệ cố định: x ≥ 0, y ≥ 0, x + 2y ≤ 6; F = 3x + 4y.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Kiểm tra M(1;2) với hệ x≥0, y≥0, x+y≤4.
Phân tích: Phải kiểm đủ ba dòng.
Hướng làm: Thay lần lượt.
Vì sao: Hệ dùng quan hệ “và”, không phải “hoặc”.
Cách khác: Quan sát M nằm trong tam giác miền nghiệm.
Tự kiểm: Không dừng sau dòng đầu tiên.
Đề bài: Tìm miền nghiệm x≥0, y≥0, x+y≤4.
Phân tích: Hai trục và đường x+y=4 tạo ba cạnh.
Hướng làm: Lấy giao ba nửa mặt phẳng.
Vì sao: Các cạnh đều được lấy vì dấu không nghiêm.
Cách khác: Nhận miền [góc phần tư I] bị chặn bởi x+y=4.
Tự kiểm: Ghi đủ ba đỉnh.
Đề bài: Trên miền x≥0,y≥0,x+y≤4, tìm max F=2x+3y.
Phân tích: Tính F tại ba đỉnh.
Hướng làm: Lập bảng giá trị.
Vì sao: Hàm mục tiêu tuyến tính đạt cực trị tại đỉnh của đa giác bị chặn.
Cách khác: Dịch đường 2x+3y=k theo chiều tăng k.
Tự kiểm: Không chọn (4;0) chỉ vì x lớn nhất.
Đề bài: Với x≥0,y≥0,x≤3,y≤2,x+y≤4, liệt kê các đỉnh.
Phân tích: Tìm giao các biên rồi loại điểm vi phạm x+y≤4.
Hướng làm: Đi quanh biên miền theo thứ tự.
Vì sao: Không phải mọi giao điểm của các đường biên đều là đỉnh miền nghiệm.
Cách khác: Bắt đầu từ hình chữ nhật [0;3]×[0;2] rồi cắt góc bởi x+y≤4.
Tự kiểm: Thử lại mỗi đỉnh trong toàn hệ.
Đề bài: A dùng 2 kg gỗ, 1 giờ; B dùng 1 kg gỗ, 2 giờ. Có 10 kg gỗ và 8 giờ. Lợi nhuận lần lượt 3 và 4 đơn vị. Lập mô hình.
Phân tích: Có hai ràng buộc tài nguyên và một hàm mục tiêu.
Hướng làm: Gọi x,y là số A,B.
Vì sao: Mô hình phải tách miền khả thi và mục tiêu.
Cách khác: Dùng bảng hai sản phẩm × hai nguồn lực.
Tự kiểm: Kết luận cuối phải quay lại số sản phẩm, không chỉ nêu tọa độ.
Đề bài: Vẽ miền nghiệm của hệ x ≥ 0, y ≥ 0, x ≤ 10, y ≤ 9. Miền có hình gì?
Phân tích: Bốn đường biên song song với hai trục.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Hai cặp điều kiện chặn x và y trong các đoạn độc lập.
Cách khác: Viết miền dưới dạng [0;10] × [0;9].
Tự kiểm: Tự kiểm: Bỏ các cạnh biên dù dấu là ≤ hoặc ≥.
Đề bài: Một xưởng làm x sản phẩm A và y sản phẩm B, với x ≤ 8, y ≤ 5, x + y ≤ 9, x,y ≥ 0. Viết hệ ràng buộc.
Phân tích: Mỗi giới hạn trở thành một bất phương trình; các điều kiện phải đồng thời đúng.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Từ “và” trong bài toán dẫn tới giao các miền nghiệm.
Cách khác: Lập bảng: ràng buộc A, ràng buộc B, tổng năng lực, điều kiện không âm.
Tự kiểm: Tự kiểm: Gộp các giới hạn riêng thành một bất phương trình duy nhất.
Đề bài: Điểm M(4; 2) có thuộc miền nghiệm của 1x + 2y ≤ 9 không?
Phân tích: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
Tự kiểm: Tự kiểm: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Đề bài: Tìm các đỉnh miền nghiệm của x ≥ 0, y ≥ 0, 1x + 2y ≤ 12.
Phân tích: Miền là tam giác trong góc phần tư I; tìm giao với hai trục.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Cho y = 0 được x = 12; cho x = 0 được y = 6.
Cách khác: Giải từng cặp phương trình biên x = 0, y = 0 và ax + by = c.
Tự kiểm: Tự kiểm: Đảo hai hoành độ và tung độ của giao điểm.
Đề bài: Tìm các đỉnh miền nghiệm của x ≥ 0, y ≥ 0, 3x + 1y ≤ 18.
Phân tích: Miền là tam giác trong góc phần tư I; tìm giao với hai trục.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Cho y = 0 được x = 6; cho x = 0 được y = 18.
Cách khác: Giải từng cặp phương trình biên x = 0, y = 0 và ax + by = c.
Tự kiểm: Tự kiểm: Đảo hai hoành độ và tung độ của giao điểm.
Thỏa đồng thời ngân sách, thời gian và nhu cầu tối thiểu.
Phân bổ số buổi cho hai hoạt động dưới nhiều giới hạn.
Đảm bảo năng lượng tối thiểu nhưng không vượt chi phí.
Chọn cặp thông số nằm trong vùng an toàn và có hiệu quả cao.
Nhiều thiết bị dùng chung giới hạn tải và thời gian.
Sản lượng thỏa nguyên liệu, giờ công và nhu cầu thị trường.
Phương án khai thác phải đồng thời dưới nhiều ngưỡng.
Nền tảng của vận trù học, logistics và phân tích quyết định.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Vì một nghiệm phải thỏa điều kiện thứ nhất và thứ hai và mọi điều kiện còn lại.
Một điểm phải thỏa đồng thời mọi bất phương trình.
Hệ biểu thị “và”, nên lấy vùng chồng chung.
Vẽ từng đường biên, chọn từng phía rồi mới lấy giao.
Thử lại giao điểm trong toàn hệ.
Xét cả giao với x=0 và y=0 khi có điều kiện không âm.
Quan sát đầy đủ hình dạng trước khi tối ưu.
Tính hàm mục tiêu tại mọi đỉnh rồi so sánh.
Kiểm đường mức có song song và trùng hướng với cạnh miền hay không.
Ghi rõ ý nghĩa và đơn vị của x, y, hàm mục tiêu.
Lọc các điểm nguyên khả thi trước khi kết luận.
Một điểm phải thỏa đồng thời mọi bất phương trình. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Hệ biểu thị “và”, nên lấy vùng chồng chung. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Vẽ từng đường biên, chọn từng phía rồi mới lấy giao. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Thử lại giao điểm trong toàn hệ. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Xét cả giao với x=0 và y=0 khi có điều kiện không âm. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Quan sát đầy đủ hình dạng trước khi tối ưu. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Tính hàm mục tiêu tại mọi đỉnh rồi so sánh. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Kiểm đường mức có song song và trùng hướng với cạnh miền hay không. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Ghi rõ ý nghĩa và đơn vị của x, y, hàm mục tiêu. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Lọc các điểm nguyên khả thi trước khi kết luận. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Đóng phần lí thuyết, tự nói lại khái niệm và cho một ví dụ đúng, một phản ví dụ.
Lượt 1 hiểu mẫu; lượt 2 làm không nhìn; lượt 3 giải thích vì sao từng bước hợp lệ.
Ghi loại sai, nguyên nhân và một câu tự kiểm; không chỉ chép lại đáp án.
Ôn sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày bằng câu ngắn thay vì đọc lại toàn bài.
Mỗi phiên luyện có ba câu nền cũ để buộc não chọn đúng công cụ.
Sau khi giải, thử đầu mút, dấu bằng, số 0 hoặc một điểm trên đường biên.
Nhiều điều kiện phải đúng đồng thờiHệ = và = giao.
Vẽ từng miền rồi lấy giaoMột dòng – một biên – một phía; cuối cùng lấy giao.
Giao của các đường biênTìm giao điểm rồi phải thử lại toàn hệ.
So sánh giá trị tại các đỉnhRàng buộc → miền → đỉnh → bảng giá trị → kết luận có đơn vị.
Từ câu chuyện đến mô hình kiểm đượcKhông âm – tài nguyên – nhu cầu – mục tiêu.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng O(0;0) làm điểm thử; đường biên được tính vì có dấu ≤.
Lời giải: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng kể cả bờ chứa O(0;0).
Vì sao: Vế trái tại O bằng 0 và vế phải dương.
Sai ở đâu: Không tô đường biên dù dấu ≤ có nhận dấu bằng.
Cách khác: Chuyển về y ≤ biểu thức bậc nhất của x rồi đọc phía dưới đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thời gian dùng = thời gian A + thời gian B; “không quá” dùng ≤.
Lời giải: 4x + 7y ≤ 34, với x ≥ 0, y ≥ 0.
Vì sao: Mỗi biến nhân với mức tiêu hao tương ứng rồi cộng lại.
Sai ở đâu: Dùng dấu ≥ cho cụm “không quá”.
Cách khác: Lập bảng hai cột: số lượng – thời gian mỗi sản phẩm – tổng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Lời giải: 4·-1 + 2·1 = -2; -2 ≥ -3. Vậy M thuộc miền nghiệm.
Vì sao: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Sai ở đâu: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay M vào cả ba bất phương trình; phải đúng đồng thời.
Lời giải: 0 ≥ 0, 0 ≥ 0 và 1·0 + 2·0 = 0 ≤ 6. M là nghiệm.
Vì sao: Nghiệm của hệ nằm trong giao của mọi miền nghiệm.
Sai ở đâu: Chỉ kiểm tra một bất phương trình trong hệ.
Cách khác: Đánh dấu M trên hình rồi kiểm tra có nằm trong miền giao hay không.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Miền là tam giác trong góc phần tư I; tìm giao với hai trục.
Lời giải: Các đỉnh là O(0;0), A(12;0), B(0;8).
Vì sao: Cho y = 0 được x = 12; cho x = 0 được y = 8.
Sai ở đâu: Đảo hai hoành độ và tung độ của giao điểm.
Cách khác: Giải từng cặp phương trình biên x = 0, y = 0 và ax + by = c.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính F tại ba đỉnh của miền tam giác.
Lời giải: F(0;0)=0; F(5;0)=15; F(0;15)=60. Do đó F lớn nhất bằng 60 tại (0;15).
Vì sao: Biểu thức tuyến tính đạt cực trị tại một đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Sai ở đâu: Chỉ thử một điểm bên trong miền.
Cách khác: Dịch đường thẳng mức F = k theo chiều tăng của k đến điểm cuối cùng còn chạm miền.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi giới hạn trở thành một bất phương trình; các điều kiện phải đồng thời đúng.
Lời giải: {x ≥ 0; y ≥ 0; x ≤ 8; y ≤ 5; x + y ≤ 9}.
Vì sao: Từ “và” trong bài toán dẫn tới giao các miền nghiệm.
Sai ở đâu: Gộp các giới hạn riêng thành một bất phương trình duy nhất.
Cách khác: Lập bảng: ràng buộc A, ràng buộc B, tổng năng lực, điều kiện không âm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bốn đường biên song song với hai trục.
Lời giải: Miền là hình chữ nhật có các đỉnh (0;0), (10;0), (10;9), (0;9).
Vì sao: Hai cặp điều kiện chặn x và y trong các đoạn độc lập.
Sai ở đâu: Bỏ các cạnh biên dù dấu là ≤ hoặc ≥.
Cách khác: Viết miền dưới dạng [0;10] × [0;9].
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay M vào cả ba bất phương trình; phải đúng đồng thời.
Lời giải: 0 ≥ 0, 10 ≥ 0 và 3·0 + 1·10 = 10 ≤ 12. M là nghiệm.
Vì sao: Nghiệm của hệ nằm trong giao của mọi miền nghiệm.
Sai ở đâu: Chỉ kiểm tra một bất phương trình trong hệ.
Cách khác: Đánh dấu M trên hình rồi kiểm tra có nằm trong miền giao hay không.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Miền là tam giác trong góc phần tư I; tìm giao với hai trục.
Lời giải: Các đỉnh là O(0;0), A(10;0), B(0;5).
Vì sao: Cho y = 0 được x = 10; cho x = 0 được y = 5.
Sai ở đâu: Đảo hai hoành độ và tung độ của giao điểm.
Cách khác: Giải từng cặp phương trình biên x = 0, y = 0 và ax + by = c.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Dùng O(0;0) làm điểm thử; đường biên được tính vì có dấu ≤.
Lời giải: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng kể cả bờ chứa O(0;0).
Giải thích: Vế trái tại O bằng 0 và vế phải dương.
Lỗi cần tránh: Không tô đường biên dù dấu ≤ có nhận dấu bằng.
Cách khác: Chuyển về y ≤ biểu thức bậc nhất của x rồi đọc phía dưới đường thẳng.
Gợi ý: Tính F tại ba đỉnh của miền tam giác.
Lời giải: F(0;0)=0; F(5;0)=15; F(0;15)=60. Do đó F lớn nhất bằng 60 tại (0;15).
Giải thích: Biểu thức tuyến tính đạt cực trị tại một đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử một điểm bên trong miền.
Cách khác: Dịch đường thẳng mức F = k theo chiều tăng của k đến điểm cuối cùng còn chạm miền.
Gợi ý: Tính F tại ba đỉnh của miền tam giác.
Lời giải: F(0;0)=0; F(18;0)=72; F(0;12)=36. Do đó F lớn nhất bằng 72 tại (18;0).
Giải thích: Biểu thức tuyến tính đạt cực trị tại một đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử một điểm bên trong miền.
Cách khác: Dịch đường thẳng mức F = k theo chiều tăng của k đến điểm cuối cùng còn chạm miền.
Gợi ý: Tính F tại ba đỉnh của miền tam giác.
Lời giải: F(0;0)=0; F(6;0)=6; F(0;3)=6. Do đó F lớn nhất bằng 6 tại (6;0).
Giải thích: Biểu thức tuyến tính đạt cực trị tại một đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử một điểm bên trong miền.
Cách khác: Dịch đường thẳng mức F = k theo chiều tăng của k đến điểm cuối cùng còn chạm miền.
Gợi ý: Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng.
Lời giải: Đường biên là 1x + 4y = 16.
Giải thích: Đường biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên dấu ≤ hoặc ≥ khi viết phương trình đường biên.
Cách khác: Tìm hai điểm thỏa dấu bằng rồi kẻ đường thẳng qua chúng.
Gợi ý: Bốn đường biên song song với hai trục.
Lời giải: Miền là hình chữ nhật có các đỉnh (0;0), (11;0), (11;10), (0;10).
Giải thích: Hai cặp điều kiện chặn x và y trong các đoạn độc lập.
Lỗi cần tránh: Bỏ các cạnh biên dù dấu là ≤ hoặc ≥.
Cách khác: Viết miền dưới dạng [0;11] × [0;10].
Gợi ý: Bốn đường biên song song với hai trục.
Lời giải: Miền là hình chữ nhật có các đỉnh (0;0), (9;0), (9;8), (0;8).
Giải thích: Hai cặp điều kiện chặn x và y trong các đoạn độc lập.
Lỗi cần tránh: Bỏ các cạnh biên dù dấu là ≤ hoặc ≥.
Cách khác: Viết miền dưới dạng [0;9] × [0;8].
Gợi ý: Bốn đường biên song song với hai trục.
Lời giải: Miền là hình chữ nhật có các đỉnh (0;0), (7;0), (7;6), (0;6).
Giải thích: Hai cặp điều kiện chặn x và y trong các đoạn độc lập.
Lỗi cần tránh: Bỏ các cạnh biên dù dấu là ≤ hoặc ≥.
Cách khác: Viết miền dưới dạng [0;7] × [0;6].
Gợi ý: Thời gian dùng = thời gian A + thời gian B; “không quá” dùng ≤.
Lời giải: 5x + 7y ≤ 39, với x ≥ 0, y ≥ 0.
Giải thích: Mỗi biến nhân với mức tiêu hao tương ứng rồi cộng lại.
Lỗi cần tránh: Dùng dấu ≥ cho cụm “không quá”.
Cách khác: Lập bảng hai cột: số lượng – thời gian mỗi sản phẩm – tổng.
Gợi ý: Miền là tam giác trong góc phần tư I; tìm giao với hai trục.
Lời giải: Các đỉnh là O(0;0), A(6;0), B(0;3).
Giải thích: Cho y = 0 được x = 6; cho x = 0 được y = 3.
Lỗi cần tránh: Đảo hai hoành độ và tung độ của giao điểm.
Cách khác: Giải từng cặp phương trình biên x = 0, y = 0 và ax + by = c.
Gợi ý: Miền là tam giác trong góc phần tư I; tìm giao với hai trục.
Lời giải: Các đỉnh là O(0;0), A(4;0), B(0;12).
Giải thích: Cho y = 0 được x = 4; cho x = 0 được y = 12.
Lỗi cần tránh: Đảo hai hoành độ và tung độ của giao điểm.
Cách khác: Giải từng cặp phương trình biên x = 0, y = 0 và ax + by = c.
Gợi ý: Miền là tam giác trong góc phần tư I; tìm giao với hai trục.
Lời giải: Các đỉnh là O(0;0), A(15;0), B(0;10).
Giải thích: Cho y = 0 được x = 15; cho x = 0 được y = 10.
Lỗi cần tránh: Đảo hai hoành độ và tung độ của giao điểm.
Cách khác: Giải từng cặp phương trình biên x = 0, y = 0 và ax + by = c.
Gợi ý: Thay x = 0, y = 0.
Lời giải: Tại O, vế trái bằng 0; 0 ≤ 3. Vì vậy O thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Điểm O thường là điểm thử nhanh nếu không nằm trên đường biên.
Lỗi cần tránh: Dùng O làm điểm thử khi c = 0, tức O nằm ngay trên biên.
Cách khác: Chọn điểm (1;0) nếu O thuộc đường biên.
Gợi ý: Mỗi giới hạn trở thành một bất phương trình; các điều kiện phải đồng thời đúng.
Lời giải: {x ≥ 0; y ≥ 0; x ≤ 8; y ≤ 5; x + y ≤ 9}.
Giải thích: Từ “và” trong bài toán dẫn tới giao các miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Gộp các giới hạn riêng thành một bất phương trình duy nhất.
Cách khác: Lập bảng: ràng buộc A, ràng buộc B, tổng năng lực, điều kiện không âm.
Gợi ý: Mỗi giới hạn trở thành một bất phương trình; các điều kiện phải đồng thời đúng.
Lời giải: {x ≥ 0; y ≥ 0; x ≤ 8; y ≤ 5; x + y ≤ 9}.
Giải thích: Từ “và” trong bài toán dẫn tới giao các miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Gộp các giới hạn riêng thành một bất phương trình duy nhất.
Cách khác: Lập bảng: ràng buộc A, ràng buộc B, tổng năng lực, điều kiện không âm.
Gợi ý: Mỗi giới hạn trở thành một bất phương trình; các điều kiện phải đồng thời đúng.
Lời giải: {x ≥ 0; y ≥ 0; x ≤ 8; y ≤ 5; x + y ≤ 9}.
Giải thích: Từ “và” trong bài toán dẫn tới giao các miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Gộp các giới hạn riêng thành một bất phương trình duy nhất.
Cách khác: Lập bảng: ràng buộc A, ràng buộc B, tổng năng lực, điều kiện không âm.
Gợi ý: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Lời giải: 2·2 + 2·3 = 10; 10 ≥ 10. Vậy M thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
Gợi ý: Thay M vào cả ba bất phương trình; phải đúng đồng thời.
Lời giải: 6 ≥ 0, 8 ≥ 0 và 2·6 + 3·8 = 36 > 30. M không là nghiệm.
Giải thích: Nghiệm của hệ nằm trong giao của mọi miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một bất phương trình trong hệ.
Cách khác: Đánh dấu M trên hình rồi kiểm tra có nằm trong miền giao hay không.
Gợi ý: Thay M vào cả ba bất phương trình; phải đúng đồng thời.
Lời giải: 10 ≥ 0, 3 ≥ 0 và 1·10 + 2·3 = 16 > 12. M không là nghiệm.
Giải thích: Nghiệm của hệ nằm trong giao của mọi miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một bất phương trình trong hệ.
Cách khác: Đánh dấu M trên hình rồi kiểm tra có nằm trong miền giao hay không.
Gợi ý: Thay M vào cả ba bất phương trình; phải đúng đồng thời.
Lời giải: 0 ≥ 0, 0 ≥ 0 và 3·0 + 1·0 = 0 ≤ 9. M là nghiệm.
Giải thích: Nghiệm của hệ nằm trong giao của mọi miền nghiệm.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một bất phương trình trong hệ.
Cách khác: Đánh dấu M trên hình rồi kiểm tra có nằm trong miền giao hay không.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: HBPT-NB-01, HBPT-NB-02, HBPT-NB-03, HBPT-NB-04, HBPT-NB-05, HBPT-NB-06, HBPT-NB-07, HBPT-NB-08, HBPT-NB-09, HBPT-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: HBPT-NB-11, HBPT-NB-12, HBPT-NB-13, HBPT-NB-14, HBPT-NB-15, HBPT-NB-16, HBPT-NB-17, HBPT-NB-18, HBPT-NB-19, HBPT-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: HBPT-TH-01, HBPT-TH-02, HBPT-TH-03, HBPT-TH-04, HBPT-TH-05, HBPT-TH-06, HBPT-TH-07, HBPT-TH-08, HBPT-TH-09, HBPT-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: HBPT-TH-11, HBPT-TH-12, HBPT-TH-13, HBPT-TH-14, HBPT-TH-15, HBPT-TH-16, HBPT-TH-17, HBPT-TH-18, HBPT-TH-19, HBPT-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: HBPT-VD-01, HBPT-VD-02, HBPT-VD-03, HBPT-VD-04, HBPT-VD-05, HBPT-VD-06, HBPT-VD-07, HBPT-VD-08, HBPT-VD-09, HBPT-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.