Tách đúng nguyên nhân lỗi
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, công thức, thao tác và diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định toàn mạch góc–công thức–đồ thị–phương trình; đúng 15 câu trong 100 câu gọi lại nền Toán 10 và các nút trước đó.
Không chỉ ra đáp án; phải chỉ ra công cụ, điều kiện và phép kiểm
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, công thức, thao tác và diễn giải.
Một câu tổng hợp phải gọi đúng nhiều nút kiến thức theo thứ tự.
Có nhiều lựa chọn, đúng–sai, trả lời ngắn và tự luận; đề nội bộ ghi rõ tính tham khảo.
Điểm số chưa đủ; học sinh phải giải thích ba câu sai gần nhất.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Góc có chiều quay và có thể quay nhiều vòng.
Ví dụ: 30° và 390° cùng điểm cuối.
Hình nên dùng: Đường tròn có mũi tên chiều dương.
Mô phỏng: Kéo tia quay qua nhiều vòng.
Mẹo nhớ: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng.
Sai lầm: Cộng π thay vì 2π.
Ghi chú: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Hiểu đơn giản: Radian đo góc bằng tỉ số độ dài cung trên bán kính.
Ví dụ: 60° = π/3 rad.
Hình nên dùng: Cung tròn có độ dài bằng bán kính.
Mô phỏng: Thanh trượt đổi độ–radian.
Mẹo nhớ: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π.
Sai lầm: Giữ cả kí hiệu ° và rad.
Ghi chú: Máy tính phải đúng chế độ.
Hiểu đơn giản: Điểm M(cos α; sin α) nằm trên đường tròn đơn vị.
Ví dụ: M(−1/2;√3/2) ứng với cos α=−1/2, sin α=√3/2.
Hình nên dùng: Đường tròn có trục dấu.
Mô phỏng: Kéo điểm M và đọc tọa độ.
Mẹo nhớ: Hoành cos, tung sin.
Sai lầm: Đổi hoành–tung.
Ghi chú: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Hiểu đơn giản: Tách góc tổng–hiệu thành các góc quen thuộc.
Ví dụ: sin75°=sin(45°+30°).
Hình nên dùng: Hai cung ghép trên đường tròn.
Mô phỏng: Chọn a,b rồi xem từng hạng.
Mẹo nhớ: Sin giữ dấu; cos đổi dấu.
Sai lầm: Viết cos(a+b) với dấu cộng giữa hai tích.
Ghi chú: Công thức đúng với mọi a,b.
Hiểu đơn giản: Cho hai góc trong công thức cộng bằng nhau.
Ví dụ: Nếu sin a=3/5, cos a=4/5 thì sin2a=24/25.
Hình nên dùng: Sơ đồ ba dạng cos2a.
Mô phỏng: Thay sin, cos quan sát ba kết quả trùng.
Mẹo nhớ: Chọn dạng khớp dữ kiện.
Sai lầm: Quên bình phương.
Ghi chú: Ba dạng cos2a hoàn toàn tương đương.
Hiểu đơn giản: Đổi hình thức để rút gọn hoặc giải phương trình.
Ví dụ: 2cos3x cosx = cos2x + cos4x.
Hình nên dùng: Cặp sóng chồng lên nhau.
Mô phỏng: Thanh trượt hai góc.
Mẹo nhớ: Tích cần hệ số 2.
Sai lầm: Làm mất hệ số 1/2.
Ghi chú: Dùng khi giúp giảm bậc hoặc tách tần số.
Hiểu đơn giản: Tung độ–hoành độ của điểm quay biến thành hàm theo thời gian.
Ví dụ: sin(x+2π)=sinx.
Hình nên dùng: Đường tròn nối với đồ thị sóng.
Mô phỏng: Kéo điểm quay sinh đồ thị.
Mẹo nhớ: Sin bắt đầu 0; cos bắt đầu 1.
Sai lầm: Đổi hai đồ thị.
Ghi chú: Đồ thị lặp vô hạn.
Hiểu đơn giản: Là tỉ số nên có điểm không xác định.
Ví dụ: tan0=0 nhưng cot0 không xác định.
Hình nên dùng: Đồ thị với đường tiệm cận.
Mô phỏng: Kéo x gần điểm loại.
Mẹo nhớ: Mẫu bằng 0 thì loại.
Sai lầm: Vẽ đường qua tiệm cận.
Ghi chú: Mỗi nhánh đơn điệu tăng trong miền chuẩn.
Hiểu đơn giản: Mỗi điểm cho một cặp đầu vào–đầu ra.
Ví dụ: sinx=1/2 có hai giao điểm mỗi chu kì.
Hình nên dùng: Đường ngang cắt sóng.
Mô phỏng: Thay m và đếm giao điểm.
Mẹo nhớ: Đồ thị giúp kiểm số nghiệm.
Sai lầm: Đếm cả điểm ngoài miền.
Ghi chú: Đồ thị cho trực giác; nghiệm chính xác cần công thức.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập một góc bất kì. Công cụ giữ nguyên số vòng quay, đưa góc về [0°; 360°) và chỉ tính tan khi cos khác 0.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Giải phương trình tan x = 0.
Phân tích: Tan có chu kì π: x = arctan(a) + kπ.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mọi nghiệm cách nhau một chu kì π.
Cách khác: Kiểm một nghiệm đại diện rồi cộng kπ.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết +2kπ như phương trình sin/cos.
Đề bài: Tính chính xác sin 135° và cos 135°.
Phân tích: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.
Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đúng giá trị nhưng sai dấu.
Đề bài: Biết sin α = 7/25, cos α = 24/25. Kiểm tra hệ thức sin²α + cos²α = 1.
Phân tích: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 49 + 576 = 625.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Đề bài: Tìm tập xác định của y = sin x.
Phân tích: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Đề bài: Giải cos x = √2/2 trên [0; 2π).
Phân tích: Tìm các điểm có hoành độ bằng giá trị đã cho.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hai nghiệm đối xứng qua trục Ox khi giá trị không ở biên.
Cách khác: Dùng đồ thị y = cos x.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy cả 2π dù khoảng bên phải mở.
Đề bài: Xác định dấu của sin 225° và cos 225°.
Phân tích: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.
Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.
Đề bài: Tính cos(45° + 45°) bằng công thức cộng.
Phân tích: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.
Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).
Đề bài: Cho y = sin x. Nêu chu kì cơ bản.
Phân tích: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Đề bài: Giải sin x = 1/2 trên đoạn [0; 2π].
Phân tích: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Đề bài: Tìm số đo trong [0°; 360°) cùng điểm cuối với góc 1395°.
Phân tích: Trừ đi một số nguyên lần 360°.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hai góc hơn kém nhau k·360° có cùng tia cuối.
Cách khác: Lấy phần dư của 1395 khi chia cho 360.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Trừ 180° nên thu được tia đối, không phải cùng tia cuối.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh vòng quay, hướng chuyển động, dao động tuần hoàn và định vị góc.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh tổng hợp dao động, xử lí tín hiệu, góc nghiêng và chuyển động quay.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Góc có chiều quay và có thể quay nhiều vòng. Mốc chính xác cần nhớ: Số đo tổng quát α + k·360° hoặc α + 2kπ, k∈ℤ. Hãy thử ví dụ: 30° và 390° cùng điểm cuối. Lỗi cần chặn: Cộng π thay vì 2π.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Đổi hoành–tung. Cách sửa: Hoành cos, tung sin. Sau đó kiểm bằng: Tan, cot cần mẫu khác 0.
Cộng π thay vì 2π. Cách sửa: Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng. Sau đó kiểm bằng: Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ.
Giữ cả kí hiệu ° và rad. Cách sửa: Độ nhân π/180; rad nhân 180/π. Sau đó kiểm bằng: Máy tính phải đúng chế độ.
Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.
Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.
Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.
Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.
Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.
Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.
Góc lượng giácSố đo tổng quát α + k·360° hoặc α + 2kπ, k∈ℤ. Cùng điểm cuối: cộng nguyên vòng.
Đơn vị radian180° = π rad; 1° = π/180 rad. Độ nhân π/180; rad nhân 180/π.
Giá trị trên đường trònsin²α + cos²α = 1; tan α = sin α/cos α; cot α = cos α/sin α. Hoành cos, tung sin.
Công thức cộngsin(a±b)=sina cosb±cosa sinb; cos(a±b)=cosa cosb∓sina sinb. Sin giữ dấu; cos đổi dấu.
Công thức nhân đôisin2a=2sina cosa; cos2a=cos²a−sin²a=2cos²a−1=1−2sin²a. Chọn dạng khớp dữ kiện.
Biến đổi tích–tổng2cosa cosb=cos(a−b)+cos(a+b); 2sina sinb=cos(a−b)−cos(a+b). Tích cần hệ số 2.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 45° = 45π/180 = π/4 rad.
Vì sao: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Sai ở đâu: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 45/180 trước, sau đó gắn π.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.
Lời giải: tan α = (7/25):(24/25) = 7/24 ≈ 0,2917.
Vì sao: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.
Sai ở đâu: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.
Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính f(−x) và so với f(x), −f(x).
Lời giải: y = sin x là hàm lẻ.
Vì sao: Cos đối xứng qua Oy; sin, tan, cot đối xứng qua gốc tọa độ.
Sai ở đâu: Nhìn đồ thị không đúng tỉ lệ rồi kết luận.
Cách khác: Dùng các hệ thức sin(−x), cos(−x), tan(−x), cot(−x).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tan có chu kì π: x = arctan(a) + kπ.
Lời giải: x = kπ, k∈ℤ
Vì sao: Mọi nghiệm cách nhau một chu kì π.
Sai ở đâu: Viết +2kπ như phương trình sin/cos.
Cách khác: Kiểm một nghiệm đại diện rồi cộng kπ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Quy về góc đặc biệt và xét dấu theo vị trí tia cuối.
Lời giải: sin 135° = √2/2; cos 135° = −√2/2.
Vì sao: Giá trị tuyệt đối lấy từ tam giác đặc biệt; dấu lấy từ góc phần tư.
Sai ở đâu: Đúng giá trị nhưng sai dấu.
Cách khác: Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đường tròn lượng giác.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (7² + 24²)/25² = 625/625 = 1.
Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 49 + 576 = 625.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Lời giải: Tập xác định: ℝ.
Vì sao: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Sai ở đâu: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm các điểm có hoành độ bằng giá trị đã cho.
Lời giải: Nghiệm là x = π/4; 7π/4.
Vì sao: Hai nghiệm đối xứng qua trục Ox khi giá trị không ở biên.
Sai ở đâu: Lấy cả 2π dù khoảng bên phải mở.
Cách khác: Dùng đồ thị y = cos x.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đặt tia cuối trên đường tròn lượng giác: sin là tung độ, cos là hoành độ.
Lời giải: sin 225° âm; cos 225° âm.
Vì sao: Dấu được đọc từ tọa độ điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị.
Sai ở đâu: Học thuộc tên góc phần tư nhưng đổi nhầm vai trò hoành độ–tung độ.
Cách khác: Phác trục Ox, Oy và đánh dấu vị trí tia cuối.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.
Lời giải: cos(45° + 45°) = 0.
Vì sao: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.
Sai ở đâu: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).
Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 45° = 45π/180 = π/4 rad.
Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 45/180 trước, sau đó gắn π.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (7² + 24²)/25² = 625/625 = 1.
Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 49 + 576 = 625.
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = sin x là 2π.
Giải thích: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Lỗi cần tránh: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Gợi ý: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Lời giải: Các nghiệm trên [0;2π] là x = 0; π; 2π.
Giải thích: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (8² + 15²)/17² = 289/289 = 1.
Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 64 + 225 = 289.
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = cot x là π.
Giải thích: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Lỗi cần tránh: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Gợi ý: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Lời giải: Các nghiệm trên [0;2π] là x = 0; π; 2π.
Giải thích: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 120° = 120π/180 = 2π/3 rad.
Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 120/180 trước, sau đó gắn π.
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = tan x là π.
Giải thích: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Lỗi cần tránh: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Gợi ý: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Lời giải: Các nghiệm trên [0;2π] là x = 0; π; 2π.
Giải thích: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 90° = 90π/180 = π/2 rad.
Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 90/180 trước, sau đó gắn π.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (5² + 12²)/13² = 169/169 = 1.
Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 25 + 144 = 169.
Gợi ý: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Lời giải: Các nghiệm trên [0;2π] là x = 0; π; 2π.
Giải thích: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 60° = 60π/180 = π/3 rad.
Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 60/180 trước, sau đó gắn π.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (3² + 4²)/5² = 25/25 = 1.
Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 9 + 16 = 25.
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = cos x là 2π.
Giải thích: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Lỗi cần tránh: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Gợi ý: Nhân số đo độ với π/180 rồi rút gọn.
Lời giải: 45° = 45π/180 = π/4 rad.
Giải thích: Độ và radian là hai đơn vị của cùng một góc; 180° = π rad.
Lỗi cần tránh: Viết thêm kí hiệu ° sau kết quả radian hoặc quên rút gọn phân số.
Cách khác: Rút gọn tỉ số 45/180 trước, sau đó gắn π.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (7² + 24²)/25² = 625/625 = 1.
Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 49 + 576 = 625.
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = sin x là 2π.
Giải thích: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Lỗi cần tránh: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Gợi ý: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Lời giải: Các nghiệm trên [0;2π] là x = 0; π; 2π.
Giải thích: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C1-NB-01, C1-NB-02, C1-NB-03, C1-NB-04, C1-NB-05, C1-NB-06, C1-NB-07, C1-NB-08, C1-NB-09, C1-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-NB-11, C1-NB-12, C1-NB-13, C1-NB-14, C1-NB-15, C1-NB-16, C1-NB-17, C1-NB-18, C1-NB-19, C1-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-TH-01, C1-TH-02, C1-TH-03, C1-TH-04, C1-TH-05, C1-TH-06, C1-TH-07, C1-TH-08, C1-TH-09, C1-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-TH-11, C1-TH-12, C1-TH-13, C1-TH-14, C1-TH-15, C1-TH-16, C1-TH-17, C1-TH-18, C1-TH-19, C1-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-VD-01, C1-VD-02, C1-VD-03, C1-VD-04, C1-VD-05, C1-VD-06, C1-VD-07, C1-VD-08, C1-VD-09, C1-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.