Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
TOÁN THPT • CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10–12HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • A,B độc lập ⇒ P(A∩B)=P(A)P(B).
  • Dọc một nhánh: nhân.
  • Giữa các nhánh rời nhau: cộng.
BÀI 30 • CHƯƠNG 8 • NHÂN TRÊN NHÁNH ĐỘC LẬP

Bài 30. Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Vận dụng công thức nhân cho hai biến cố độc lập, mô hình nhiều bước, xác suất đúng một và ít nhất một; kết hợp quy tắc cộng trên các nhánh rời nhau.

4 buổi × 60 phútTổng hợp cộng–nhânCần biết: Bài 28–29, sơ đồ cây, biến cố đối và quy tắc nhân trong đếmTiếp theo: Cổng cuối Chương 8
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Đo điều không nhìn thấy trực tiếp

Bài học biến độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn thành mô hình có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Chọn đúng công cụ

Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, tính và diễn giải kết quả.

LIÊN THÔNG

Nối đúng nền

Kích hoạt bài 28–29, sơ đồ cây, biến cố đối và quy tắc nhân trong đếm rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 8.

PHƯƠNG PHÁP

Hai biểu diễn

Mỗi kết quả được kiểm bằng sơ đồ, đồ thị, giới hạn, đơn vị hoặc công thức độc lập.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Dùng P(A∩B)=P(A)P(B) đúng điều kiện độc lập.
  • Nhân xác suất dọc một nhánh sơ đồ cây.
  • Cộng các nhánh xung khắc.
  • Giải bài lặp phép thử và kiểm kết quả.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Bài 28–29, sơ đồ cây, biến cố đối và quy tắc nhân trong đếm.
  • Mô tả biến cố hoặc miền xác định trước khi tính.
  • Ước lượng xác suất, dấu và đơn vị của kết quả.
  • Kiểm bằng biểu diễn thứ hai và giải thích bằng lời.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

01

Công thức nhân

Hiểu đơn giản: Muốn cả hai biến cố độc lập cùng xảy ra thì nhân hai xác suất.

A,B độc lập ⇒ P(A∩B)=P(A)P(B).

Ví dụ: 0,8·0,9=0,72.

Hình nên dùng: Hai tầng cây xác suất.

Mô phỏng: Thay P(A),P(B) và so với P(A∩B).

Mẹo nhớ: Cùng nhánh thì nhân.

Sai lầm: Dùng tích cho biến cố phụ thuộc.

Ghi chú: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.

02

Sơ đồ cây và nhiều bước

Hiểu đơn giản: Mỗi đường đi là một kịch bản; xác suất kịch bản là tích trên đường đi.

P(A₁∩…∩Aₙ)=∏P(Aᵢ) khi các biến cố độc lập phù hợp.

Ví dụ: Ba lần ngửa đồng xu công bằng: (1/2)³.

Hình nên dùng: Cây nhiều tầng có tô một nhánh.

Mô phỏng: Thay số tầng và xác suất.

Mẹo nhớ: Dọc nhân, ngang cộng.

Sai lầm: Cộng xác suất trên cùng nhánh.

Ghi chú: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.

03

Đúng một và ít nhất một

Hiểu đơn giản: Đúng một gồm nhiều thứ tự; ít nhất một thường lấy 1 trừ không lần nào.

P(đúng một)=p(1−q)+(1−p)q; P(ít nhất một)=1−(1−p)(1−q).

Ví dụ: Hai máy: đúng một hỏng gồm H–T hoặc T–H.

Hình nên dùng: Hai lá cây được tô.

Mô phỏng: Bật các lá thỏa điều kiện.

Mẹo nhớ: Mô tả biến cố trước công thức.

Sai lầm: Chỉ tính một thứ tự.

Ghi chú: Các nhánh được cộng phải xung khắc.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB QUY TẮC XÁC SUẤT

Kiểm miền, kiểm phần giao rồi mới cộng hoặc nhân

Nhập P(A), P(B), P(A∩B). Công cụ kiểm các cận xác suất, tính P(A∪B) và đối chiếu điều kiện độc lập.

P(A∪B) = 0.7000. P(A)P(B) = 0.2000; A và B độc lập. Cận hợp lệ của P(A∩B) là [0.0000; 0.4000].
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01 • Nhận biếtVí dụ 1 • B30-NB-04

Đề bài: Một phép thử độc lập được lặp 5 lần, mỗi lần thành công với xác suất 0,5. Tính xác suất tất cả đều thành công.

Phân tích: Nhân 5 thừa số bằng nhau.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.

  1. Bước 1: Nhân 5 thừa số bằng nhau.
  2. Bước 2: P=0,5^5=0,03125.
  3. Bước 3: Kết luận 0,03125.

Vì sao: Các lần thử độc lập làm xác suất một chuỗi bằng tích xác suất từng bước.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây và theo nhánh toàn thành công.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân xác suất với số lần thử.

02 • Nhận biếtVí dụ 2 • B30-NB-14

Đề bài: Một phép thử độc lập được lặp 3 lần, mỗi lần thành công với xác suất 0,5. Tính xác suất tất cả đều thành công.

Phân tích: Nhân 3 thừa số bằng nhau.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.

  1. Bước 1: Nhân 3 thừa số bằng nhau.
  2. Bước 2: P=0,5^3=0,125.
  3. Bước 3: Kết luận 0,125.

Vì sao: Các lần thử độc lập làm xác suất một chuỗi bằng tích xác suất từng bước.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây và theo nhánh toàn thành công.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân xác suất với số lần thử.

03 • Thông hiểuVí dụ 3 • B30-TH-04

Đề bài: Hai thiết bị hoạt động độc lập, xác suất hỏng lần lượt 0,3 và 0,5. Tính xác suất ít nhất một thiết bị hỏng.

Phân tích: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.

  1. Bước 1: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
  2. Bước 2: P(ít nhất một hỏng)=1−(1−0,3)(1−0,5)=0,65.
  3. Bước 3: Kết luận 0,65.

Vì sao: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.

Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.

04 • Thông hiểuVí dụ 4 • B30-TH-14

Đề bài: Hai thiết bị hoạt động độc lập, xác suất hỏng lần lượt 0,3 và 0,5. Tính xác suất ít nhất một thiết bị hỏng.

Phân tích: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.

  1. Bước 1: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.
  2. Bước 2: P(ít nhất một hỏng)=1−(1−0,3)(1−0,5)=0,65.
  3. Bước 3: Kết luận 0,65.

Vì sao: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.

Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.

05 • Vận dụngVí dụ 5 • B30-VD-04

Đề bài: Cho P(A)=0,6, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,18. Kết luận A, B có độc lập không.

Phân tích: Kiểm đẳng thức P(A∩B)=P(A)P(B).

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.

  1. Bước 1: Kiểm đẳng thức P(A∩B)=P(A)P(B).
  2. Bước 2: 0,6·0,3=0,18=P(A∩B), nên A và B độc lập.
  3. Bước 3: Kết luận Độc lập.

Vì sao: Đẳng thức tích là tiêu chuẩn nhận biết độc lập.

Cách khác: Nếu P(A)>0, kiểm thêm P(B|A)=P(B).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận từ việc P(A∩B)>0.

06 • Vận dụngVí dụ 6 • B30-VD-14

Đề bài: Cho P(A)=0,6, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,18. Kết luận A, B có độc lập không.

Phân tích: Kiểm đẳng thức P(A∩B)=P(A)P(B).

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.

  1. Bước 1: Kiểm đẳng thức P(A∩B)=P(A)P(B).
  2. Bước 2: 0,6·0,3=0,18=P(A∩B), nên A và B độc lập.
  3. Bước 3: Kết luận Độc lập.

Vì sao: Đẳng thức tích là tiêu chuẩn nhận biết độc lập.

Cách khác: Nếu P(A)>0, kiểm thêm P(B|A)=P(B).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận từ việc P(A∩B)>0.

07 • Vận dụng caoVí dụ 7 • B30-VDC-04

Đề bài: Hai lần thử độc lập có xác suất thành công 0,4 và 0,6. Tính xác suất đúng một lần thành công.

Phân tích: Có hai nhánh rời nhau: thành–bại hoặc bại–thành.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.

  1. Bước 1: Có hai nhánh rời nhau: thành–bại hoặc bại–thành.
  2. Bước 2: P=0,4(1−0,6)+(1−0,4)0,6=0,52.
  3. Bước 3: Kết luận 0,52.

Vì sao: Hai nhánh xung khắc nên cộng; trong mỗi nhánh độc lập nên nhân.

Cách khác: Vẽ cây hai tầng và lấy đúng hai lá.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ tính một thứ tự thành công–thất bại.

08 • Vận dụng caoVí dụ 8 • B30-VDC-14

Đề bài: Hai lần thử độc lập có xác suất thành công 0,4 và 0,6. Tính xác suất đúng một lần thành công.

Phân tích: Có hai nhánh rời nhau: thành–bại hoặc bại–thành.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.

  1. Bước 1: Có hai nhánh rời nhau: thành–bại hoặc bại–thành.
  2. Bước 2: P=0,4(1−0,6)+(1−0,4)0,6=0,52.
  3. Bước 3: Kết luận 0,52.

Vì sao: Hai nhánh xung khắc nên cộng; trong mỗi nhánh độc lập nên nhân.

Cách khác: Vẽ cây hai tầng và lấy đúng hai lá.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ tính một thứ tự thành công–thất bại.

09 • Thực tếVí dụ 9 • B30-TT-04

Đề bài: Hai phép thử độc lập có xác suất thành công lần lượt 0,2 và 0,4. Tính xác suất cả hai cùng thành công.

Phân tích: Biến cố độc lập cho phép nhân hai xác suất.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.

  1. Bước 1: Biến cố độc lập cho phép nhân hai xác suất.
  2. Bước 2: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2·0,4=0,08.
  3. Bước 3: Kết luận 0,08.

Vì sao: Công thức nhân ở đây dựa trên giả thiết độc lập.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây và nhân xác suất trên một nhánh.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai xác suất.

10 • Thực tếVí dụ 10 • B30-TT-14

Đề bài: Hai phép thử độc lập có xác suất thành công lần lượt 0,2 và 0,4. Tính xác suất cả hai cùng thành công.

Phân tích: Biến cố độc lập cho phép nhân hai xác suất.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.

  1. Bước 1: Biến cố độc lập cho phép nhân hai xác suất.
  2. Bước 2: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2·0,4=0,08.
  3. Bước 3: Kết luận 0,08.

Vì sao: Công thức nhân ở đây dựa trên giả thiết độc lập.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây và nhân xác suất trên một nhánh.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai xác suất.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Tình huống 1 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Tình huống 2 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Tình huống 3 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Tình huống 4 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Tình huống 5 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Tình huống 6 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Tình huống 7 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Tình huống 8 dùng độ tin cậy hệ thống, kiểm nghiệm, di truyền đơn giản, trò chơi và quy trình nhiều công đoạn; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Công thức nhân theo cách đơn giản?

Muốn cả hai biến cố độc lập cùng xảy ra thì nhân hai xác suất. Mốc chính xác: A,B độc lập ⇒ P(A∩B)=P(A)P(B). Ví dụ: 0,8·0,9=0,72. Cách nhớ: Cùng nhánh thì nhân. Cần tránh: Dùng tích cho biến cố phụ thuộc.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Nhân khi chưa có độc lập

Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.

02

Cộng dọc một nhánh

Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.

03

Quên một thứ tự của đúng một

Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.

04

Nhầm tất cả với ít nhất một

Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.

05

Không lấy xác suất bù

Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.

06

Nhân khi chưa có độc lập – biến thể 6

Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.

07

Cộng dọc một nhánh – biến thể 7

Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.

08

Quên một thứ tự của đúng một – biến thể 8

Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.

09

Nhầm tất cả với ít nhất một – biến thể 9

Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.

10

Không lấy xác suất bù – biến thể 10

Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.

11

Nhân khi chưa có độc lập – biến thể 11

Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.

12

Cộng dọc một nhánh – biến thể 12

Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.

13

Quên một thứ tự của đúng một – biến thể 13

Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.

14

Nhầm tất cả với ít nhất một – biến thể 14

Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.

15

Không lấy xác suất bù – biến thể 15

Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.

16

Nhân khi chưa có độc lập – biến thể 16

Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.

17

Cộng dọc một nhánh – biến thể 17

Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.

18

Quên một thứ tự của đúng một – biến thể 18

Chỉ tính một thứ tự. Sửa bằng: Mô tả biến cố trước công thức. Kiểm cuối: Các nhánh được cộng phải xung khắc.

19

Nhầm tất cả với ít nhất một – biến thể 19

Dùng tích cho biến cố phụ thuộc. Sửa bằng: Cùng nhánh thì nhân. Kiểm cuối: Công thức tích ở bài này gắn chặt với điều kiện độc lập.

20

Không lấy xác suất bù – biến thể 20

Cộng xác suất trên cùng nhánh. Sửa bằng: Dọc nhân, ngang cộng. Kiểm cuối: Khi các bước không độc lập, xác suất nhánh sau có thể thay đổi.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Gọi tên biến cố hoặc hàm

Viết rõ đối tượng, miền và điều cần tìm trước khi chọn công thức.

2

Chu trình 5–20–5

5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.

3

Ví dụ đi cùng phản ví dụ

Mỗi quy tắc phải có một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp không được dùng.

4

Hai biểu diễn để tự kiểm

Kiểm bằng Venn–cây xác suất hoặc công thức–đồ thị–tỉ số sai phân.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.

6

Ôn theo mốc 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • PHÂN LOẠI THEO MỨC ĐỘ • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.

100 câu phù hợp
B30-NB-01Một phép thử có 6 kết quả đồng khả năng và 1 kết quả thuận lợi. Tính xác suất cổ điển.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.

Lời giải: P = 1/6.

Vì sao: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.

Sai ở đâu: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.

Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.

B30-NB-02Một công việc có 4 cách chọn bước đầu và 4 cách chọn bước sau. Có bao nhiêu quy trình hai bước?ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hai bước liên tiếp dùng quy tắc nhân.

Lời giải: Có 4·4 = 16 quy trình.

Vì sao: Mỗi lựa chọn ở bước đầu ghép được với mọi lựa chọn ở bước sau.

Sai ở đâu: Dùng quy tắc cộng cho hai bước phải làm đồng thời.

Cách khác: Vẽ sơ đồ cây hai tầng rồi đếm lá.

B30-NB-03Không gian mẫu có 12 phần tử, biến cố A có 4 phần tử. Biến cố đối của A có bao nhiêu phần tử?ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: A và biến cố đối phân hoạch không gian mẫu.

Lời giải: n(Ā) = 12 − 4 = 8.

Vì sao: Mọi kết quả hoặc thuộc A, hoặc thuộc Ā, không thuộc đồng thời cả hai.

Sai ở đâu: Cho rằng biến cố đối có cùng số phần tử với A.

Cách khác: Liệt kê toàn bộ rồi gạch các phần tử thuộc A.

B30-NB-04Một phép thử độc lập được lặp 5 lần, mỗi lần thành công với xác suất 0,5. Tính xác suất tất cả đều thành công.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nhân 5 thừa số bằng nhau.

Lời giải: P=0,5^5=0,03125.

Vì sao: Các lần thử độc lập làm xác suất một chuỗi bằng tích xác suất từng bước.

Sai ở đâu: Nhân xác suất với số lần thử.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây và theo nhánh toàn thành công.

B30-NB-05Cho P(A)=0,6, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,18. Kết luận A, B có độc lập không.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Kiểm đẳng thức P(A∩B)=P(A)P(B).

Lời giải: 0,6·0,3=0,18=P(A∩B), nên A và B độc lập.

Vì sao: Đẳng thức tích là tiêu chuẩn nhận biết độc lập.

Sai ở đâu: Kết luận từ việc P(A∩B)>0.

Cách khác: Nếu P(A)>0, kiểm thêm P(B|A)=P(B).

B30-NB-06Hai phép thử độc lập có xác suất thành công lần lượt 0,2 và 0,4. Tính xác suất cả hai cùng thành công.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Biến cố độc lập cho phép nhân hai xác suất.

Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2·0,4=0,08.

Vì sao: Công thức nhân ở đây dựa trên giả thiết độc lập.

Sai ở đâu: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây và nhân xác suất trên một nhánh.

B30-NB-07Hai thiết bị hoạt động độc lập, xác suất hỏng lần lượt 0,3 và 0,5. Tính xác suất ít nhất một thiết bị hỏng.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy đối của biến cố “cả hai đều không hỏng”.

Lời giải: P(ít nhất một hỏng)=1−(1−0,3)(1−0,5)=0,65.

Vì sao: Đối của “ít nhất một” là “không có thiết bị nào”.

Sai ở đâu: Nhân trực tiếp p·q, chỉ cho trường hợp cả hai cùng hỏng.

Cách khác: Cộng hai xác suất rồi trừ xác suất cả hai cùng hỏng.

B30-NB-08Hai lần thử độc lập có xác suất thành công 0,4 và 0,6. Tính xác suất đúng một lần thành công.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Có hai nhánh rời nhau: thành–bại hoặc bại–thành.

Lời giải: P=0,4(1−0,6)+(1−0,4)0,6=0,52.

Vì sao: Hai nhánh xung khắc nên cộng; trong mỗi nhánh độc lập nên nhân.

Sai ở đâu: Chỉ tính một thứ tự thành công–thất bại.

Cách khác: Vẽ cây hai tầng và lấy đúng hai lá.

B30-NB-09Một phép thử độc lập được lặp 2 lần, mỗi lần thành công với xác suất 0,5. Tính xác suất tất cả đều thành công.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nhân 2 thừa số bằng nhau.

Lời giải: P=0,5^2=0,25.

Vì sao: Các lần thử độc lập làm xác suất một chuỗi bằng tích xác suất từng bước.

Sai ở đâu: Nhân xác suất với số lần thử.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây và theo nhánh toàn thành công.

B30-NB-10Đổi góc 90° sang radian. Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

Mục tiêu: Thông hiểu — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng α(rad)=α(độ)·π/180.

Lời giải: Dùng α(rad)=α(độ)·π/180. 90°=90π/180=π/2.

Vì sao: Dùng α(rad)=α(độ)·π/180. 90°=90π/180=π/2.

Sai ở đâu: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: angle-degree-radian-0-2

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Đổi góc 90° sang radian. Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Một phép thử có 6 kết quả đồng khả năng và 1 kết quả thuận lợi. Tính xác suất cổ điển.

Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.

Lời giải: P = 1/6.

Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.

Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.

Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.

TỰ LUẬN 2Hai phép thử độc lập có xác suất thành công lần lượt 0,2 và 0,4. Tính xác suất cả hai cùng thành công.

Gợi ý: Biến cố độc lập cho phép nhân hai xác suất.

Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2·0,4=0,08.

Giải thích: Công thức nhân ở đây dựa trên giả thiết độc lập.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây và nhân xác suất trên một nhánh.

TỰ LUẬN 3Tính chính xác sin(2π/3). Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

Gợi ý: Xác định góc phần tư và góc quy chiếu trên đường tròn lượng giác.

Lời giải: Xác định góc phần tư và góc quy chiếu trên đường tròn lượng giác. Suy ra sin(2π/3)=√3/2.

Giải thích: Xác định góc phần tư và góc quy chiếu trên đường tròn lượng giác. Suy ra sin(2π/3)=√3/2.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: trig-special-0-2

TỰ LUẬN 4Nhiệt độ T(t)=22+5sin(πt/12) (°C). Nhiệt độ lớn nhất theo mô hình là: Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

Gợi ý: Vì −1≤sin(πt/12)≤1.

Lời giải: Vì −1≤sin(πt/12)≤1. Giá trị lớn nhất là 22+5=27°C.

Giải thích: Vì −1≤sin(πt/12)≤1. Giá trị lớn nhất là 22+5=27°C.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: model-temperature-0-2

TỰ LUẬN 5Một phép thử có 9 kết quả đồng khả năng và 4 kết quả thuận lợi. Tính xác suất cổ điển.

Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.

Lời giải: P = 4/9.

Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.

Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.

Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.

TỰ LUẬN 6Biểu thức sin(α+π/2) bằng: Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

Gợi ý: Công thức cộng cho sin(α+π/2)=sinα·0+cosα·1.

Lời giải: Công thức cộng cho sin(α+π/2)=sinα·0+cosα·1. Đối chiếu dấu và đối số cho thấy chỉ phương án đã chọn đúng với mọi giá trị hợp lệ.

Giải thích: Công thức cộng cho sin(α+π/2)=sinα·0+cosα·1. Đối chiếu dấu và đối số cho thấy chỉ phương án đã chọn đúng với mọi giá trị hợp lệ.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: identity-1-2

TỰ LUẬN 7Tìm nghiệm dương nhỏ nhất của cos x=0. Trả lời theo radian. Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

Gợi ý: cos x=0 khi x=π/2+kπ.

Lời giải: cos x=0 khi x=π/2+kπ. Giá trị dương nhỏ nhất đạt với k=0, bằng π/2.

Giải thích: cos x=0 khi x=π/2+kπ. Giá trị dương nhỏ nhất đạt với k=0, bằng π/2.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: short-trig-smallest-1-2

TỰ LUẬN 8Chu kì nhỏ nhất của y=sin(3x) là: Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

Gợi ý: Với y=sin(ax), chu kì nhỏ nhất T=2π/|a|.

Lời giải: Với y=sin(ax), chu kì nhỏ nhất T=2π/|a|. Thay a=3 được T=2π/3.

Giải thích: Với y=sin(ax), chu kì nhỏ nhất T=2π/|a|. Thay a=3 được T=2π/3.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: function-period-2-2

TỰ LUẬN 9Một phép thử có 7 kết quả đồng khả năng và 1 kết quả thuận lợi. Tính xác suất cổ điển.

Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.

Lời giải: P = 1/7.

Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.

Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.

Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.

TỰ LUẬN 10Cho π/2<α<π và sin α=8/17. Tính cos α. Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

Gợi ý: Từ sin²α+cos²α=1 suy ra |cos α|=b/c theo bộ ba Pitago.

Lời giải: Từ sin²α+cos²α=1 suy ra |cos α|=b/c theo bộ ba Pitago. α ở góc phần tư II nên cos α<0; do đó cos α=−15/17.

Giải thích: Từ sin²α+cos²α=1 suy ra |cos α|=b/c theo bộ ba Pitago. α ở góc phần tư II nên cos α<0; do đó cos α=−15/17.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: trig-quadrant-cos-3-2

TỰ LUẬN 11Một bánh xe bán kính 40 cm lăn không trượt trên đường thẳng và quay 12 vòng. Quãng đường bằng kπ cm. Giá trị k là: Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

Gợi ý: Một vòng đi được 2πR=80π cm.

Lời giải: Một vòng đi được 2πR=80π cm. 12 vòng đi được 960π cm, nên k=960.

Giải thích: Một vòng đi được 2πR=80π cm. 12 vòng đi được 960π cm, nên k=960.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: integrated-wheel-3-2

TỰ LUẬN 12Biểu thức cos(α−β) bằng: Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

Gợi ý: Công thức hiệu của cos có dấu cộng giữa hai tích.

Lời giải: Công thức hiệu của cos có dấu cộng giữa hai tích. Đối chiếu dấu và đối số cho thấy chỉ phương án đã chọn đúng với mọi giá trị hợp lệ.

Giải thích: Công thức hiệu của cos có dấu cộng giữa hai tích. Đối chiếu dấu và đối số cho thấy chỉ phương án đã chọn đúng với mọi giá trị hợp lệ.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: identity-4-2

TỰ LUẬN 13Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB=6 cm, AD=8 cm, SA=2 cm và SA⊥(ABCD). Dùng các tam giác vuông và định lí cos để tính bình phương cosin góc giữa SB và SD.

Gợi ý: SB²=SA²+AB²=40, SD²=SA²+AD²=68, BD²=AB²+AD²=100

Lời giải: SB²=SA²+AB²=40, SD²=SA²+AD²=68, BD²=AB²+AD²=100. Định lí cos trong tam giác BSD cho cos∠BSD=SA²/(SB·SD)>0. Đây là góc nhọn giữa hai đường. Bình phương được 1/170.

Giải thích: SB²=SA²+AB²=40, SD²=SA²+AD²=68, BD²=AB²+AD²=100. Định lí cos trong tam giác BSD cho cos∠BSD=SA²/(SB·SD)>0. Đây là góc nhọn giữa hai đường. Bình phương được 1/170.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.

TỰ LUẬN 14Hàm y=sin(4x) có chu kì T=aπ. Tính a. Cần đối chiếu kết quả bằng một quan hệ độc lập.

Gợi ý: T=2π/4.

Lời giải: T=2π/4. So với T=aπ suy ra a=2/4=1/2.

Giải thích: T=2π/4. So với T=aπ suy ra a=2/4=1/2.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: short-trig-period-4-2

TỰ LUẬN 15Hai lần thử độc lập có xác suất thành công lần lượt 1/4 và 1/4. Tính xác suất cả hai lần đều thất bại.

Gợi ý: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d.

Lời giải: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d. Do d−q=3, tích bằng (3/4)·(3/4)=9/16.

Giải thích: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d. Do d−q=3, tích bằng (3/4)·(3/4)=9/16.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: short-prob-both-fail-1-0

TỰ LUẬN 16Chọn ngẫu nhiên một thẻ trong 12 thẻ. Có 3 thẻ không mang một trong hai dấu hiệu A hoặc B. Tính xác suất thẻ chọn được mang ít nhất một dấu hiệu.

Gợi ý: Dùng biến cố đối: có ít nhất một dấu hiệu đối với không có dấu hiệu nào.

Lời giải: Dùng biến cố đối: có ít nhất một dấu hiệu đối với không có dấu hiệu nào. Xác suất bằng 1−3/12=3/4.

Giải thích: Dùng biến cố đối: có ít nhất một dấu hiệu đối với không có dấu hiệu nào. Xác suất bằng 1−3/12=3/4.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: short-prob-union-card-3-0

TỰ LUẬN 17Một phép thử có 8 kết quả đồng khả năng và 6 kết quả thuận lợi. Tính xác suất cổ điển.

Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.

Lời giải: P = 6/8.

Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.

Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.

Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.

TỰ LUẬN 18Hai lần thử độc lập có xác suất thành công lần lượt 1/4 và 2/5. Tính xác suất cả hai lần đều thất bại. Hãy phân biệt biến cố hợp với biến cố giao.

Gợi ý: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d.

Lời giải: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d. Do d−q=3, tích bằng (3/4)·(3/5)=9/20.

Giải thích: Xác suất thất bại lần lượt là 3/4 và 1−q/d. Do d−q=3, tích bằng (3/4)·(3/5)=9/20.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: short-prob-both-fail-1-1

TỰ LUẬN 19Hai người bắn độc lập, xác suất trúng lần lượt 2/6 và 1/4. Xác suất cả hai đều trượt là: Hãy phân biệt biến cố hợp với biến cố giao.

Gợi ý: Xác suất người thứ nhất trượt là 1−2/6=4/6; người thứ hai trượt là 3/4.

Lời giải: Xác suất người thứ nhất trượt là 1−2/6=4/6; người thứ hai trượt là 3/4. Do độc lập, xác suất cả hai trượt bằng (4/6)(3/4)=1/2.

Giải thích: Xác suất người thứ nhất trượt là 1−2/6=4/6; người thứ hai trượt là 3/4. Do độc lập, xác suất cả hai trượt bằng (4/6)(3/4)=1/2.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: prob-independent-both-miss-3-1

TỰ LUẬN 20Hai biến cố A,B xung khắc có P(A)=3/20, P(B)=4/20. Tính P(A∪B). Cần chỉ rõ hai biến cố có độc lập hay xung khắc hay không.

Gợi ý: Hai biến cố xung khắc có P(A∩B)=0.

Lời giải: Hai biến cố xung khắc có P(A∩B)=0. P(A∪B)=P(A)+P(B)=3/20+4/20=7/20.

Giải thích: Hai biến cố xung khắc có P(A∩B)=0. P(A∪B)=P(A)+P(B)=3/20+4/20=7/20.

Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.

Cách khác: prob-union-disjoint-0-2

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 1 • 45 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B30-NB-01, B30-NB-02, B30-NB-03, B30-NB-04, B30-NB-05, B30-NB-06, B30-NB-07, B30-NB-08, B30-NB-09, B30-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B30-NB-01: 1/6
  2. B30-NB-02: 16
  3. B30-NB-03: 8
  4. B30-NB-04: 0,03125
  5. B30-NB-05: Độc lập
  6. B30-NB-06: 0,08
  7. B30-NB-07: 0,65
  8. B30-NB-08: 0,52
  9. B30-NB-09: 0,25
  10. B30-NB-10: π/2

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 2 • 45 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 8

10 câu đại diện: B30-NB-11, B30-NB-12, B30-NB-13, B30-NB-14, B30-NB-15, B30-NB-16, B30-NB-17, B30-NB-18, B30-NB-19, B30-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B30-NB-11: √3/2
  2. B30-NB-12: 1
  3. B30-NB-13: ℝ\{π/2+kπ | k∈ℤ}
  4. B30-NB-14: 0,125
  5. B30-NB-15: π/6; 5π/6
  6. B30-NB-16: 27°C
  7. B30-NB-17: 79.5°
  8. B30-NB-18: 8
  9. B30-NB-19: 0,0625
  10. B30-NB-20: 16

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 3 • 45 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B30-TH-01, B30-TH-02, B30-TH-03, B30-TH-04, B30-TH-05, B30-TH-06, B30-TH-07, B30-TH-08, B30-TH-09, B30-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B30-TH-01: 4/9
  2. B30-TH-02: 21
  3. B30-TH-03: 12
  4. B30-TH-04: 90°
  5. B30-TH-05: −√2/2
  6. B30-TH-06: cos α
  7. B30-TH-07: Hàm số lẻ
  8. B30-TH-08: π/2; 3π/2
  9. B30-TH-09: 12 giờ
  10. B30-TH-10: 132 triệu đồng

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 4 • 45 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B30-TH-11, B30-TH-12, B30-TH-13, B30-TH-14, B30-TH-15, B30-TH-16, B30-TH-17, B30-TH-18, B30-TH-19, B30-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B30-TH-11: π/2
  2. B30-TH-12: 8
  3. B30-TH-13: 3π/2
  4. B30-TH-14: √3
  5. B30-TH-15: 1−2sin²α
  6. B30-TH-16: 2π/3
  7. B30-TH-17: π/4; 5π/4
  8. B30-TH-18: 40
  9. B30-TH-19: 1200
  10. B30-TH-20: 1

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 5 • 45 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: B30-VD-01, B30-VD-02, B30-VD-03, B30-VD-04, B30-VD-05, B30-VD-06, B30-VD-07, B30-VD-08, B30-VD-09, B30-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B30-VD-01: 1/7
  2. B30-VD-02: 10
  3. B30-VD-03: 8
  4. B30-VD-04: 84
  5. B30-VD-05: 4π/3
  6. B30-VD-06: −15/17
  7. B30-VD-07: sin 2α
  8. B30-VD-08: [5;9]
  9. B30-VD-09: 8
  10. B30-VD-10: 22

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM
  • A,B độc lập ⇒ P(A∩B)=P(A)P(B).
  • Dọc một nhánh: nhân.
  • Giữa các nhánh rời nhau: cộng.
  • Ít nhất một thường giải bằng biến cố đối.
  • Không có giả thiết độc lập thì không được nhân tùy ý.

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

← Bài 29. Công thức cộng xác suấtCổng cuối Chương 8 →