Thấy cấu trúc thay vì học mẹo
Bài học giúp biến thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủGiải sin x=a, cos x=a, tan x=a, cot x=a bằng đường tròn và chu kì; lọc nghiệm đúng khoảng và kiểm bằng thay ngược.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp biến thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết chọn công cụ, kiểm điều kiện, ước lượng trước và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 1–3, đồ thị và nghiệm phương trình và chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 1.
Sổ lỗi biến câu sai thành lịch ôn cá nhân thay vì bằng chứng rằng em kém Toán.
Hiểu đơn giản: Tìm các điểm có cùng tung độ hoặc hoành độ.
Ví dụ: sinx=1/2 ⇒ x=π/6+k2π hoặc 5π/6+k2π.
Hình nên dùng: Đường thẳng ngang/dọc cắt đường tròn.
Mô phỏng: Chọn a và hiện hai họ nghiệm.
Mẹo nhớ: Sin: a và π−a; cos: ±a.
Sai lầm: Chỉ viết một nghiệm.
Ghi chú: Với giá trị biên, hai họ có thể trùng.
Hiểu đơn giản: Mỗi giá trị lặp sau nửa vòng.
Ví dụ: tanx=1 ⇒ x=π/4+kπ.
Hình nên dùng: Các tia cùng hệ số góc.
Mô phỏng: Xem đồ thị theo từng nhánh.
Mẹo nhớ: Tan–cot: cộng kπ.
Sai lầm: Cộng 2kπ.
Ghi chú: Kiểm điểm loại của hàm.
Hiểu đơn giản: Nghiệm tổng quát là vô hạn; bài toán có thể chỉ cần một đoạn.
Ví dụ: x=kπ/2 trên [0;2π] cho k=0,1,2,3,4.
Hình nên dùng: Trục số đánh các nghiệm.
Mô phỏng: Thanh trượt k.
Mẹo nhớ: Lọc k nhưng kết luận x.
Sai lầm: Đưa điều kiện của x thẳng cho k sai hệ số.
Ghi chú: Ghi rõ đầu mút đóng hay mở.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập một góc bất kì. Công cụ giữ nguyên số vòng quay, đưa góc về [0°; 360°) và chỉ tính tan khi cos khác 0.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Giải sin x = 0 trên đoạn [0; 2π].
Phân tích: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Đề bài: Giải sin x = 1/2 trên đoạn [0; 2π].
Phân tích: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Đề bài: Giải cos x = √2/2 trên [0; 2π).
Phân tích: Tìm các điểm có hoành độ bằng giá trị đã cho.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hai nghiệm đối xứng qua trục Ox khi giá trị không ở biên.
Cách khác: Dùng đồ thị y = cos x.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy cả 2π dù khoảng bên phải mở.
Đề bài: Giải phương trình tan x = 0.
Phân tích: Tan có chu kì π: x = arctan(a) + kπ.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mọi nghiệm cách nhau một chu kì π.
Cách khác: Kiểm một nghiệm đại diện rồi cộng kπ.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết +2kπ như phương trình sin/cos.
Đề bài: Giải sin 2x = 0 trên [0; 2π].
Phân tích: Đặt 2x = kπ rồi lọc theo đoạn của x.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Sau khi giải nghiệm tổng quát phải lọc đúng miền.
Cách khác: Đặt t = 2x, giải trên t ∈ [0;4π].
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lọc k theo [0;2π] thay vì lọc x.
Đề bài: Giải sin x = 0 trên đoạn [0; 2π].
Phân tích: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Đề bài: Giải sin x = 1/2 trên đoạn [0; 2π].
Phân tích: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Đề bài: Giải cos x = √2/2 trên [0; 2π).
Phân tích: Tìm các điểm có hoành độ bằng giá trị đã cho.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hai nghiệm đối xứng qua trục Ox khi giá trị không ở biên.
Cách khác: Dùng đồ thị y = cos x.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy cả 2π dù khoảng bên phải mở.
Đề bài: Giải phương trình tan x = −1.
Phân tích: Tan có chu kì π: x = arctan(a) + kπ.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mọi nghiệm cách nhau một chu kì π.
Cách khác: Kiểm một nghiệm đại diện rồi cộng kπ.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết +2kπ như phương trình sin/cos.
Đề bài: Giải sin 2x = 0 trên [0; 2π].
Phân tích: Đặt 2x = kπ rồi lọc theo đoạn của x.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Sau khi giải nghiệm tổng quát phải lọc đúng miền.
Cách khác: Đặt t = 2x, giải trên t ∈ [0;4π].
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lọc k theo [0;2π] thay vì lọc x.
Tình huống 1 dùng thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 2 dùng thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 3 dùng thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 4 dùng thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 5 dùng thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 6 dùng thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 7 dùng thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 8 dùng thời điểm thủy triều, pha dao động, lịch quay và tín hiệu tuần hoàn; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Tìm các điểm có cùng tung độ hoặc hoành độ. Mốc chính xác cần nhớ: sinx=sina ⇔ x=a+k2π hoặc x=π−a+k2π; cosx=cosa ⇔ x=±a+k2π. Hãy thử ví dụ: sinx=1/2 ⇒ x=π/6+k2π hoặc 5π/6+k2π. Lỗi cần chặn: Chỉ viết một nghiệm.
Chỉ viết một nghiệm. Cách sửa: Sin: a và π−a; cos: ±a. Sau đó kiểm bằng: Với giá trị biên, hai họ có thể trùng.
Cộng 2kπ. Cách sửa: Tan–cot: cộng kπ. Sau đó kiểm bằng: Kiểm điểm loại của hàm.
Đưa điều kiện của x thẳng cho k sai hệ số. Cách sửa: Lọc k nhưng kết luận x. Sau đó kiểm bằng: Ghi rõ đầu mút đóng hay mở.
Chỉ viết một nghiệm. Cách sửa: Sin: a và π−a; cos: ±a. Sau đó kiểm bằng: Với giá trị biên, hai họ có thể trùng.
Cộng 2kπ. Cách sửa: Tan–cot: cộng kπ. Sau đó kiểm bằng: Kiểm điểm loại của hàm.
Đưa điều kiện của x thẳng cho k sai hệ số. Cách sửa: Lọc k nhưng kết luận x. Sau đó kiểm bằng: Ghi rõ đầu mút đóng hay mở.
Chỉ viết một nghiệm. Cách sửa: Sin: a và π−a; cos: ±a. Sau đó kiểm bằng: Với giá trị biên, hai họ có thể trùng.
Cộng 2kπ. Cách sửa: Tan–cot: cộng kπ. Sau đó kiểm bằng: Kiểm điểm loại của hàm.
Đưa điều kiện của x thẳng cho k sai hệ số. Cách sửa: Lọc k nhưng kết luận x. Sau đó kiểm bằng: Ghi rõ đầu mút đóng hay mở.
Chỉ viết một nghiệm. Cách sửa: Sin: a và π−a; cos: ±a. Sau đó kiểm bằng: Với giá trị biên, hai họ có thể trùng.
Cộng 2kπ. Cách sửa: Tan–cot: cộng kπ. Sau đó kiểm bằng: Kiểm điểm loại của hàm.
Đưa điều kiện của x thẳng cho k sai hệ số. Cách sửa: Lọc k nhưng kết luận x. Sau đó kiểm bằng: Ghi rõ đầu mút đóng hay mở.
Chỉ viết một nghiệm. Cách sửa: Sin: a và π−a; cos: ±a. Sau đó kiểm bằng: Với giá trị biên, hai họ có thể trùng.
Cộng 2kπ. Cách sửa: Tan–cot: cộng kπ. Sau đó kiểm bằng: Kiểm điểm loại của hàm.
Đưa điều kiện của x thẳng cho k sai hệ số. Cách sửa: Lọc k nhưng kết luận x. Sau đó kiểm bằng: Ghi rõ đầu mút đóng hay mở.
Chỉ viết một nghiệm. Cách sửa: Sin: a và π−a; cos: ±a. Sau đó kiểm bằng: Với giá trị biên, hai họ có thể trùng.
Cộng 2kπ. Cách sửa: Tan–cot: cộng kπ. Sau đó kiểm bằng: Kiểm điểm loại của hàm.
Đưa điều kiện của x thẳng cho k sai hệ số. Cách sửa: Lọc k nhưng kết luận x. Sau đó kiểm bằng: Ghi rõ đầu mút đóng hay mở.
Chỉ viết một nghiệm. Cách sửa: Sin: a và π−a; cos: ±a. Sau đó kiểm bằng: Với giá trị biên, hai họ có thể trùng.
Cộng 2kπ. Cách sửa: Tan–cot: cộng kπ. Sau đó kiểm bằng: Kiểm điểm loại của hàm.
Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.
Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.
Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.
Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.
Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.
Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.
Phương trình sin, cossinx=sina ⇔ x=a+k2π hoặc x=π−a+k2π; cosx=cosa ⇔ x=±a+k2π. Sin: a và π−a; cos: ±a.
Phương trình tan, cottanx=tana ⇔ x=a+kπ; cotx=cota ⇔ x=a+kπ. Tan–cot: cộng kπ.
Lọc nghiệmThay x=a+kT vào điều kiện miền để tìm k nguyên. Lọc k nhưng kết luận x.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = sin x là 2π.
Vì sao: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Sai ở đâu: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Lời giải: Tập xác định: ℝ.
Vì sao: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Sai ở đâu: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính f(−x) và so với f(x), −f(x).
Lời giải: y = tan x là hàm lẻ.
Vì sao: Cos đối xứng qua Oy; sin, tan, cot đối xứng qua gốc tọa độ.
Sai ở đâu: Nhìn đồ thị không đúng tỉ lệ rồi kết luận.
Cách khác: Dùng các hệ thức sin(−x), cos(−x), tan(−x), cot(−x).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Lời giải: Các nghiệm trên [0;2π] là x = 0; π; 2π.
Vì sao: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Sai ở đâu: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Xác định các điểm trên đường tròn có tung độ bằng giá trị đã cho.
Lời giải: Các nghiệm trên [0;2π] là x = π/6; 5π/6.
Vì sao: Phương trình sin thường có hai nghiệm trong một chu kì, trừ các giá trị biên.
Sai ở đâu: Chỉ lấy một góc tham chiếu hoặc viết nghiệm ngoài đoạn.
Cách khác: Dùng đồ thị y = sin x và đường thẳng ngang.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm các điểm có hoành độ bằng giá trị đã cho.
Lời giải: Nghiệm là x = π/4; 7π/4.
Vì sao: Hai nghiệm đối xứng qua trục Ox khi giá trị không ở biên.
Sai ở đâu: Lấy cả 2π dù khoảng bên phải mở.
Cách khác: Dùng đồ thị y = cos x.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tan có chu kì π: x = arctan(a) + kπ.
Lời giải: x = kπ, k∈ℤ
Vì sao: Mọi nghiệm cách nhau một chu kì π.
Sai ở đâu: Viết +2kπ như phương trình sin/cos.
Cách khác: Kiểm một nghiệm đại diện rồi cộng kπ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đặt 2x = kπ rồi lọc theo đoạn của x.
Lời giải: sin 2x = 0 ⇔ 2x = kπ ⇔ x = kπ/2. Trên [0;2π]: x = 0; π/2; π; 3π/2; 2π.
Vì sao: Sau khi giải nghiệm tổng quát phải lọc đúng miền.
Sai ở đâu: Lọc k theo [0;2π] thay vì lọc x.
Cách khác: Đặt t = 2x, giải trên t ∈ [0;4π].
Mục tiêu: Thông hiểu — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường thẳng tung độ 1/2 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm ở góc phần tư I và II.
Lời giải: Đường thẳng tung độ 1/2 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm ở góc phần tư I và II. Trong [0;2π), hai nghiệm là π/6 và 5π/6.
Vì sao: Đường thẳng tung độ 1/2 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm ở góc phần tư I và II. Trong [0;2π), hai nghiệm là π/6 và 5π/6.
Sai ở đâu: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: equation-sin-0-0
Mục tiêu: Vận dụng — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: x=jπ/2.
Lời giải: x=jπ/2. j=0,…,3; có 4 nghiệm.
Vì sao: x=jπ/2. j=0,…,3; có 4 nghiệm.
Sai ở đâu: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-trig-count-0-0
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = sin x là 2π.
Giải thích: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Lỗi cần tránh: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Gợi ý: Tìm các điểm có hoành độ bằng giá trị đã cho.
Lời giải: Nghiệm là x = π/4; 7π/4.
Giải thích: Hai nghiệm đối xứng qua trục Ox khi giá trị không ở biên.
Lỗi cần tránh: Lấy cả 2π dù khoảng bên phải mở.
Cách khác: Dùng đồ thị y = cos x.
Gợi ý: cos x là hoành độ trên đường tròn lượng giác.
Lời giải: cos x là hoành độ trên đường tròn lượng giác. Hoành độ bằng 0 tại π/2 và 3π/2 trong nửa khoảng đã cho.
Giải thích: cos x là hoành độ trên đường tròn lượng giác. Hoành độ bằng 0 tại π/2 và 3π/2 trong nửa khoảng đã cho.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: equation-cos-1-0
Gợi ý: cos x=cos a khi x=±a+2kπ.
Lời giải: cos x=cos a khi x=±a+2kπ. Trong [0;2π), nhận x=π/6 và x=2π−π/6=11π/6.
Giải thích: cos x=cos a khi x=±a+2kπ. Trong [0;2π), nhận x=π/6 và x=2π−π/6=11π/6.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: equation-cos-equal-4-0
Gợi ý: Đọc giá trị sin của góc đặc biệt.
Lời giải: y = sin 90° = 1.
Giải thích: Giá trị hàm là tung độ trên đường tròn đơn vị.
Lỗi cần tránh: Thay giá trị cos thay cho sin.
Cách khác: Dùng bảng giá trị hoặc tọa độ điểm biểu diễn.
Gợi ý: sin(3x)=0 khi x=jπ/3.
Lời giải: sin(3x)=0 khi x=jπ/3. Điều kiện 0≤x<2π cho j=0,1,…,5, nên có 6 nghiệm.
Giải thích: sin(3x)=0 khi x=jπ/3. Điều kiện 0≤x<2π cho j=0,1,…,5, nên có 6 nghiệm.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: equation-count-3-1
Gợi ý: cos x=0 khi x=π/2+kπ.
Lời giải: cos x=0 khi x=π/2+kπ. Giá trị dương nhỏ nhất đạt với k=0, bằng π/2.
Giải thích: cos x=0 khi x=π/2+kπ. Giá trị dương nhỏ nhất đạt với k=0, bằng π/2.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-trig-smallest-1-3
Gợi ý: x=jπ/6.
Lời giải: x=jπ/6. j=0,…,11; có 12 nghiệm.
Giải thích: x=jπ/6. j=0,…,11; có 12 nghiệm.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-trig-count-0-4
Gợi ý: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Lời giải: Tập xác định: ℝ \ {π/2 + kπ | k∈ℤ}.
Giải thích: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Lỗi cần tránh: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Gợi ý: Trên đường tròn lượng giác, đường thẳng tung độ −1/2 cắt đường tròn tại hai điểm trong [0;2π).
Lời giải: Trên đường tròn lượng giác, đường thẳng tung độ −1/2 cắt đường tròn tại hai điểm trong [0;2π). Đọc số đo theo chiều dương và loại 2π, thu được x = 7π/6; 11π/6.
Giải thích: Trên đường tròn lượng giác, đường thẳng tung độ −1/2 cắt đường tròn tại hai điểm trong [0;2π). Đọc số đo theo chiều dương và loại 2π, thu được x = 7π/6; 11π/6.
Lỗi cần tránh: Nhầm nghiệm của sin với cos hoặc lấy cả đầu mút 2π.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Tại nghiệm, cos x ≠ 0; chia cho cos x đưa phương trình về tan x = 1.
Lời giải: Tại nghiệm, cos x ≠ 0; chia cho cos x đưa phương trình về tan x = 1. Dùng chu kì π của hàm tang và lọc trong [0;2π), thu được x = π/4; 5π/4.
Giải thích: Tại nghiệm, cos x ≠ 0; chia cho cos x đưa phương trình về tan x = 1. Dùng chu kì π của hàm tang và lọc trong [0;2π), thu được x = π/4; 5π/4.
Lỗi cần tránh: Chia cho cos x mà không nhận xét điều kiện hoặc viết chu kì nghiệm là 2π.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: sin t = 0 khi t = kπ; suy ra x = kπ − π/6.
Lời giải: sin t = 0 khi t = kπ; suy ra x = kπ − π/6. Chọn k = 1, 2 cho x lần lượt 5π/6 và 11π/6 trong nửa khoảng.
Giải thích: sin t = 0 khi t = kπ; suy ra x = kπ − π/6. Chọn k = 1, 2 cho x lần lượt 5π/6 và 11π/6 trong nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Giữ nghiệm x = −π/6 nằm ngoài khoảng đã cho.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Không trượt nên độ dài cung bằng nhau: số vòng bánh thứ hai bằng 2/3 lần số vòng bánh thứ nhất và quay ngược chiều
Lời giải: Không trượt nên độ dài cung bằng nhau: số vòng bánh thứ hai bằng 2/3 lần số vòng bánh thứ nhất và quay ngược chiều. Hai số 2,3 nguyên tố cùng nhau; để cả hai số vòng là số nguyên, số vòng bánh một phải là bội của 3. Nhỏ nhất là 3, khi đó bánh hai quay 2 vòng.
Giải thích: Không trượt nên độ dài cung bằng nhau: số vòng bánh thứ hai bằng 2/3 lần số vòng bánh thứ nhất và quay ngược chiều. Hai số 2,3 nguyên tố cùng nhau; để cả hai số vòng là số nguyên, số vòng bánh một phải là bội của 3. Nhỏ nhất là 3, khi đó bánh hai quay 2 vòng.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: sin x + cos x = √2 sin(x + π/4) ≤ √2.
Lời giải: sin x + cos x = √2 sin(x + π/4) ≤ √2. Dấu bằng chỉ tại x = π/4 trong [0; 2π), nên có đúng một nghiệm. Kết quả đúng là Có đúng 1 nghiệm; vì vậy kết luận đã nêu là sai.
Giải thích: sin x + cos x = √2 sin(x + π/4) ≤ √2. Dấu bằng chỉ tại x = π/4 trong [0; 2π), nên có đúng một nghiệm. Kết quả đúng là Có đúng 1 nghiệm; vì vậy kết luận đã nêu là sai.
Lỗi cần tránh: Cho rằng phương trình sin luôn có hai nghiệm dù vế phải đạt giá trị cực đại.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Đặt t=tanα∈(0;1); sin(2α)=2t/(1+t²)=3/5.
Lời giải: Đặt t=tanα∈(0;1); sin(2α)=2t/(1+t²)=3/5. Giải 3t²−10t+3=0 cho t=1/3 hoặc 3; điều kiện t<1 chọn t=1/3.
Giải thích: Đặt t=tanα∈(0;1); sin(2α)=2t/(1+t²)=3/5. Giải 3t²−10t+3=0 cho t=1/3 hoặc 3; điều kiện t<1 chọn t=1/3.
Lỗi cần tránh: Chọn nghiệm t=3 dù α nhỏ hơn π/4.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Đặt s=sin x; cos(2x)=1−2s², nên 2s²+s−1=0 có s=1/2 hoặc s=−1.
Lời giải: Đặt s=sin x; cos(2x)=1−2s², nên 2s²+s−1=0 có s=1/2 hoặc s=−1. sin x=1/2 cho π/6,5π/6; sin x=−1 cho 3π/2.
Giải thích: Đặt s=sin x; cos(2x)=1−2s², nên 2s²+s−1=0 có s=1/2 hoặc s=−1. sin x=1/2 cho π/6,5π/6; sin x=−1 cho 3π/2.
Lỗi cần tránh: Quên nghiệm sin x=−1 khi giải phương trình bậc hai.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Tính f(−x) và so với f(x), −f(x).
Lời giải: y = sin x là hàm lẻ.
Giải thích: Cos đối xứng qua Oy; sin, tan, cot đối xứng qua gốc tọa độ.
Lỗi cần tránh: Nhìn đồ thị không đúng tỉ lệ rồi kết luận.
Cách khác: Dùng các hệ thức sin(−x), cos(−x), tan(−x), cot(−x).
Gợi ý: Đặt t=sin x∈[−1;1]
Lời giải: Đặt t=sin x∈[−1;1]. Tam thức (2t−1)(t−1)=0 cho sin x=1/2 hoặc sin x=1. Trên mỗi chu kì nửa kín có lần lượt 2 và 1 nghiệm, không trùng nhau. Có 4 chu kì nên 12 nghiệm.
Giải thích: Đặt t=sin x∈[−1;1]. Tam thức (2t−1)(t−1)=0 cho sin x=1/2 hoặc sin x=1. Trên mỗi chu kì nửa kín có lần lượt 2 và 1 nghiệm, không trùng nhau. Có 4 chu kì nên 12 nghiệm.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: sin2x−sin x=sin x(2cos x−1)
Lời giải: sin2x−sin x=sin x(2cos x−1). Nhánh sin x=0 cho x=jπ, j=0,…,14, có 15 nghiệm. Nhánh cos x=1/2 có hai nghiệm trong mỗi chu kì 2π, tổng 14 nghiệm; không trùng nhánh đầu. Tổng 29.
Giải thích: sin2x−sin x=sin x(2cos x−1). Nhánh sin x=0 cho x=jπ, j=0,…,14, có 15 nghiệm. Nhánh cos x=1/2 có hai nghiệm trong mỗi chu kì 2π, tổng 14 nghiệm; không trùng nhánh đầu. Tổng 29.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: Đặt t=sin x∈[−1;1]
Lời giải: Đặt t=sin x∈[−1;1]. Tam thức (2t−1)(t−1)=0 cho sin x=1/2 hoặc sin x=1. Trên mỗi chu kì nửa kín có lần lượt 2 và 1 nghiệm, không trùng nhau. Có 9 chu kì nên 27 nghiệm.
Giải thích: Đặt t=sin x∈[−1;1]. Tam thức (2t−1)(t−1)=0 cho sin x=1/2 hoặc sin x=1. Trên mỗi chu kì nửa kín có lần lượt 2 và 1 nghiệm, không trùng nhau. Có 9 chu kì nên 27 nghiệm.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: PTLG-NB-01, PTLG-NB-02, PTLG-NB-03, PTLG-NB-04, PTLG-NB-05, PTLG-NB-06, PTLG-NB-07, PTLG-NB-08, PTLG-NB-09, PTLG-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: PTLG-NB-11, PTLG-NB-12, PTLG-NB-13, PTLG-NB-14, PTLG-NB-15, PTLG-NB-16, PTLG-NB-17, PTLG-NB-18, PTLG-NB-19, PTLG-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: PTLG-TH-01, PTLG-TH-02, PTLG-TH-03, PTLG-TH-04, PTLG-TH-05, PTLG-TH-06, PTLG-TH-07, PTLG-TH-08, PTLG-TH-09, PTLG-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: PTLG-TH-11, PTLG-TH-12, PTLG-TH-13, PTLG-TH-14, PTLG-TH-15, PTLG-TH-16, PTLG-TH-17, PTLG-TH-18, PTLG-TH-19, PTLG-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: PTLG-VD-01, PTLG-VD-02, PTLG-VD-03, PTLG-VD-04, PTLG-VD-05, PTLG-VD-06, PTLG-VD-07, PTLG-VD-08, PTLG-VD-09, PTLG-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.