ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 2 • CHƯƠNG 1 • BIẾN ĐỔI CÓ KIỂM SOÁT

Bài 2. Công thức lượng giác

Tổ chức công thức cộng, hiệu, nhân đôi và biến đổi tích–tổng thành một mạng lưới có nguồn gốc, điều kiện và phép kiểm.

Đừng học một rừng công thức; hãy nhìn quan hệ giữa các góc
4 buổi × 55 phútTrọng tâmCần biết: Bài 1, góc đặc biệt, hệ thức sin²α + cos²α = 1Tiếp theo: Bài 3. Hàm số lượng giác
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Thấy cấu trúc thay vì học mẹo

Bài học giúp biến tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay thành mô hình có thể kiểm tra.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Ra quyết định có căn cứ

Biết chọn công cụ, kiểm điều kiện, ước lượng trước và giải thích kết quả.

LIÊN THÔNG

Nối bài trước với bài sau

Kích hoạt bài 1, góc đặc biệt, hệ thức sin²α + cos²α = 1 và chuẩn bị cho Bài 3. Hàm số lượng giác.

ĐỘNG LỰC

Mỗi lỗi là một dữ kiện

Sổ lỗi biến câu sai thành lịch ôn cá nhân thay vì bằng chứng rằng em kém Toán.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Dùng đúng công thức cộng–hiệu.
  • Suy ra công thức nhân đôi.
  • Biến đổi tích thành tổng và tổng thành tích.
  • Chọn công thức ngắn nhất theo dữ kiện.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Bài 1, góc đặc biệt, hệ thức sin²α + cos²α = 1.
  • Đọc đúng kí hiệu, điều kiện và đơn vị.
  • Ước lượng dấu, khoảng hoặc cỡ kết quả trước khi tính.
  • Biết thay ngược hoặc dùng biểu diễn thứ hai để tự kiểm.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Công thức cộng

Hiểu đơn giản: Tách góc tổng–hiệu thành các góc quen thuộc.

sin(a±b)=sina cosb±cosa sinb; cos(a±b)=cosa cosb∓sina sinb.

Ví dụ: sin75°=sin(45°+30°).

Hình nên dùng: Hai cung ghép trên đường tròn.

Mô phỏng: Chọn a,b rồi xem từng hạng.

Mẹo nhớ: Sin giữ dấu; cos đổi dấu.

Sai lầm: Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích.

Ghi chú: Công thức đúng với mọi a,b.

02

Công thức nhân đôi

Hiểu đơn giản: Cho hai góc trong công thức cộng bằng nhau.

sin2a=2sina cosa; cos2a=cos²a−sin²a=2cos²a−1=1−2sin²a.

Ví dụ: Nếu sin a=3/5, cos a=4/5 thì sin2a=24/25.

Hình nên dùng: Sơ đồ ba dạng cos2a.

Mô phỏng: Thay sin, cos quan sát ba kết quả trùng.

Mẹo nhớ: Chọn dạng khớp dữ kiện.

Sai lầm: Quên bình phương.

Ghi chú: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.

03

Biến đổi tích–tổng

Hiểu đơn giản: Đổi hình thức để rút gọn hoặc giải phương trình.

2cosa cosb=cos(a−b)+cos(a+b); 2sina sinb=cos(a−b)−cos(a+b).

Ví dụ: 2cos3x cosx = cos2x + cos4x.

Hình nên dùng: Cặp sóng chồng lên nhau.

Mô phỏng: Thanh trượt hai góc.

Mẹo nhớ: Tích cần hệ số 2.

Sai lầm: Làm mất hệ số 1/2.

Ghi chú: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB ĐƯỜNG TRÒN LƯỢNG GIÁC

Đổi đơn vị, thu gọn góc và tự kiểm hệ thức

Nhập một góc bất kì. Công cụ giữ nguyên số vòng quay, đưa góc về [0°; 360°) và chỉ tính tan khi cos khác 0.

α = 2.1667π rad; góc cùng phương cuối là 30.0000°. sin α = 0.5000; cos α = 0.8660; tan α = 0.5774. Phép kiểm: sin²α + cos²α = 1.0000.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtMẫu tư duy 1: CTL-NB-04

Đề bài: Biết sin α = 3/5, cos α = 4/5. Kiểm tra hệ thức sin²α + cos²α = 1.

Phân tích: Bình phương từng phân số rồi cộng.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. sin²α + cos²α = (3² + 4²)/5² = 25/25 = 1.
  2. Kết luận: 1.

Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.

Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 9 + 16 = 25.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.

02Nhận biếtMẫu tư duy 2: CTL-NB-05

Đề bài: Biết sin α = 5/13, cos α = 12/13. Tính tan α.

Phân tích: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. tan α = (5/13):(12/13) = 5/12 ≈ 0,4167.
  2. Kết luận: 5/12.

Vì sao: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.

Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.

03Thông hiểuMẫu tư duy 3: CTL-NB-06

Đề bài: Biết sin α = 8/17, cos α = 15/17. Tính sin 2α.

Phân tích: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. sin 2α = 2·8/17·15/17 = 240/289.
  2. Kết luận: 240/289.

Vì sao: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.

Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Quên hệ số 2.

04Thông hiểuMẫu tư duy 4: CTL-NB-07

Đề bài: Biết sin α = 7/25, cos α = 24/25. Tính cos 2α bằng cos²α − sin²α.

Phân tích: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. cos 2α = (576 − 49)/625 = 527/625.
  2. Kết luận: 527/625.

Vì sao: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.

Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.

05Vận dụngMẫu tư duy 5: CTL-NB-08

Đề bài: Tính sin(30° + 60°) bằng công thức cộng.

Phân tích: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. sin(30° + 60°) = 1.
  2. Kết luận: 1.

Vì sao: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.

Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).

06Vận dụngMẫu tư duy 6: CTL-NB-09

Đề bài: Biết sin α = 5/13, cos α = 12/13. Kiểm tra hệ thức sin²α + cos²α = 1.

Phân tích: Bình phương từng phân số rồi cộng.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. sin²α + cos²α = (5² + 12²)/13² = 169/169 = 1.
  2. Kết luận: 1.

Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.

Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 25 + 144 = 169.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.

07Vận dụng caoMẫu tư duy 7: CTL-NB-10

Đề bài: Biết sin α = 8/17, cos α = 15/17. Tính tan α.

Phân tích: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. tan α = (8/17):(15/17) = 8/15 ≈ 0,5333.
  2. Kết luận: 8/15.

Vì sao: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.

Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.

08Vận dụng caoMẫu tư duy 8: CTL-NB-11

Đề bài: Biết sin α = 7/25, cos α = 24/25. Tính sin 2α.

Phân tích: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. sin 2α = 2·7/25·24/25 = 336/625.
  2. Kết luận: 336/625.

Vì sao: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.

Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Quên hệ số 2.

09Thực tếMẫu tư duy 9: CTL-NB-12

Đề bài: Biết sin α = 3/5, cos α = 4/5. Tính cos 2α bằng cos²α − sin²α.

Phân tích: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. cos 2α = (16 − 9)/25 = 7/25.
  2. Kết luận: 7/25.

Vì sao: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.

Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.

10Thực tếMẫu tư duy 10: CTL-NB-13

Đề bài: Tính cos(60° − 30°) bằng công thức cộng.

Phân tích: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. cos(60° − 30°) = √3/2.
  2. Kết luận: √3/2.

Vì sao: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.

Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình nhìn qua công thức lượng giác

Tình huống 1 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Trường học

Trường học nhìn qua công thức lượng giác

Tình huống 2 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Đời sống

Đời sống nhìn qua công thức lượng giác

Tình huống 3 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Khoa học

Khoa học nhìn qua công thức lượng giác

Tình huống 4 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Kỹ thuật

Kỹ thuật nhìn qua công thức lượng giác

Tình huống 5 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Sản xuất

Sản xuất nhìn qua công thức lượng giác

Tình huống 6 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Thiên nhiên

Thiên nhiên nhìn qua công thức lượng giác

Tình huống 7 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp nhìn qua công thức lượng giác

Tình huống 8 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Công thức cộng là gì?

Tách góc tổng–hiệu thành các góc quen thuộc. Mốc chính xác cần nhớ: sin(a±b)=sina cosb±cosa sinb; cos(a±b)=cosa cosb∓sina sinb. Hãy thử ví dụ: sin75°=sin(45°+30°). Lỗi cần chặn: Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Sai dấu công thức cos

Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.

02

Quên hệ số 2

Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.

03

Bình phương sai phân số

Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.

04

Dùng tan khi cos bằng 0

Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.

05

Không xét góc phần tư

Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.

06

Biến đổi một chiều không tương đương

Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.

07

Chọn công thức thừa dữ kiện

Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.

08

Không kiểm miền giá trị

Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.

09

Đổi tích–tổng sai hệ số

Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.

10

Nhập máy sai ngoặc

Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.

11

Sai dấu công thức cos – tình huống 11

Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.

12

Quên hệ số 2 – tình huống 12

Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.

13

Bình phương sai phân số – tình huống 13

Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.

14

Dùng tan khi cos bằng 0 – tình huống 14

Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.

15

Không xét góc phần tư – tình huống 15

Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.

16

Biến đổi một chiều không tương đương – tình huống 16

Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.

17

Chọn công thức thừa dữ kiện – tình huống 17

Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.

18

Không kiểm miền giá trị – tình huống 18

Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.

19

Đổi tích–tổng sai hệ số – tình huống 19

Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.

20

Nhập máy sai ngoặc – tình huống 20

Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Khóa điều kiện trước

Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.

2

Một công thức – một ý nghĩa

Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.

3

Dùng hai biểu diễn

Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.

4

Dự đoán trước khi bấm máy

Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.

5

Sổ lỗi 1–7–30

Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.

6

Giải thích thành lời

Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
CTL-NB-01Đổi góc 180° sang radian.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.

Lời giải: 180° = 180π/180 = π rad.

Vì sao: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.

Sai ở đâu: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.

Cách khác: Rút gọn tỉ số 180/180 trước, sau đó gắn π.

CTL-NB-02Đổi góc 2π/3 rad sang độ.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.

Lời giải: 2π/3 × 180/π = 120°.

Vì sao: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.

Sai ở đâu: Nhân thêm π thay vì khử π.

Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.

CTL-NB-03Tìm số đo trong [0°; 360°) cùng điểm cuối với góc 1305°.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Trừ đi một số nguyên lần 360°.

Lời giải: 1305° − 3·360° = 225°.

Vì sao: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.

Sai ở đâu: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.

Cách khác: Lấy phần dư của 1305 khi chia cho 360.

CTL-NB-04Biết sin α = 3/5, cos α = 4/5. Kiểm tra hệ thức sin²α + cos²α = 1.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.

Lời giải: sin²α + cos²α = (3² + 4²)/5² = 25/25 = 1.

Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.

Sai ở đâu: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.

Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 9 + 16 = 25.

CTL-NB-05Biết sin α = 5/13, cos α = 12/13. Tính tan α.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.

Lời giải: tan α = (5/13):(12/13) = 5/12 ≈ 0,4167.

Vì sao: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.

Sai ở đâu: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.

Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.

CTL-NB-06Biết sin α = 8/17, cos α = 15/17. Tính sin 2α.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.

Lời giải: sin 2α = 2·8/17·15/17 = 240/289.

Vì sao: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.

Sai ở đâu: Quên hệ số 2.

Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].

CTL-NB-07Biết sin α = 7/25, cos α = 24/25. Tính cos 2α bằng cos²α − sin²α.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².

Lời giải: cos 2α = (576 − 49)/625 = 527/625.

Vì sao: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.

Sai ở đâu: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.

Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.

CTL-NB-08Tính sin(30° + 60°) bằng công thức cộng.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.

Lời giải: sin(30° + 60°) = 1.

Vì sao: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.

Sai ở đâu: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).

Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.

CTL-NB-09Biết sin α = 5/13, cos α = 12/13. Kiểm tra hệ thức sin²α + cos²α = 1.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.

Lời giải: sin²α + cos²α = (5² + 12²)/13² = 169/169 = 1.

Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.

Sai ở đâu: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.

Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 25 + 144 = 169.

CTL-NB-10Biết sin α = 8/17, cos α = 15/17. Tính tan α.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.

Lời giải: tan α = (8/17):(15/17) = 8/15 ≈ 0,5333.

Vì sao: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.

Sai ở đâu: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.

Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Biết sin α = 7/25, cos α = 24/25. Tính sin 2α.

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Đổi góc 180° sang radian.

Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.

Lời giải: 180° = 180π/180 = π rad.

Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.

Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.

Cách khác: Rút gọn tỉ số 180/180 trước, sau đó gắn π.

TỰ LUẬN 2Biết sin α = 8/17, cos α = 15/17. Tính sin 2α.

Gợi ý: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.

Lời giải: sin 2α = 2·8/17·15/17 = 240/289.

Giải thích: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.

Lỗi cần tránh: Quên hệ số 2.

Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].

TỰ LUẬN 3Biết sin α = 7/25, cos α = 24/25. Tính sin 2α.

Gợi ý: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.

Lời giải: sin 2α = 2·7/25·24/25 = 336/625.

Giải thích: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.

Lỗi cần tránh: Quên hệ số 2.

Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].

TỰ LUẬN 4Biết sin α = 3/5, cos α = 4/5. Tính sin 2α.

Gợi ý: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.

Lời giải: sin 2α = 2·3/5·4/5 = 24/25.

Giải thích: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.

Lỗi cần tránh: Quên hệ số 2.

Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].

TỰ LUẬN 5Xác định dấu của sin 240° và cos 240°.

Gợi ý: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.

Lời giải: sin 240° âm; cos 240° âm.

Giải thích: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.

Lỗi cần tránh: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.

Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.

TỰ LUẬN 6Tính cos(45° + 45°) bằng công thức cộng.

Gợi ý: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.

Lời giải: cos(45° + 45°) = 0.

Giải thích: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.

Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).

Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.

TỰ LUẬN 7Tính sin(30° + 60°) bằng công thức cộng.

Gợi ý: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.

Lời giải: sin(30° + 60°) = 1.

Giải thích: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.

Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).

Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.

TỰ LUẬN 8Tính cos(60° − 30°) bằng công thức cộng.

Gợi ý: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.

Lời giải: cos(60° − 30°) = √3/2.

Giải thích: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.

Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).

Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.

TỰ LUẬN 9Đổi góc 7π/4 rad sang độ.

Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.

Lời giải: 7π/4 × 180/π = 315°.

Giải thích: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.

Lỗi cần tránh: Nhân thêm π thay vì khử π.

Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.

TỰ LUẬN 10Biết sin α = 3/5, cos α = 4/5. Tính tan α.

Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.

Lời giải: tan α = (3/5):(4/5) = 3/4 ≈ 0,75.

Giải thích: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.

Lỗi cần tránh: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.

Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.

TỰ LUẬN 11Biết sin α = 5/13, cos α = 12/13. Tính tan α.

Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.

Lời giải: tan α = (5/13):(12/13) = 5/12 ≈ 0,4167.

Giải thích: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.

Lỗi cần tránh: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.

Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.

TỰ LUẬN 12Biết sin α = 8/17, cos α = 15/17. Tính tan α.

Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.

Lời giải: tan α = (8/17):(15/17) = 8/15 ≈ 0,5333.

Giải thích: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.

Lỗi cần tránh: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.

Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.

TỰ LUẬN 13Tính chính xác sin 30° và cos 30°.

Gợi ý: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.

Lời giải: sin 30° = 1/2; cos 30° = √3/2.

Giải thích: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.

Lỗi cần tránh: Đúng giá trị nhưng sai dấu.

Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.

TỰ LUẬN 14Biết sin α = 5/13, cos α = 12/13. Tính cos 2α bằng cos²α − sin²α.

Gợi ý: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².

Lời giải: cos 2α = (144 − 25)/169 = 119/169.

Giải thích: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.

Lỗi cần tránh: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.

Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.

TỰ LUẬN 15Biết sin α = 8/17, cos α = 15/17. Tính cos 2α bằng cos²α − sin²α.

Gợi ý: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².

Lời giải: cos 2α = (225 − 64)/289 = 161/289.

Giải thích: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.

Lỗi cần tránh: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.

Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.

TỰ LUẬN 16Biết sin α = 7/25, cos α = 24/25. Tính cos 2α bằng cos²α − sin²α.

Gợi ý: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².

Lời giải: cos 2α = (576 − 49)/625 = 527/625.

Giải thích: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.

Lỗi cần tránh: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.

Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.

TỰ LUẬN 17Tìm số đo trong [0°; 360°) cùng điểm cuối với góc 450°.

Gợi ý: Trừ đi một số nguyên lần 360°.

Lời giải: 450° − 1·360° = 90°.

Giải thích: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.

Lỗi cần tránh: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.

Cách khác: Lấy phần dư của 450 khi chia cho 360.

TỰ LUẬN 18Biết sin α = 8/17, cos α = 15/17. Kiểm tra hệ thức sin²α + cos²α = 1.

Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.

Lời giải: sin²α + cos²α = (8² + 15²)/17² = 289/289 = 1.

Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.

Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.

Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 64 + 225 = 289.

TỰ LUẬN 19Biết sin α = 7/25, cos α = 24/25. Kiểm tra hệ thức sin²α + cos²α = 1.

Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.

Lời giải: sin²α + cos²α = (7² + 24²)/25² = 625/625 = 1.

Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.

Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.

Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 49 + 576 = 625.

TỰ LUẬN 20Biết sin α = 3/5, cos α = 4/5. Kiểm tra hệ thức sin²α + cos²α = 1.

Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.

Lời giải: sin²α + cos²α = (3² + 4²)/5² = 25/25 = 1.

Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.

Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.

Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 9 + 16 = 25.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 145 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: CTL-NB-01, CTL-NB-02, CTL-NB-03, CTL-NB-04, CTL-NB-05, CTL-NB-06, CTL-NB-07, CTL-NB-08, CTL-NB-09, CTL-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. CTL-NB-01: π rad
  2. CTL-NB-02: 120°
  3. CTL-NB-03: 225°
  4. CTL-NB-04: 1
  5. CTL-NB-05: 5/12
  6. CTL-NB-06: 240/289
  7. CTL-NB-07: 527/625
  8. CTL-NB-08: 1
  9. CTL-NB-09: 1
  10. CTL-NB-10: 8/15

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 245 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 1

10 câu đại diện: CTL-NB-11, CTL-NB-12, CTL-NB-13, CTL-NB-14, CTL-NB-15, CTL-NB-16, CTL-NB-17, CTL-NB-18, CTL-NB-19, CTL-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. CTL-NB-11: 336/625
  2. CTL-NB-12: 7/25
  3. CTL-NB-13: √3/2
  4. CTL-NB-14: 1
  5. CTL-NB-15: 7/24
  6. CTL-NB-16: 24/25
  7. CTL-NB-17: 119/169
  8. CTL-NB-18: 1
  9. CTL-NB-19: 1
  10. CTL-NB-20: 3/4

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 345 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: CTL-TH-01, CTL-TH-02, CTL-TH-03, CTL-TH-04, CTL-TH-05, CTL-TH-06, CTL-TH-07, CTL-TH-08, CTL-TH-09, CTL-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. CTL-TH-01: sin âm; cos âm
  2. CTL-TH-02: sin = −1; cos = 0
  3. CTL-TH-03: 5π/3 rad
  4. CTL-TH-04: 120/169
  5. CTL-TH-05: 161/289
  6. CTL-TH-06: 0
  7. CTL-TH-07: 1
  8. CTL-TH-08: 5/12
  9. CTL-TH-09: 240/289
  10. CTL-TH-10: 527/625

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 445 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: CTL-TH-11, CTL-TH-12, CTL-TH-13, CTL-TH-14, CTL-TH-15, CTL-TH-16, CTL-TH-17, CTL-TH-18, CTL-TH-19, CTL-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. CTL-TH-11: 1
  2. CTL-TH-12: 1
  3. CTL-TH-13: 8/15
  4. CTL-TH-14: 336/625
  5. CTL-TH-15: 7/25
  6. CTL-TH-16: √3/2
  7. CTL-TH-17: 1
  8. CTL-TH-18: 7/24
  9. CTL-TH-19: 24/25
  10. CTL-TH-20: 119/169

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 545 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: CTL-VD-01, CTL-VD-02, CTL-VD-03, CTL-VD-04, CTL-VD-05, CTL-VD-06, CTL-VD-07, CTL-VD-08, CTL-VD-09, CTL-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. CTL-VD-01: 315°
  2. CTL-VD-02: 330°
  3. CTL-VD-03: sin dương; cos dương
  4. CTL-VD-04: 1
  5. CTL-VD-05: 1
  6. CTL-VD-06: 3/4
  7. CTL-VD-07: 120/169
  8. CTL-VD-08: 161/289
  9. CTL-VD-09: 0
  10. CTL-VD-10: 1

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi buổi 50–65 phút; dừng sau một mục tiêu đo được, không ép học hết trang.
  • Hỏi con “vì sao dùng công thức này?” thay vì chỉ hỏi “đáp án bao nhiêu?”.
  • Theo dõi ba lỗi lặp lại trong sổ lỗi; không so tốc độ của con với bạn khác.
  • Chỉ chuyển bài khi trắc nghiệm đạt từ 80% và con tự chữa được câu sai.
  • Ôn ngắn sau 1–7–30 ngày hiệu quả hơn học dồn trước kiểm tra.
GIÁO VIÊN
  • Mở tiết bằng một tình huống hoặc phản ví dụ, sau đó mới chuẩn hóa định nghĩa.
  • Tách lỗi khái niệm, lỗi điều kiện, lỗi biến đổi và lỗi tính toán khi chữa bài.
  • Mỗi phiếu luyện giữ khoảng 15% câu gọi lại kiến thức tiền đề trực tiếp.
  • Dùng ba dạng trắc nghiệm mới như bước chuẩn bị năng lực, không biến tiết học thành luyện mẹo.
  • Yêu cầu học sinh kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai hoặc thay ngược.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Đừng học một rừng công thức; hãy nhìn quan hệ giữa các góc

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Bài 1. Góc lượng giácBài 3. Hàm số lượng giác