Đo điều không nhìn thấy trực tiếp
Bài học biến độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủVận dụng công thức nhân cho hai biến cố độc lập, mô hình nhiều bước, xác suất đúng một và ít nhất một; kết hợp quy tắc cộng trên các nhánh rời nhau.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, tính và diễn giải kết quả.
Kích hoạt bài 28–29, sơ đồ cây, biến cố đối và quy tắc nhân trong đếm rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 8.
Mỗi kết quả được kiểm bằng sơ đồ, đồ thị, giới hạn, đơn vị hoặc công thức độc lập.
Hiểu đơn giản: Muốn cả hai biến cố độc lập cùng xảy ra thì nhân hai xác suất.
Ví dụ: 0,8·0,9=0,72.
Hình nên dùng: Hai tầng cây xác suất.
Mô phỏng: Thay P(A),P(B) và so với P(A∩B).
Mẹo nhớ: Cùng nhánh thì nhân.
Sai lầm: Dùng tích cho biến cố phụ thuộc.
Ghi chú: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.
Hiểu đơn giản: Mỗi đường đi là một kịch bản; xác suất kịch bản là tích trên đường đi.
Ví dụ: Ba lần ngửa đồng xu công bằng: (1/2)³.
Hình nên dùng: Cây nhiều tầng có tô một nhánh.
Mô phỏng: Thay số tầng và xác suất.
Mẹo nhớ: Dọc nhân, ngang cộng.
Sai lầm: Cộng xác suất trên cùng nhánh.
Ghi chú: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.
Hiểu đơn giản: Đúng một gồm nhiều thứ tự; ít nhất một thường lấy 1 trừ không lần nào.
Ví dụ: Hai máy: đúng một hỏng gồm H–T hoặc T–H.
Hình nên dùng: Hai lá cây được tô.
Mô phỏng: Bật các lá thỏa điều kiện.
Mẹo nhớ: Mô tả biến cố trước công thức.
Sai lầm: Chỉ tính một thứ tự.
Ghi chú: Các nhánh được cộng phải xung khắc.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập P(A), P(B), P(A∩B). Công cụ kiểm các cận xác suất, tính P(A∪B) và đối chiếu điều kiện độc lập.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Một phép thử độc lập được lặp 5 lần, mỗi lần thành công với xác suất 0,5. Tính xác suất tất cả đều thành công.
Phân tích: Nhân 5 thừa số bằng nhau.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Các lần thử độc lập làm xác suất một chuỗi bằng tích xác suất từng bước.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và theo nhánh toàn thành công.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân xác suất với số lần thử.
Đề bài: Một phép thử độc lập được lặp 3 lần, mỗi lần thành công với xác suất 0,5. Tính xác suất tất cả đều thành công.
Phân tích: Nhân 3 thừa số bằng nhau.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Các lần thử độc lập làm xác suất một chuỗi bằng tích xác suất từng bước.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và theo nhánh toàn thành công.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân xác suất với số lần thử.
Đề bài: Hai thiết bị hoạt động độc lập, xác suất hỏng lần lượt 0,3 và 0,5. Tính xác suất ít nhất một thiết bị hỏng.
Phân tích: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.
Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.
Đề bài: Hai thiết bị hoạt động độc lập, xác suất hỏng lần lượt 0,3 và 0,5. Tính xác suất ít nhất một thiết bị hỏng.
Phân tích: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.
Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.
Đề bài: Cho P(A)=0,6, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,18. Kết luận A, B có độc lập không.
Phân tích: Kiểm đẳng thức P(A∩B)=P(A)P(B).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đẳng thức tích là tiêu chuẩn nhận biết độc lập.
Cách khác: Nếu P(A)>0, kiểm thêm P(B|A)=P(B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận từ việc P(A∩B)>0.
Đề bài: Cho P(A)=0,6, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,18. Kết luận A, B có độc lập không.
Phân tích: Kiểm đẳng thức P(A∩B)=P(A)P(B).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đẳng thức tích là tiêu chuẩn nhận biết độc lập.
Cách khác: Nếu P(A)>0, kiểm thêm P(B|A)=P(B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận từ việc P(A∩B)>0.
Đề bài: Hai lần thử độc lập có xác suất thành công 0,4 và 0,6. Tính xác suất đúng một lần thành công.
Phân tích: Có hai nhánh rời nhau: thành–bại hoặc bại–thành.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Hai nhánh xung khắc nên cộng; trong mỗi nhánh độc lập nên nhân.
Cách khác: Vẽ cây hai tầng và lấy đúng hai lá.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ tính một thứ tự thành công–thất bại.
Đề bài: Hai lần thử độc lập có xác suất thành công 0,4 và 0,6. Tính xác suất đúng một lần thành công.
Phân tích: Có hai nhánh rời nhau: thành–bại hoặc bại–thành.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Hai nhánh xung khắc nên cộng; trong mỗi nhánh độc lập nên nhân.
Cách khác: Vẽ cây hai tầng và lấy đúng hai lá.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ tính một thứ tự thành công–thất bại.
Đề bài: Hai phép thử độc lập có xác suất thành công lần lượt 0,2 và 0,4. Tính xác suất cả hai cùng thành công.
Phân tích: Biến cố độc lập cho phép nhân hai xác suất.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Công thức nhân ở đây dựa trên giả thiết độc lập.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và nhân xác suất trên một nhánh.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai xác suất.
Đề bài: Hai phép thử độc lập có xác suất thành công lần lượt 0,2 và 0,4. Tính xác suất cả hai cùng thành công.
Phân tích: Biến cố độc lập cho phép nhân hai xác suất.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Công thức nhân ở đây dựa trên giả thiết độc lập.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và nhân xác suất trên một nhánh.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai xác suất.
Tình huống 1 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Muốn cả hai biến cố độc lập cùng xảy ra thì nhân hai xác suất. Mốc chính xác: A,B độc lập ⇒ P(A∩B)=P(A)P(B). Ví dụ: 0,8·0,9=0,72. Cách nhớ: Cùng nhánh thì nhân. Cần tránh: Dùng tích cho biến cố phụ thuộc.
Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.
Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.
Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.
Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.
Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.
Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.
Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.
Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.
Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.
Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.
Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.
Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.
Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.
Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.
Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.
Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.
Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.
Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.
Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.
Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.
Viết rõ đối tượng, miền và điều cần tìm trước khi chọn công thức.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi quy tắc phải có một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp không được dùng.
Kiểm bằng Venn–cây xác suất hoặc công thức–đồ thị–tỉ số sai phân.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Công thức nhânA,B độc lập ⇒ P(A∩B)=P(A)P(B). Cùng nhánh thì nhân.
Sơ đồ cây và nhiều bướcP(A₁∩…∩Aₙ)=∏P(Aᵢ) khi các biến cố độc lập phù hợp. Dọc nhân, ngang cộng.
Đúng một và ít nhất mộtP(đúng một)=p(1−q)+(1−p)q; P(ít nhất một)=1−(1−p)(1−q). Mô tả biến cố trước công thức.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/6.
Vì sao: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Sai ở đâu: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai bước liên tiếp dùng quy tắc nhân.
Lời giải: Có 4·4 = 16 quy trình.
Vì sao: Mỗi lựa chọn ở bước đầu ghép được với mọi lựa chọn ở bước sau.
Sai ở đâu: Dùng quy tắc cộng cho hai bước phải làm đồng thời.
Cách khác: Vẽ sơ đồ cây hai tầng rồi đếm lá.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: A và biến cố đối phân hoạch không gian mẫu.
Lời giải: n(Ā) = 12 − 4 = 8.
Vì sao: Mọi kết quả hoặc thuộc A, hoặc thuộc Ā, không thuộc đồng thời cả hai.
Sai ở đâu: Cho rằng biến cố đối có cùng số phần tử với A.
Cách khác: Liệt kê toàn bộ rồi gạch các phần tử thuộc A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân 5 thừa số bằng nhau.
Lời giải: P=0,5^5=0,03125.
Vì sao: Các lần thử độc lập làm xác suất một chuỗi bằng tích xác suất từng bước.
Sai ở đâu: Nhân xác suất với số lần thử.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và theo nhánh toàn thành công.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm đẳng thức P(A∩B)=P(A)P(B).
Lời giải: 0,6·0,3=0,18=P(A∩B), nên A và B độc lập.
Vì sao: Đẳng thức tích là tiêu chuẩn nhận biết độc lập.
Sai ở đâu: Kết luận từ việc P(A∩B)>0.
Cách khác: Nếu P(A)>0, kiểm thêm P(B|A)=P(B).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Biến cố độc lập cho phép nhân hai xác suất.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2·0,4=0,08.
Vì sao: Công thức nhân ở đây dựa trên giả thiết độc lập.
Sai ở đâu: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và nhân xác suất trên một nhánh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
Lời giải: P(ít nhất một hỏng)=1−(1−0,3)(1−0,5)=0,65.
Vì sao: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.
Sai ở đâu: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.
Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Có hai nhánh rời nhau: thành–bại hoặc bại–thành.
Lời giải: P=0,4(1−0,6)+(1−0,4)0,6=0,52.
Vì sao: Hai nhánh xung khắc nên cộng; trong mỗi nhánh độc lập nên nhân.
Sai ở đâu: Chỉ tính một thứ tự thành công–thất bại.
Cách khác: Vẽ cây hai tầng và lấy đúng hai lá.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân 2 thừa số bằng nhau.
Lời giải: P=0,5^2=0,25.
Vì sao: Các lần thử độc lập làm xác suất một chuỗi bằng tích xác suất từng bước.
Sai ở đâu: Nhân xác suất với số lần thử.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và theo nhánh toàn thành công.
Mục tiêu: Thông hiểu — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng α(rad)=α(độ)·π/180.
Lời giải: Dùng α(rad)=α(độ)·π/180. 90°=90π/180=π/2.
Vì sao: Dùng α(rad)=α(độ)·π/180. 90°=90π/180=π/2.
Sai ở đâu: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: angle-degree-radian-0-2
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/6.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Biến cố độc lập cho phép nhân hai xác suất.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2·0,4=0,08.
Giải thích: Công thức nhân ở đây dựa trên giả thiết độc lập.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và nhân xác suất trên một nhánh.
Gợi ý: Xác định góc phần tư và góc quy chiếu trên đường tròn lượng giác.
Lời giải: Xác định góc phần tư và góc quy chiếu trên đường tròn lượng giác. Suy ra sin(2π/3)=√3/2.
Giải thích: Xác định góc phần tư và góc quy chiếu trên đường tròn lượng giác. Suy ra sin(2π/3)=√3/2.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: trig-special-0-2
Gợi ý: Vì −1≤sin(πt/12)≤1.
Lời giải: Vì −1≤sin(πt/12)≤1. Giá trị lớn nhất là 22+5=27°C.
Giải thích: Vì −1≤sin(πt/12)≤1. Giá trị lớn nhất là 22+5=27°C.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: model-temperature-0-2
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 4/9.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Công thức cộng cho sin(α+π/2)=sinα·0+cosα·1.
Lời giải: Công thức cộng cho sin(α+π/2)=sinα·0+cosα·1. Đối chiếu dấu và đối số cho thấy chỉ phương án đã chọn đúng với mọi giá trị hợp lệ.
Giải thích: Công thức cộng cho sin(α+π/2)=sinα·0+cosα·1. Đối chiếu dấu và đối số cho thấy chỉ phương án đã chọn đúng với mọi giá trị hợp lệ.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: identity-1-2
Gợi ý: cos x=0 khi x=π/2+kπ.
Lời giải: cos x=0 khi x=π/2+kπ. Giá trị dương nhỏ nhất đạt với k=0, bằng π/2.
Giải thích: cos x=0 khi x=π/2+kπ. Giá trị dương nhỏ nhất đạt với k=0, bằng π/2.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-trig-smallest-1-2
Gợi ý: Với y=sin(ax), chu kì nhỏ nhất T=2π/|a|.
Lời giải: Với y=sin(ax), chu kì nhỏ nhất T=2π/|a|. Thay a=3 được T=2π/3.
Giải thích: Với y=sin(ax), chu kì nhỏ nhất T=2π/|a|. Thay a=3 được T=2π/3.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: function-period-2-2
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/7.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Từ sin²α+cos²α=1 suy ra |cos α|=b/c theo bộ ba Pitago.
Lời giải: Từ sin²α+cos²α=1 suy ra |cos α|=b/c theo bộ ba Pitago. α ở góc phần tư II nên cos α<0; do đó cos α=−15/17.
Giải thích: Từ sin²α+cos²α=1 suy ra |cos α|=b/c theo bộ ba Pitago. α ở góc phần tư II nên cos α<0; do đó cos α=−15/17.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: trig-quadrant-cos-3-2
Gợi ý: Một vòng đi được 2πR=80π cm.
Lời giải: Một vòng đi được 2πR=80π cm. 12 vòng đi được 960π cm, nên k=960.
Giải thích: Một vòng đi được 2πR=80π cm. 12 vòng đi được 960π cm, nên k=960.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: integrated-wheel-3-2
Gợi ý: Công thức hiệu của cos có dấu cộng giữa hai tích.
Lời giải: Công thức hiệu của cos có dấu cộng giữa hai tích. Đối chiếu dấu và đối số cho thấy chỉ phương án đã chọn đúng với mọi giá trị hợp lệ.
Giải thích: Công thức hiệu của cos có dấu cộng giữa hai tích. Đối chiếu dấu và đối số cho thấy chỉ phương án đã chọn đúng với mọi giá trị hợp lệ.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: identity-4-2
Gợi ý: SB²=SA²+AB²=40, SD²=SA²+AD²=68, BD²=AB²+AD²=100
Lời giải: SB²=SA²+AB²=40, SD²=SA²+AD²=68, BD²=AB²+AD²=100. Định lí cos trong tam giác BSD cho cos∠BSD=SA²/(SB·SD)>0. Đây là góc nhọn giữa hai đường. Bình phương được 1/170.
Giải thích: SB²=SA²+AB²=40, SD²=SA²+AD²=68, BD²=AB²+AD²=100. Định lí cos trong tam giác BSD cho cos∠BSD=SA²/(SB·SD)>0. Đây là góc nhọn giữa hai đường. Bình phương được 1/170.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: T=2π/4.
Lời giải: T=2π/4. So với T=aπ suy ra a=2/4=1/2.
Giải thích: T=2π/4. So với T=aπ suy ra a=2/4=1/2.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-trig-period-4-2
Gợi ý: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d.
Lời giải: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d. Do d−q=3, tích bằng (3/4)·(3/4)=9/16.
Giải thích: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d. Do d−q=3, tích bằng (3/4)·(3/4)=9/16.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-prob-both-fail-1-0
Gợi ý: Dùng biến cố đối: có ít nhất một dấu hiệu đối với không có dấu hiệu nào.
Lời giải: Dùng biến cố đối: có ít nhất một dấu hiệu đối với không có dấu hiệu nào. Xác suất bằng 1−3/12=3/4.
Giải thích: Dùng biến cố đối: có ít nhất một dấu hiệu đối với không có dấu hiệu nào. Xác suất bằng 1−3/12=3/4.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-prob-union-card-3-0
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 6/8.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d.
Lời giải: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d. Do d−q=3, tích bằng (3/4)·(3/5)=9/20.
Giải thích: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d. Do d−q=3, tích bằng (3/4)·(3/5)=9/20.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-prob-both-fail-1-1
Gợi ý: Xác suất người thứ nhất trượt là 1−2/6=4/6; người thứ hai trượt là 3/4.
Lời giải: Xác suất người thứ nhất trượt là 1−2/6=4/6; người thứ hai trượt là 3/4. Do độc lập, xác suất cả hai trượt bằng (4/6)(3/4)=1/2.
Giải thích: Xác suất người thứ nhất trượt là 1−2/6=4/6; người thứ hai trượt là 3/4. Do độc lập, xác suất cả hai trượt bằng (4/6)(3/4)=1/2.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: prob-independent-both-miss-3-1
Gợi ý: Hai biến cố xung khắc có P(A∩B)=0.
Lời giải: Hai biến cố xung khắc có P(A∩B)=0. P(A∪B)=P(A)+P(B)=3/20+4/20=7/20.
Giải thích: Hai biến cố xung khắc có P(A∩B)=0. P(A∪B)=P(A)+P(B)=3/20+4/20=7/20.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: prob-union-disjoint-0-2
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B30-NB-01, B30-NB-02, B30-NB-03, B30-NB-04, B30-NB-05, B30-NB-06, B30-NB-07, B30-NB-08, B30-NB-09, B30-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B30-NB-11, B30-NB-12, B30-NB-13, B30-NB-14, B30-NB-15, B30-NB-16, B30-NB-17, B30-NB-18, B30-NB-19, B30-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B30-TH-01, B30-TH-02, B30-TH-03, B30-TH-04, B30-TH-05, B30-TH-06, B30-TH-07, B30-TH-08, B30-TH-09, B30-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B30-TH-11, B30-TH-12, B30-TH-13, B30-TH-14, B30-TH-15, B30-TH-16, B30-TH-17, B30-TH-18, B30-TH-19, B30-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B30-VD-01, B30-VD-02, B30-VD-03, B30-VD-04, B30-VD-05, B30-VD-06, B30-VD-07, B30-VD-08, B30-VD-09, B30-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.