Thấy cấu trúc thay vì học mẹo
Bài học giúp biến vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủMở rộng góc từ 0°–180° sang mọi số đo, dùng radian và đường tròn lượng giác để đọc dấu, giá trị và các góc cùng điểm cuối.
Một điểm trên đường tròn, bốn giá trị và vô số vòng quay
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp biến vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết chọn công cụ, kiểm điều kiện, ước lượng trước và giải thích kết quả.
Kích hoạt giá trị lượng giác góc 0°–180°, tọa độ và đường tròn đơn vị và chuẩn bị cho Bài 2. Công thức lượng giác.
Sổ lỗi biến câu sai thành lịch ôn cá nhân thay vì bằng chứng rằng em kém Toán.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Góc có chiều quay và có thể quay nhiều vòng.
Ví dụ: 30° và 390° cùng điểm cuối.
Hình nên dùng: Đường tròn có mũi tên chiều dương.
Mô phỏng: Kéo tia quay qua nhiều vòng.
Mẹo nhớ: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng.
Sai lầm: Cộng π thay vì 2π.
Ghi chú: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Hiểu đơn giản: Radian đo góc bằng tỉ số độ dài cung trên bán kính.
Ví dụ: 60° = π/3 rad.
Hình nên dùng: Cung tròn có độ dài bằng bán kính.
Mô phỏng: Thanh trượt đổi độ–radian.
Mẹo nhớ: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π.
Sai lầm: Giữ cả kí hiệu ° và rad.
Ghi chú: Máy tính phải đúng chế độ.
Hiểu đơn giản: Điểm M(cos α; sin α) nằm trên đường tròn đơn vị.
Ví dụ: M(−1/2;√3/2) ứng với cos α=−1/2, sin α=√3/2.
Hình nên dùng: Đường tròn có trục dấu.
Mô phỏng: Kéo điểm M và đọc tọa độ.
Mẹo nhớ: Hoành cos, tung sin.
Sai lầm: Đổi hoành–tung.
Ghi chú: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập một góc bất kì. Công cụ giữ nguyên số vòng quay, đưa góc về [0°; 360°) và chỉ tính tan khi cos khác 0.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Đổi góc 15° sang radian.
Phân tích: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 15/180 trước, sau đó gắn π.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Đề bài: Đổi góc 2π/3 rad sang độ.
Phân tích: Nhân số đo radian với 180/π.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Nhân thêm π thay vì khử π.
Đề bài: Tìm số đo trong [0°; 360°) cùng điểm cuối với góc 1125°.
Phân tích: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 1125 khi chia cho 360.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Đề bài: Xác định dấu của sin 60° và cos 60°.
Phân tích: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.
Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.
Đề bài: Tính chính xác sin 90° và cos 90°.
Phân tích: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.
Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đúng giá trị nhưng sai dấu.
Đề bài: Đổi góc 120° sang radian.
Phân tích: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 120/180 trước, sau đó gắn π.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Đề bài: Đổi góc 7π/4 rad sang độ.
Phân tích: Nhân số đo radian với 180/π.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Nhân thêm π thay vì khử π.
Đề bài: Tìm số đo trong [0°; 360°) cùng điểm cuối với góc 1590°.
Phân tích: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 1590 khi chia cho 360.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Đề bài: Xác định dấu của sin 180° và cos 180°.
Phân tích: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.
Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.
Đề bài: Tính chính xác sin 210° và cos 210°.
Phân tích: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.
Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đúng giá trị nhưng sai dấu.
Tình huống 1 dùng vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 2 dùng vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 3 dùng vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 4 dùng vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 5 dùng vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 6 dùng vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 7 dùng vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 8 dùng vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Góc có chiều quay và có thể quay nhiều vòng. Mốc chính xác cần nhớ: Số đo tổng quát α + k·360° hoặc α + 2kπ, k∈ℤ. Hãy thử ví dụ: 30° và 390° cùng điểm cuối. Lỗi cần chặn: Cộng π thay vì 2π.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.
Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.
Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.
Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.
Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.
Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.
Góc lượng giácSố đo tổng quát α + k·360° hoặc α + 2kπ, k∈ℤ. Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng.
Đơn vị radian180° = π rad; 1° = π/180 rad. Độ nhân π/180; rad nhân 180/π.
Giá trị trên đường trònsin²α + cos²α = 1; tan α = sin α/cos α; cot α = cos α/sin α. Hoành cos, tung sin.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 180° = 180π/180 = π rad.
Vì sao: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Sai ở đâu: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 180/180 trước, sau đó gắn π.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.
Lời giải: 2π/3 × 180/π = 120°.
Vì sao: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Sai ở đâu: Nhân thêm π thay vì khử π.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Lời giải: 1305° − 3·360° = 225°.
Vì sao: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Sai ở đâu: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 1305 khi chia cho 360.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 15° = 15π/180 = π/12 rad.
Vì sao: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Sai ở đâu: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 15/180 trước, sau đó gắn π.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.
Lời giải: 2π/3 × 180/π = 120°.
Vì sao: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Sai ở đâu: Nhân thêm π thay vì khử π.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Lời giải: 1125° − 3·360° = 45°.
Vì sao: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Sai ở đâu: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 1125 khi chia cho 360.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.
Lời giải: sin 60° dương; cos 60° dương.
Vì sao: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.
Sai ở đâu: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.
Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.
Lời giải: sin 90° = 1; cos 90° = 0.
Vì sao: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.
Sai ở đâu: Đúng giá trị nhưng sai dấu.
Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 120° = 120π/180 = 2π/3 rad.
Vì sao: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Sai ở đâu: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 120/180 trước, sau đó gắn π.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.
Lời giải: 7π/4 × 180/π = 315°.
Vì sao: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Sai ở đâu: Nhân thêm π thay vì khử π.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 180° = 180π/180 = π rad.
Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 180/180 trước, sau đó gắn π.
Gợi ý: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Lời giải: 1125° − 3·360° = 45°.
Giải thích: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Lỗi cần tránh: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 1125 khi chia cho 360.
Gợi ý: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Lời giải: 1590° − 4·360° = 150°.
Giải thích: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Lỗi cần tránh: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 1590 khi chia cho 360.
Gợi ý: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Lời giải: 630° − 1·360° = 270°.
Giải thích: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Lỗi cần tránh: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 630 khi chia cho 360.
Gợi ý: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.
Lời giải: sin 240° âm; cos 240° âm.
Giải thích: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.
Lỗi cần tránh: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.
Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.
Gợi ý: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.
Lời giải: sin 60° = √3/2; cos 60° = 1/2.
Giải thích: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.
Lỗi cần tránh: Đúng giá trị nhưng sai dấu.
Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.
Gợi ý: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.
Lời giải: sin 180° = 0; cos 180° = −1.
Giải thích: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.
Lỗi cần tránh: Đúng giá trị nhưng sai dấu.
Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.
Gợi ý: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.
Lời giải: sin 300° = −√3/2; cos 300° = 1/2.
Giải thích: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.
Lỗi cần tránh: Đúng giá trị nhưng sai dấu.
Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.
Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.
Lời giải: 7π/4 × 180/π = 315°.
Giải thích: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm π thay vì khử π.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.
Lời giải: 1π/2 × 180/π = 90°.
Giải thích: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm π thay vì khử π.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.
Lời giải: 6π/3 × 180/π = 360°.
Giải thích: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm π thay vì khử π.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.
Lời giải: 7π/4 × 180/π = 315°.
Giải thích: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm π thay vì khử π.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Gợi ý: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.
Lời giải: sin 30° = 1/2; cos 30° = √3/2.
Giải thích: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.
Lỗi cần tránh: Đúng giá trị nhưng sai dấu.
Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.
Gợi ý: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.
Lời giải: sin 120° dương; cos 120° âm.
Giải thích: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.
Lỗi cần tránh: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.
Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.
Gợi ý: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.
Lời giải: sin 225° âm; cos 225° âm.
Giải thích: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.
Lỗi cần tránh: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.
Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.
Gợi ý: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.
Lời giải: sin 330° âm; cos 330° dương.
Giải thích: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.
Lỗi cần tránh: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.
Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.
Gợi ý: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Lời giải: 450° − 1·360° = 90°.
Giải thích: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Lỗi cần tránh: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 450 khi chia cho 360.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 135° = 135π/180 = 3π/4 rad.
Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 135/180 trước, sau đó gắn π.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 240° = 240π/180 = 4π/3 rad.
Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 240/180 trước, sau đó gắn π.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 15° = 15π/180 = π/12 rad.
Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 15/180 trước, sau đó gắn π.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: GLG-NB-01, GLG-NB-02, GLG-NB-03, GLG-NB-04, GLG-NB-05, GLG-NB-06, GLG-NB-07, GLG-NB-08, GLG-NB-09, GLG-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: GLG-NB-11, GLG-NB-12, GLG-NB-13, GLG-NB-14, GLG-NB-15, GLG-NB-16, GLG-NB-17, GLG-NB-18, GLG-NB-19, GLG-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: GLG-TH-01, GLG-TH-02, GLG-TH-03, GLG-TH-04, GLG-TH-05, GLG-TH-06, GLG-TH-07, GLG-TH-08, GLG-TH-09, GLG-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: GLG-TH-11, GLG-TH-12, GLG-TH-13, GLG-TH-14, GLG-TH-15, GLG-TH-16, GLG-TH-17, GLG-TH-18, GLG-TH-19, GLG-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: GLG-VD-01, GLG-VD-02, GLG-VD-03, GLG-VD-04, GLG-VD-05, GLG-VD-06, GLG-VD-07, GLG-VD-08, GLG-VD-09, GLG-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.