Tách đúng lỗi
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch hợp–giao–độc lập → công thức cộng → công thức nhân; mọi kết quả phải có mô hình biến cố và phép kiểm trong [0;1].
Đúng đáp số chưa đủ: phải đúng mô hình, đúng điều kiện và tự kiểm được kết quả
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
Một câu tổng hợp phải gọi đúng nhiều nút theo thứ tự.
Trộn nhiều lựa chọn, đúng–sai, trả lời ngắn và tự luận trong bối cảnh có ý nghĩa.
Học sinh phải đạt điểm và giải thích được ba lỗi gần nhất.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Ghép các điều kiện bằng “hoặc”, “và”, “không”.
Ví dụ: A: đạt Toán; B: đạt Văn. A∩B là đạt cả hai.
Hình nên dùng: Sơ đồ Venn hai vòng có tô từng miền.
Mô phỏng: Bấm chọn hợp, giao và phần ngoài.
Mẹo nhớ: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối.
Sai lầm: Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai.
Ghi chú: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Hiểu đơn giản: Hai biến cố không thể cùng xuất hiện trong một lần thử.
Ví dụ: Một lần gieo xúc xắc: ra số chẵn và ra số lẻ là xung khắc.
Hình nên dùng: Hai miền Venn không chồng nhau.
Mô phỏng: Kéo hai miền tới khi giao rỗng.
Mẹo nhớ: Xung khắc khóa phần giao.
Sai lầm: Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau.
Ghi chú: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Hiểu đơn giản: Biết A xảy ra không làm thay đổi xác suất của B.
Ví dụ: Tung hai đồng xu: mặt ngửa ở lần một và lần hai độc lập.
Hình nên dùng: Cây xác suất hai tầng.
Mô phỏng: Thay ba xác suất và kiểm đẳng thức.
Mẹo nhớ: Độc lập kiểm bằng tích.
Sai lầm: Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập.
Ghi chú: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Hiểu đơn giản: Gộp hai biến cố nhưng sửa phần bị đếm hai lần.
Ví dụ: 0,5+0,4−0,2=0,7.
Hình nên dùng: Venn ba miền rời nhau.
Mô phỏng: Kéo độ chồng và quan sát xác suất hợp.
Mẹo nhớ: Cộng A,B; trừ giao.
Sai lầm: Cộng thẳng khi có phần giao.
Ghi chú: Công thức đúng cho hai biến cố bất kì.
Hiểu đơn giản: Không có phần chung nên không cần trừ.
Ví dụ: Một xúc xắc ra 1 hoặc 6: 1/6+1/6=1/3.
Hình nên dùng: Hai miền rời nhau.
Mô phỏng: Bật/tắt điều kiện xung khắc.
Mẹo nhớ: Giao bằng 0 thì công thức gọn.
Sai lầm: Xung khắc rồi vẫn nhân xác suất.
Ghi chú: Tổng xác suất các biến cố xung khắc không thể vượt 1.
Hiểu đơn giản: Đếm phần ngoài thường dễ hơn đếm nhiều trường hợp bên trong.
Ví dụ: Ít nhất một máy hỏng = 1 − cả hai không hỏng.
Hình nên dùng: Toàn bộ hình chữ nhật trừ vùng ngoài.
Mô phỏng: Thay xác suất thất bại.
Mẹo nhớ: Ít nhất một → nghĩ tới biến cố đối.
Sai lầm: Lấy 1−P(A∩B).
Ghi chú: Phải mô tả đúng biến cố đối trước khi tính.
Hiểu đơn giản: Muốn cả hai biến cố độc lập cùng xảy ra thì nhân hai xác suất.
Ví dụ: 0,8·0,9=0,72.
Hình nên dùng: Hai tầng cây xác suất.
Mô phỏng: Thay P(A),P(B) và so với P(A∩B).
Mẹo nhớ: Cùng nhánh thì nhân.
Sai lầm: Dùng tích cho biến cố phụ thuộc.
Ghi chú: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.
Hiểu đơn giản: Mỗi đường đi là một kịch bản; xác suất kịch bản là tích trên đường đi.
Ví dụ: Ba lần ngửa đồng xu công bằng: (1/2)³.
Hình nên dùng: Cây nhiều tầng có tô một nhánh.
Mô phỏng: Thay số tầng và xác suất.
Mẹo nhớ: Dọc nhân, ngang cộng.
Sai lầm: Cộng xác suất trên cùng nhánh.
Ghi chú: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.
Hiểu đơn giản: Đúng một gồm nhiều thứ tự; ít nhất một thường lấy 1 trừ không lần nào.
Ví dụ: Hai máy: đúng một hỏng gồm H–T hoặc T–H.
Hình nên dùng: Hai lá cây được tô.
Mô phỏng: Bật các lá thỏa điều kiện.
Mẹo nhớ: Mô tả biến cố trước công thức.
Sai lầm: Chỉ tính một thứ tự.
Ghi chú: Các nhánh được cộng phải xung khắc.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập P(A), P(B), P(A∩B). Công cụ kiểm các cận xác suất, tính P(A∪B) và đối chiếu điều kiện độc lập.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Viết bằng lời biến cố A∩B trong một khảo sát có A = “đạt Toán”, B = “đạt Ngữ văn”.
Phân tích: Giao nghĩa là hai điều kiện cùng xảy ra.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Từ “và” thường gợi phép giao.
Cách khác: Tô phần chồng nhau của hai vòng Venn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đọc giao thành “hoặc”.
Đề bài: Hai lỗi A, B xung khắc có P(A)=0,25 và P(B)=0,4. Tính xác suất không mắc lỗi nào.
Phân tích: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng xác suất không A và không B.
Đề bài: Hai biến cố xung khắc A và B có thể đồng thời xảy ra không?
Phân tích: Xung khắc được định nghĩa bởi A∩B=∅.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Xung khắc mô tả không có kết quả chung.
Cách khác: Vẽ hai miền không giao nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng xung khắc đồng nghĩa độc lập.
Đề bài: Hai lỗi A, B xung khắc có P(A)=0,25 và P(B)=0,4. Tính xác suất không mắc lỗi nào.
Phân tích: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng xác suất không A và không B.
Đề bài: Một lớp có 19 bạn thích cờ vua, 23 bạn thích bóng rổ và 8 bạn thích cả hai. Có bao nhiêu bạn thích ít nhất một môn?
Phân tích: “Ít nhất một” là biến cố hợp; phần thích cả hai đã bị đếm hai lần.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Phép hợp nhận kết quả thuộc A hoặc B, kể cả thuộc cả hai.
Cách khác: Vẽ hai vòng tròn Venn rồi cộng ba miền rời nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng thẳng n(A)+n(B) mà không trừ phần giao.
Đề bài: Hai lỗi A, B xung khắc có P(A)=0,25 và P(B)=0,4. Tính xác suất không mắc lỗi nào.
Phân tích: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng xác suất không A và không B.
Đề bài: Viết bằng lời biến cố A∩B trong một khảo sát có A = “đạt Toán”, B = “đạt Ngữ văn”.
Phân tích: Giao nghĩa là hai điều kiện cùng xảy ra.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Từ “và” thường gợi phép giao.
Cách khác: Tô phần chồng nhau của hai vòng Venn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đọc giao thành “hoặc”.
Đề bài: Hai lỗi A, B xung khắc có P(A)=0,25 và P(B)=0,4. Tính xác suất không mắc lỗi nào.
Phân tích: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng xác suất không A và không B.
Đề bài: Hai biến cố xung khắc A và B có thể đồng thời xảy ra không?
Phân tích: Xung khắc được định nghĩa bởi A∩B=∅.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Xung khắc mô tả không có kết quả chung.
Cách khác: Vẽ hai miền không giao nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng xung khắc đồng nghĩa độc lập.
Đề bài: Hai lỗi A, B xung khắc có P(A)=0,25 và P(B)=0,4. Tính xác suất không mắc lỗi nào.
Phân tích: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng xác suất không A và không B.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Ghép các điều kiện bằng “hoặc”, “và”, “không”. Mốc chính xác: A∪B; A∩B; Ā=Ω\A. De Morgan: ‾(A∪B)=Ā∩B̄. Ví dụ: A: đạt Toán; B: đạt Văn. A∩B là đạt cả hai. Cách nhớ: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Cần tránh: Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Viết rõ đối tượng, miền và điều cần tìm trước khi chọn công thức.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi quy tắc phải có một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp không được dùng.
Kiểm bằng Venn–cây xác suất hoặc công thức–đồ thị–tỉ số sai phân.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Hợp, giao và biến cố đốiA∪B; A∩B; Ā=Ω\A. De Morgan: ‾(A∪B)=Ā∩B̄. Hoặc→hợp; và→giao; không→đối.
Biến cố xung khắcA∩B=∅ nên P(A∩B)=0. Xung khắc khóa phần giao.
Biến cố độc lậpA,B độc lập ⇔ P(A∩B)=P(A)P(B). Độc lập kiểm bằng tích.
Công thức cộng tổng quátP(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B). Cộng A,B; trừ giao.
Trường hợp xung khắcA∩B=∅ ⇒ P(A∪B)=P(A)+P(B). Giao bằng 0 thì công thức gọn.
Ít nhất một và biến cố đốiP(A∪B)=1−P(Ā∩B̄). Ít nhất một → nghĩ tới biến cố đối.
Công thức nhânA,B độc lập ⇒ P(A∩B)=P(A)P(B). Cùng nhánh thì nhân.
Sơ đồ cây và nhiều bướcP(A₁∩…∩Aₙ)=∏P(Aᵢ) khi các biến cố độc lập phù hợp. Dọc nhân, ngang cộng.
Đúng một và ít nhất mộtP(đúng một)=p(1−q)+(1−p)q; P(ít nhất một)=1−(1−p)(1−q). Mô tả biến cố trước công thức.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: A và biến cố đối phân hoạch không gian mẫu.
Lời giải: n(Ā) = 17 − 5 = 12.
Vì sao: Mọi kết quả hoặc thuộc A, hoặc thuộc Ā, không thuộc đồng thời cả hai.
Sai ở đâu: Cho rằng biến cố đối có cùng số phần tử với A.
Cách khác: Liệt kê toàn bộ rồi gạch các phần tử thuộc A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 3/8.
Vì sao: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Sai ở đâu: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai bước liên tiếp dùng quy tắc nhân.
Lời giải: Có 6·4 = 24 quy trình.
Vì sao: Mỗi lựa chọn ở bước đầu ghép được với mọi lựa chọn ở bước sau.
Sai ở đâu: Dùng quy tắc cộng cho hai bước phải làm đồng thời.
Cách khác: Vẽ sơ đồ cây hai tầng rồi đếm lá.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giao nghĩa là hai điều kiện cùng xảy ra.
Lời giải: A∩B là biến cố “học sinh đạt cả Toán và Ngữ văn”.
Vì sao: Từ “và” thường gợi phép giao.
Sai ở đâu: Đọc giao thành “hoặc”.
Cách khác: Tô phần chồng nhau của hai vòng Venn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng P(A), P(B) rồi trừ phần giao đúng một lần.
Lời giải: P(A∪B)=0,4+0,5−0,25=0,65.
Vì sao: Phần giao nằm trong cả A và B nên bị cộng hai lần.
Sai ở đâu: Quên trừ P(A∩B).
Cách khác: Tách A∪B thành ba miền rời nhau trên sơ đồ Venn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
Lời giải: P(ít nhất một hỏng)=1−(1−0,3)(1−0,5)=0,65.
Vì sao: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.
Sai ở đâu: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.
Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: A và Ā bù nhau trong không gian mẫu.
Lời giải: P(Ā)=1−P(A)=1−0,6=0,4.
Vì sao: Xác suất của biến cố và biến cố đối có tổng bằng 1.
Sai ở đâu: Đổi dấu hoặc lấy 1/P(A).
Cách khác: Biểu diễn cả đoạn xác suất từ 0 đến 1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính số người thuộc hợp rồi chia 100.
Lời giải: n(A∪B)=36+32−8=60; P(A∪B)=0,6.
Vì sao: Đếm trước rồi chuyển sang xác suất giúp tránh trùng.
Sai ở đâu: Cộng hai tỉ lệ mà không trừ nhóm giao.
Cách khác: Lập bảng hai chiều A/không A và B/không B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm đẳng thức P(A∩B)=P(A)P(B).
Lời giải: 0,6·0,3=0,18=P(A∩B), nên A và B độc lập.
Vì sao: Đẳng thức tích là tiêu chuẩn nhận biết độc lập.
Sai ở đâu: Kết luận từ việc P(A∩B)>0.
Cách khác: Nếu P(A)>0, kiểm thêm P(B|A)=P(B).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giao nghĩa là hai điều kiện cùng xảy ra.
Lời giải: A∩B là biến cố “học sinh đạt cả Toán và Ngữ văn”.
Vì sao: Từ “và” thường gợi phép giao.
Sai ở đâu: Đọc giao thành “hoặc”.
Cách khác: Tô phần chồng nhau của hai vòng Venn.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: A và biến cố đối phân hoạch không gian mẫu.
Lời giải: n(Ā) = 17 − 5 = 12.
Giải thích: Mọi kết quả hoặc thuộc A, hoặc thuộc Ā, không thuộc đồng thời cả hai.
Lỗi cần tránh: Cho rằng biến cố đối có cùng số phần tử với A.
Cách khác: Liệt kê toàn bộ rồi gạch các phần tử thuộc A.
Gợi ý: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
Lời giải: P(ít nhất một hỏng)=1−(1−0,3)(1−0,5)=0,65.
Giải thích: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.
Lỗi cần tránh: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.
Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.
Gợi ý: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Lời giải: P(A∪B)=P(A)+P(B)=0,9.
Giải thích: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Lỗi cần tránh: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Gợi ý: Giao nghĩa là hai điều kiện cùng xảy ra.
Lời giải: A∩B là biến cố “học sinh đạt cả Toán và Ngữ văn”.
Giải thích: Từ “và” thường gợi phép giao.
Lỗi cần tránh: Đọc giao thành “hoặc”.
Cách khác: Tô phần chồng nhau của hai vòng Venn.
Gợi ý: Hai bước liên tiếp dùng quy tắc nhân.
Lời giải: Có 4·2 = 8 quy trình.
Giải thích: Mỗi lựa chọn ở bước đầu ghép được với mọi lựa chọn ở bước sau.
Lỗi cần tránh: Dùng quy tắc cộng cho hai bước phải làm đồng thời.
Cách khác: Vẽ sơ đồ cây hai tầng rồi đếm lá.
Gợi ý: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
Lời giải: P(ít nhất một hỏng)=1−(1−0,3)(1−0,5)=0,65.
Giải thích: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.
Lỗi cần tránh: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.
Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.
Gợi ý: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Lời giải: P(A∪B)=P(A)+P(B)=0,9.
Giải thích: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Lỗi cần tránh: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Gợi ý: Xung khắc được định nghĩa bởi A∩B=∅.
Lời giải: Không; A∩B=∅ nên P(A∩B)=0.
Giải thích: Xung khắc mô tả không có kết quả chung.
Lỗi cần tránh: Cho rằng xung khắc đồng nghĩa độc lập.
Cách khác: Vẽ hai miền không giao nhau.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 4/7.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
Lời giải: P(ít nhất một hỏng)=1−(1−0,3)(1−0,5)=0,65.
Giải thích: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.
Lỗi cần tránh: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.
Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.
Gợi ý: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Lời giải: P(A∪B)=P(A)+P(B)=0,9.
Giải thích: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Lỗi cần tránh: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Gợi ý: “Ít nhất một” là biến cố hợp; phần thích cả hai đã bị đếm hai lần.
Lời giải: n(A∪B) = 18 + 26 − 6 = 38.
Giải thích: Phép hợp nhận kết quả thuộc A hoặc B, kể cả thuộc cả hai.
Lỗi cần tránh: Cộng thẳng n(A)+n(B) mà không trừ phần giao.
Cách khác: Vẽ hai vòng tròn Venn rồi cộng ba miền rời nhau.
Gợi ý: A và biến cố đối phân hoạch không gian mẫu.
Lời giải: n(Ā) = 13 − 5 = 8.
Giải thích: Mọi kết quả hoặc thuộc A, hoặc thuộc Ā, không thuộc đồng thời cả hai.
Lỗi cần tránh: Cho rằng biến cố đối có cùng số phần tử với A.
Cách khác: Liệt kê toàn bộ rồi gạch các phần tử thuộc A.
Gợi ý: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
Lời giải: P(ít nhất một hỏng)=1−(1−0,3)(1−0,5)=0,65.
Giải thích: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.
Lỗi cần tránh: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.
Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.
Gợi ý: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Lời giải: P(A∪B)=P(A)+P(B)=0,9.
Giải thích: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Lỗi cần tránh: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Gợi ý: Giao nghĩa là hai điều kiện cùng xảy ra.
Lời giải: A∩B là biến cố “học sinh đạt cả Toán và Ngữ văn”.
Giải thích: Từ “và” thường gợi phép giao.
Lỗi cần tránh: Đọc giao thành “hoặc”.
Cách khác: Tô phần chồng nhau của hai vòng Venn.
Gợi ý: Hai bước liên tiếp dùng quy tắc nhân.
Lời giải: Có 4·2 = 8 quy trình.
Giải thích: Mỗi lựa chọn ở bước đầu ghép được với mọi lựa chọn ở bước sau.
Lỗi cần tránh: Dùng quy tắc cộng cho hai bước phải làm đồng thời.
Cách khác: Vẽ sơ đồ cây hai tầng rồi đếm lá.
Gợi ý: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
Lời giải: P(ít nhất một hỏng)=1−(1−0,3)(1−0,5)=0,65.
Giải thích: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.
Lỗi cần tránh: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.
Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.
Gợi ý: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Lời giải: P(A∪B)=P(A)+P(B)=0,9.
Giải thích: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Lỗi cần tránh: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Gợi ý: Xung khắc được định nghĩa bởi A∩B=∅.
Lời giải: Không; A∩B=∅ nên P(A∩B)=0.
Giải thích: Xung khắc mô tả không có kết quả chung.
Lỗi cần tránh: Cho rằng xung khắc đồng nghĩa độc lập.
Cách khác: Vẽ hai miền không giao nhau.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C8-NB-01, C8-NB-02, C8-NB-03, C8-NB-04, C8-NB-05, C8-NB-06, C8-NB-07, C8-NB-08, C8-NB-09, C8-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C8-NB-11, C8-NB-12, C8-NB-13, C8-NB-14, C8-NB-15, C8-NB-16, C8-NB-17, C8-NB-18, C8-NB-19, C8-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C8-TH-01, C8-TH-02, C8-TH-03, C8-TH-04, C8-TH-05, C8-TH-06, C8-TH-07, C8-TH-08, C8-TH-09, C8-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C8-TH-11, C8-TH-12, C8-TH-13, C8-TH-14, C8-TH-15, C8-TH-16, C8-TH-17, C8-TH-18, C8-TH-19, C8-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C8-VD-01, C8-VD-02, C8-VD-03, C8-VD-04, C8-VD-05, C8-VD-06, C8-VD-07, C8-VD-08, C8-VD-09, C8-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.