Thấy cấu trúc thay vì học mẹo
Bài học giúp biến tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTổ chức công thức cộng, hiệu, nhân đôi và biến đổi tích–tổng thành một mạng lưới có nguồn gốc, điều kiện và phép kiểm.
Đừng học một rừng công thức; hãy nhìn quan hệ giữa các góc
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp biến tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết chọn công cụ, kiểm điều kiện, ước lượng trước và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 1, góc đặc biệt, hệ thức sin²α + cos²α = 1 và chuẩn bị cho Bài 3. Hàm số lượng giác.
Sổ lỗi biến câu sai thành lịch ôn cá nhân thay vì bằng chứng rằng em kém Toán.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Tách góc tổng–hiệu thành các góc quen thuộc.
Ví dụ: sin75°=sin(45°+30°).
Hình nên dùng: Hai cung ghép trên đường tròn.
Mô phỏng: Chọn a,b rồi xem từng hạng.
Mẹo nhớ: Sin giữ dấu; cos đổi dấu.
Sai lầm: Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích.
Ghi chú: Công thức đúng với mọi a,b.
Hiểu đơn giản: Cho hai góc trong công thức cộng bằng nhau.
Ví dụ: Nếu sin a=3/5, cos a=4/5 thì sin2a=24/25.
Hình nên dùng: Sơ đồ ba dạng cos2a.
Mô phỏng: Thay sin, cos quan sát ba kết quả trùng.
Mẹo nhớ: Chọn dạng khớp dữ kiện.
Sai lầm: Quên bình phương.
Ghi chú: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.
Hiểu đơn giản: Đổi hình thức để rút gọn hoặc giải phương trình.
Ví dụ: 2cos3x cosx = cos2x + cos4x.
Hình nên dùng: Cặp sóng chồng lên nhau.
Mô phỏng: Thanh trượt hai góc.
Mẹo nhớ: Tích cần hệ số 2.
Sai lầm: Làm mất hệ số 1/2.
Ghi chú: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập một góc bất kì. Công cụ giữ nguyên số vòng quay, đưa góc về [0°; 360°) và chỉ tính tan khi cos khác 0.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Biết sin α = 3/5, cos α = 4/5. Kiểm tra hệ thức sin²α + cos²α = 1.
Phân tích: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 9 + 16 = 25.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Đề bài: Biết sin α = 5/13, cos α = 12/13. Tính tan α.
Phân tích: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.
Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.
Đề bài: Biết sin α = 8/17, cos α = 15/17. Tính sin 2α.
Phân tích: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.
Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Quên hệ số 2.
Đề bài: Biết sin α = 7/25, cos α = 24/25. Tính cos 2α bằng cos²α − sin²α.
Phân tích: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.
Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.
Đề bài: Tính sin(30° + 60°) bằng công thức cộng.
Phân tích: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.
Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).
Đề bài: Biết sin α = 5/13, cos α = 12/13. Kiểm tra hệ thức sin²α + cos²α = 1.
Phân tích: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 25 + 144 = 169.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Đề bài: Biết sin α = 8/17, cos α = 15/17. Tính tan α.
Phân tích: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.
Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.
Đề bài: Biết sin α = 7/25, cos α = 24/25. Tính sin 2α.
Phân tích: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.
Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Quên hệ số 2.
Đề bài: Biết sin α = 3/5, cos α = 4/5. Tính cos 2α bằng cos²α − sin²α.
Phân tích: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.
Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.
Đề bài: Tính cos(60° − 30°) bằng công thức cộng.
Phân tích: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.
Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).
Tình huống 1 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 2 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 3 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 4 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 5 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 6 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 7 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 8 dùng tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Tách góc tổng–hiệu thành các góc quen thuộc. Mốc chính xác cần nhớ: sin(a±b)=sina cosb±cosa sinb; cos(a±b)=cosa cosb∓sina sinb. Hãy thử ví dụ: sin75°=sin(45°+30°). Lỗi cần chặn: Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích.
Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.
Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.
Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.
Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.
Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.
Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.
Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.
Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.
Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.
Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.
Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.
Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.
Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.
Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.
Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.
Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.
Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.
Làm mất hệ số 1/2. Cách sửa: Tích cần hệ số 2. Sau đó kiểm bằng: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.
Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích. Cách sửa: Sin giữ dấu; cos đổi dấu. Sau đó kiểm bằng: Công thức đúng với mọi a,b.
Quên bình phương. Cách sửa: Chọn dạng khớp dữ kiện. Sau đó kiểm bằng: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.
Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.
Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.
Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.
Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.
Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.
Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.
Công thức cộngsin(a±b)=sina cosb±cosa sinb; cos(a±b)=cosa cosb∓sina sinb. Sin giữ dấu; cos đổi dấu.
Công thức nhân đôisin2a=2sina cosa; cos2a=cos²a−sin²a=2cos²a−1=1−2sin²a. Chọn dạng khớp dữ kiện.
Biến đổi tích–tổng2cosa cosb=cos(a−b)+cos(a+b); 2sina sinb=cos(a−b)−cos(a+b). Tích cần hệ số 2.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 180° = 180π/180 = π rad.
Vì sao: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Sai ở đâu: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 180/180 trước, sau đó gắn π.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.
Lời giải: 2π/3 × 180/π = 120°.
Vì sao: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Sai ở đâu: Nhân thêm π thay vì khử π.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Lời giải: 1305° − 3·360° = 225°.
Vì sao: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Sai ở đâu: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 1305 khi chia cho 360.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (3² + 4²)/5² = 25/25 = 1.
Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 9 + 16 = 25.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.
Lời giải: tan α = (5/13):(12/13) = 5/12 ≈ 0,4167.
Vì sao: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.
Sai ở đâu: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.
Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.
Lời giải: sin 2α = 2·8/17·15/17 = 240/289.
Vì sao: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.
Sai ở đâu: Quên hệ số 2.
Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².
Lời giải: cos 2α = (576 − 49)/625 = 527/625.
Vì sao: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.
Sai ở đâu: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.
Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.
Lời giải: sin(30° + 60°) = 1.
Vì sao: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.
Sai ở đâu: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).
Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (5² + 12²)/13² = 169/169 = 1.
Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 25 + 144 = 169.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.
Lời giải: tan α = (8/17):(15/17) = 8/15 ≈ 0,5333.
Vì sao: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.
Sai ở đâu: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.
Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 180° = 180π/180 = π rad.
Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 180/180 trước, sau đó gắn π.
Gợi ý: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.
Lời giải: sin 2α = 2·8/17·15/17 = 240/289.
Giải thích: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.
Lỗi cần tránh: Quên hệ số 2.
Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].
Gợi ý: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.
Lời giải: sin 2α = 2·7/25·24/25 = 336/625.
Giải thích: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.
Lỗi cần tránh: Quên hệ số 2.
Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].
Gợi ý: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.
Lời giải: sin 2α = 2·3/5·4/5 = 24/25.
Giải thích: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.
Lỗi cần tránh: Quên hệ số 2.
Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].
Gợi ý: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.
Lời giải: sin 240° âm; cos 240° âm.
Giải thích: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.
Lỗi cần tránh: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.
Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.
Gợi ý: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.
Lời giải: cos(45° + 45°) = 0.
Giải thích: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).
Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.
Gợi ý: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.
Lời giải: sin(30° + 60°) = 1.
Giải thích: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).
Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.
Gợi ý: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.
Lời giải: cos(60° − 30°) = √3/2.
Giải thích: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).
Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.
Gợi ý: Nhân số đo radian với 180/π.
Lời giải: 7π/4 × 180/π = 315°.
Giải thích: Hệ số π được khử; chỉ còn phép nhân phân số.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm π thay vì khử π.
Cách khác: Dùng tỉ lệ π rad ↔ 180°.
Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.
Lời giải: tan α = (3/5):(4/5) = 3/4 ≈ 0,75.
Giải thích: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.
Lỗi cần tránh: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.
Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.
Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.
Lời giải: tan α = (5/13):(12/13) = 5/12 ≈ 0,4167.
Giải thích: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.
Lỗi cần tránh: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.
Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.
Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.
Lời giải: tan α = (8/17):(15/17) = 8/15 ≈ 0,5333.
Giải thích: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.
Lỗi cần tránh: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.
Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.
Gợi ý: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.
Lời giải: sin 30° = 1/2; cos 30° = √3/2.
Giải thích: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.
Lỗi cần tránh: Đúng giá trị nhưng sai dấu.
Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.
Gợi ý: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².
Lời giải: cos 2α = (144 − 25)/169 = 119/169.
Giải thích: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.
Lỗi cần tránh: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.
Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.
Gợi ý: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².
Lời giải: cos 2α = (225 − 64)/289 = 161/289.
Giải thích: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.
Lỗi cần tránh: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.
Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.
Gợi ý: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².
Lời giải: cos 2α = (576 − 49)/625 = 527/625.
Giải thích: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.
Lỗi cần tránh: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.
Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.
Gợi ý: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Lời giải: 450° − 1·360° = 90°.
Giải thích: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Lỗi cần tránh: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 450 khi chia cho 360.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (8² + 15²)/17² = 289/289 = 1.
Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 64 + 225 = 289.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (7² + 24²)/25² = 625/625 = 1.
Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 49 + 576 = 625.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (3² + 4²)/5² = 25/25 = 1.
Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 9 + 16 = 25.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: CTL-NB-01, CTL-NB-02, CTL-NB-03, CTL-NB-04, CTL-NB-05, CTL-NB-06, CTL-NB-07, CTL-NB-08, CTL-NB-09, CTL-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: CTL-NB-11, CTL-NB-12, CTL-NB-13, CTL-NB-14, CTL-NB-15, CTL-NB-16, CTL-NB-17, CTL-NB-18, CTL-NB-19, CTL-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: CTL-TH-01, CTL-TH-02, CTL-TH-03, CTL-TH-04, CTL-TH-05, CTL-TH-06, CTL-TH-07, CTL-TH-08, CTL-TH-09, CTL-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: CTL-TH-11, CTL-TH-12, CTL-TH-13, CTL-TH-14, CTL-TH-15, CTL-TH-16, CTL-TH-17, CTL-TH-18, CTL-TH-19, CTL-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: CTL-VD-01, CTL-VD-02, CTL-VD-03, CTL-VD-04, CTL-VD-05, CTL-VD-06, CTL-VD-07, CTL-VD-08, CTL-VD-09, CTL-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.