Tách đúng lỗi
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch định nghĩa → ý nghĩa hình học, vật lí → quy tắc đạo hàm → đạo hàm cấp hai; không chấp nhận học thuộc công thức mà bỏ miền hoặc đơn vị.
Đúng đáp số chưa đủ: phải đúng mô hình, đúng điều kiện và tự kiểm được kết quả
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
Một câu tổng hợp phải gọi đúng nhiều nút theo thứ tự.
Trộn nhiều lựa chọn, đúng–sai, trả lời ngắn và tự luận trong bối cảnh có ý nghĩa.
Học sinh phải đạt điểm và giải thích được ba lỗi gần nhất.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đo mức thay đổi trung bình trên khoảng rất ngắn rồi cho khoảng co về 0.
Ví dụ: f(x)=x² cho tỉ số 2x₀+h và giới hạn 2x₀.
Hình nên dùng: Dây cung tiến dần tới tiếp tuyến.
Mô phỏng: Kéo h về 0.
Mẹo nhớ: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn.
Sai lầm: Thay h=0 trước khi rút gọn.
Ghi chú: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Hiểu đơn giản: Đạo hàm là độ dốc tức thời của đồ thị.
Ví dụ: f'(1)=2 với y=x²; tiếp tuyến tại (1,1) có hệ số góc 2.
Hình nên dùng: Dây cung và tiếp tuyến tại cùng điểm.
Mô phỏng: Thay x₀ và quan sát độ nghiêng.
Mẹo nhớ: Điểm trước, dốc sau.
Sai lầm: Dùng f(x₀) làm hệ số góc.
Ghi chú: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Hiểu đơn giản: Đạo hàm theo thời gian đo tốc độ thay đổi ngay tại thời điểm xét.
Ví dụ: s=t² cho v=2t.
Hình nên dùng: Đồng hồ vận tốc và đồ thị vị trí.
Mô phỏng: Thu nhỏ khoảng thời gian đo.
Mẹo nhớ: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào.
Sai lầm: Dùng quãng đường chia thời điểm.
Ghi chú: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Hiểu đơn giản: Hai phía phải tiến về cùng một độ dốc.
Ví dụ: |x| liên tục tại 0 nhưng không có đạo hàm tại 0.
Hình nên dùng: Góc nhọn với hai tiếp tuyến một phía.
Mô phỏng: So hệ số góc trái–phải.
Mẹo nhớ: Khả vi mạnh hơn liên tục.
Sai lầm: Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm.
Ghi chú: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Hiểu đơn giản: Đạo hàm từng lũy thừa rồi ghép tuyến tính.
Ví dụ: (3x⁴−2x)'=12x³−2.
Hình nên dùng: Bảng hàm–đạo hàm hai cột.
Mô phỏng: Thay bậc n.
Mẹo nhớ: Hệ số giữ, số mũ hạ.
Sai lầm: Giảm mũ nhưng quên nhân mũ.
Ghi chú: Công thức được dùng trên miền xác định của hàm.
Hiểu đơn giản: Mỗi lần chỉ đạo hàm một thừa số; thương phải giữ đúng thứ tự và bình phương mẫu.
Ví dụ: [(2x+1)/(x−1)]'=−3/(x−1)².
Hình nên dùng: Hai màu cho u và v.
Mô phỏng: Bật từng hạng của quy tắc.
Mẹo nhớ: Tích hai hạng; thương trừ và bình phương.
Sai lầm: Viết (uv)'=u'v'.
Ghi chú: Quy tắc thương cần v≠0.
Hiểu đơn giản: Đạo hàm lớp ngoài rồi nhân tốc độ của lớp trong.
Ví dụ: [(2x−1)⁵]'=10(2x−1)⁴.
Hình nên dùng: Các hộp hàm lồng nhau.
Mô phỏng: Mở từng lớp từ ngoài vào.
Mẹo nhớ: Ngoài trước, trong nhân sau.
Sai lầm: Quên u'(x).
Ghi chú: Nếu nhiều lớp, nhân đạo hàm của tất cả lớp.
Hiểu đơn giản: Giữ đối số, đổi hàm theo bảng rồi nhân đạo hàm đối số.
Ví dụ: [sin(3x)]'=3cos(3x).
Hình nên dùng: Đường tròn lượng giác và bảng dấu.
Mô phỏng: Đổi hệ số trong góc.
Mẹo nhớ: Cos đổi sin phải có dấu trừ.
Sai lầm: Quên miền của tan.
Ghi chú: Góc dùng radian trong các công thức đạo hàm chuẩn.
Hiểu đơn giản: Hàm mũ giữ dạng; lôgarit chia cho đối số.
Ví dụ: [ln(2x−1)]'=2/(2x−1), x>1/2.
Hình nên dùng: Cặp hàm ngược mũ–log.
Mô phỏng: Thay cơ số và đối số.
Mẹo nhớ: Mũ nhân ln a; log chia ln a.
Sai lầm: Bỏ điều kiện u>0.
Ghi chú: Cơ số a>0,a≠1 và miền đối số phải được giữ.
Hiểu đơn giản: Lấy đạo hàm của hàm đạo hàm.
Ví dụ: f=x³ ⇒ f'=3x² ⇒ f''=6x.
Hình nên dùng: Ba hàng f, f', f''.
Mô phỏng: Bấm đạo hàm từng lượt.
Mẹo nhớ: Phẩy hai là làm hai lần.
Sai lầm: Viết f''=(f')².
Ghi chú: Cần f' có đạo hàm tại điểm đang xét.
Hiểu đơn giản: Áp dụng lại toàn bộ bảng đạo hàm cho f'.
Ví dụ: y=cos 2x ⇒ y''=−4cos 2x.
Hình nên dùng: Chuỗi hai lần quy tắc hàm hợp.
Mô phỏng: So f'' với f.
Mẹo nhớ: Mỗi lần đều nhân đạo hàm lớp trong.
Sai lầm: Chỉ nhân hệ số k một lần.
Ghi chú: Viết rõ f' trước giúp giảm lỗi dấu.
Hiểu đơn giản: Vận tốc thay đổi nhanh hay chậm được đo bằng đạo hàm của vận tốc.
Ví dụ: s=t³ cho v=3t² và a=6t.
Hình nên dùng: Ba đồ thị vị trí–vận tốc–gia tốc.
Mô phỏng: Kéo thời gian và so ba giá trị.
Mẹo nhớ: Vị trí → vận tốc → gia tốc.
Sai lầm: Dùng s' làm gia tốc.
Ghi chú: Dấu gia tốc mô tả hướng biến thiên của vận tốc, không tự động cho biết vật nhanh dần.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập f(x)=ax³+bx²+cx+d và x₀. Công cụ tính f(x₀), f'(x₀), phương trình tiếp tuyến và f''(x₀) bằng hai lượt đạo hàm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Một vật có vị trí s(t)=1t²+2t+5 (m). Tính vận tốc tức thời tại t=5 s.
Phân tích: Vận tốc tức thời là s'(t).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm biến vị trí theo thời gian thành vận tốc tức thời.
Cách khác: Tính vận tốc trung bình trên [t;t+h] rồi cho h rất nhỏ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy s(t)/t thay cho đạo hàm.
Đề bài: Tính đạo hàm y=5x³+4x²+4x−5.
Phân tích: Đạo hàm từng số hạng; hằng số cho đạo hàm 0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm của xⁿ là nxⁿ⁻¹.
Cách khác: Kiểm tại một điểm bằng tỉ số sai phân gần đúng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Giảm số mũ nhưng quên nhân số mũ cũ.
Đề bài: Với f(x)=1x²+0x+5, tính tỉ số sai phân tại x₀=2, h=0,1.
Phân tích: Tính [f(x₀+h)−f(x₀)]/h.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Tỉ số sai phân là hệ số góc dây cung, tiến tới hệ số góc tiếp tuyến.
Cách khác: Tính trực tiếp hai giá trị hàm để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên chia cho h.
Đề bài: Tính đạo hàm y=(5x+1)/(x+4), x≠−4.
Phân tích: Dùng (u/v)'=(u'v−uv')/v².
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Thứ tự tử số là u'v−uv'.
Cách khác: Viết y=5+(-19)/(x+4) rồi đạo hàm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dấu hai hạng hoặc quên bình phương mẫu.
Đề bài: Dùng định nghĩa tính f'(2) với f(x)=1x²-2x+5.
Phân tích: Lập [f(x₀+h)−f(x₀)]/h, rút gọn rồi cho h→0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm tại điểm là giới hạn của tốc độ biến thiên trung bình khi khoảng đo co về 0.
Cách khác: Sau khi hiểu định nghĩa, kiểm bằng công thức (ax²+bx+c)'=2ax+b.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Thế h=0 trước khi giản ước.
Đề bài: Tính đạo hàm y=sin(5x+-2).
Phân tích: Đạo hàm sin u là u'cos u.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Hàm lượng giác hợp vẫn cần nhân đạo hàm của góc.
Cách khác: Đặt u=ax+b và dùng quy tắc hàm hợp.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết y'=cos(ax+b) và quên hệ số a.
Đề bài: Một vật có vị trí s(t)=1t²+3t+5 (m). Tính vận tốc tức thời tại t=5 s.
Phân tích: Vận tốc tức thời là s'(t).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm biến vị trí theo thời gian thành vận tốc tức thời.
Cách khác: Tính vận tốc trung bình trên [t;t+h] rồi cho h rất nhỏ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy s(t)/t thay cho đạo hàm.
Đề bài: Tính đạo hàm y=5x³+2x²+4x−5.
Phân tích: Đạo hàm từng số hạng; hằng số cho đạo hàm 0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm của xⁿ là nxⁿ⁻¹.
Cách khác: Kiểm tại một điểm bằng tỉ số sai phân gần đúng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Giảm số mũ nhưng quên nhân số mũ cũ.
Đề bài: Với f(x)=1x²+1x+5, tính tỉ số sai phân tại x₀=2, h=0,1.
Phân tích: Tính [f(x₀+h)−f(x₀)]/h.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Tỉ số sai phân là hệ số góc dây cung, tiến tới hệ số góc tiếp tuyến.
Cách khác: Tính trực tiếp hai giá trị hàm để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên chia cho h.
Đề bài: Tính đạo hàm y=(5x+-1)/(x+4), x≠−4.
Phân tích: Dùng (u/v)'=(u'v−uv')/v².
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Thứ tự tử số là u'v−uv'.
Cách khác: Viết y=5+(-21)/(x+4) rồi đạo hàm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dấu hai hạng hoặc quên bình phương mẫu.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh gia tốc phương tiện, dao động, robot, chuyển động công nghiệp và biến thiên tốc độ.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh gia tốc phương tiện, dao động, robot, chuyển động công nghiệp và biến thiên tốc độ.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đo mức thay đổi trung bình trên khoảng rất ngắn rồi cho khoảng co về 0. Mốc chính xác: f'(x₀)=lim[h→0](f(x₀+h)−f(x₀))/h. Ví dụ: f(x)=x² cho tỉ số 2x₀+h và giới hạn 2x₀. Cách nhớ: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Cần tránh: Thay h=0 trước khi rút gọn.
Thay h=0 trước khi rút gọn. Sửa bằng: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Kiểm cuối: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Dùng f(x₀) làm hệ số góc. Sửa bằng: Điểm trước, dốc sau. Kiểm cuối: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Dùng quãng đường chia thời điểm. Sửa bằng: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào. Kiểm cuối: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm. Sửa bằng: Khả vi mạnh hơn liên tục. Kiểm cuối: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Thay h=0 trước khi rút gọn. Sửa bằng: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Kiểm cuối: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Dùng f(x₀) làm hệ số góc. Sửa bằng: Điểm trước, dốc sau. Kiểm cuối: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Dùng quãng đường chia thời điểm. Sửa bằng: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào. Kiểm cuối: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm. Sửa bằng: Khả vi mạnh hơn liên tục. Kiểm cuối: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Thay h=0 trước khi rút gọn. Sửa bằng: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Kiểm cuối: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Dùng f(x₀) làm hệ số góc. Sửa bằng: Điểm trước, dốc sau. Kiểm cuối: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Dùng quãng đường chia thời điểm. Sửa bằng: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào. Kiểm cuối: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm. Sửa bằng: Khả vi mạnh hơn liên tục. Kiểm cuối: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Thay h=0 trước khi rút gọn. Sửa bằng: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Kiểm cuối: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Dùng f(x₀) làm hệ số góc. Sửa bằng: Điểm trước, dốc sau. Kiểm cuối: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Dùng quãng đường chia thời điểm. Sửa bằng: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào. Kiểm cuối: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm. Sửa bằng: Khả vi mạnh hơn liên tục. Kiểm cuối: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Thay h=0 trước khi rút gọn. Sửa bằng: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Kiểm cuối: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Dùng f(x₀) làm hệ số góc. Sửa bằng: Điểm trước, dốc sau. Kiểm cuối: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Dùng quãng đường chia thời điểm. Sửa bằng: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào. Kiểm cuối: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm. Sửa bằng: Khả vi mạnh hơn liên tục. Kiểm cuối: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Viết rõ đối tượng, miền và điều cần tìm trước khi chọn công thức.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi quy tắc phải có một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp không được dùng.
Kiểm bằng Venn–cây xác suất hoặc công thức–đồ thị–tỉ số sai phân.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Tỉ số sai phân và giới hạnf'(x₀)=lim[h→0](f(x₀+h)−f(x₀))/h. Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn.
Ý nghĩa hình họcHệ số góc tiếp tuyến tại M(x₀,f(x₀)) bằng f'(x₀). Điểm trước, dốc sau.
Ý nghĩa vật lív(t₀)=s'(t₀); I(t₀)=Q'(t₀). Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào.
Tồn tại đạo hàmNếu f'(x₀) tồn tại thì f liên tục tại x₀; chiều đảo không luôn đúng. Khả vi mạnh hơn liên tục.
Hàm cơ bản và tuyến tính(c)'=0; (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹; (cu±v)'=cu'±v'. Hệ số giữ, số mũ hạ.
Tích và thương(uv)'=u'v+uv'; (u/v)'=(u'v−uv')/v². Tích hai hạng; thương trừ và bình phương.
Hàm hợp(f∘u)'(x)=f'(u(x))u'(x). Ngoài trước, trong nhân sau.
Hàm lượng giác(sin u)'=u'cos u; (cos u)'=−u'sin u; (tan u)'=u'/cos²u. Cos đổi sin phải có dấu trừ.
Hàm mũ và lôgarit(eᵘ)'=u'eᵘ; (aᵘ)'=u'aᵘln a; (ln u)'=u'/u; (logₐu)'=u'/(u ln a). Mũ nhân ln a; log chia ln a.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Khai triển hoặc nhận ra hai biểu thức bằng nhau.
Lời giải: Hai ngoặc bằng nhau nên hiệu bằng 0.
Vì sao: Biến đổi hằng đẳng thức giúp tách nhân tử trong tỉ số sai phân.
Sai ở đâu: Bỏ dấu ngoặc sau dấu trừ.
Cách khác: Thay số để kiểm chéo.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (6h² + 3h)/h = 6h + 3, nên giới hạn bằng 3.
Vì sao: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Sai ở đâu: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x bằng giá trị đã cho và giữ đúng dấu.
Lời giải: f(-2) = 2·(-2) + 4 = 0.
Vì sao: Giá trị hàm tại một điểm khác với tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Sai ở đâu: Nhầm f(x) với hệ số của x.
Cách khác: Kiểm bằng đồ thị đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vận tốc tức thời là s'(t).
Lời giải: v(t)=2·1t+2; v(5)=12 m/s.
Vì sao: Đạo hàm biến vị trí theo thời gian thành vận tốc tức thời.
Sai ở đâu: Lấy s(t)/t thay cho đạo hàm.
Cách khác: Tính vận tốc trung bình trên [t;t+h] rồi cho h rất nhỏ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm hàm ngoài rồi nhân đạo hàm hàm trong.
Lời giải: y'=3(1x+-2)^2·1=3(1x+-2)^2.
Vì sao: Quy tắc dây chuyền nhân thêm u'(x).
Sai ở đâu: Chỉ giảm số mũ, quên đạo hàm biểu thức trong.
Cách khác: Đặt u=ax+b rồi dùng dy/dx=(dy/du)(du/dx).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm sin rồi đạo hàm cos; giữ quy tắc hàm hợp ở cả hai lần.
Lời giải: y'=3cos(3x); y''=−9sin(3x).
Vì sao: Hệ số a xuất hiện hai lần nên thành a².
Sai ở đâu: Chỉ nhân a một lần.
Cách khác: Nhận y''=−a²y.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cường độ dòng điện tức thời I(t)=Q'(t).
Lời giải: I(3)=2·4·3+1=25 A.
Vì sao: Một ampe bằng một coulomb trên giây, đúng với đơn vị đạo hàm Q'(t).
Sai ở đâu: Nhầm đơn vị C với A.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số ΔQ/Δt trên khoảng rất ngắn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm từng số hạng; hằng số cho đạo hàm 0.
Lời giải: y'=12x²+0x+2.
Vì sao: Đạo hàm của xⁿ là nxⁿ⁻¹.
Sai ở đâu: Giảm số mũ nhưng quên nhân số mũ cũ.
Cách khác: Kiểm tại một điểm bằng tỉ số sai phân gần đúng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm lần một là hằng số.
Lời giải: f'(x)=2; f''(x)=0.
Vì sao: Đạo hàm của hằng số bằng 0.
Sai ở đâu: Cho rằng f''(x)=a².
Cách khác: Đồ thị đường thẳng có hệ số góc không đổi.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vận tốc tức thời là s'(t).
Lời giải: v(t)=2·3t+0; v(1)=6 m/s.
Vì sao: Đạo hàm biến vị trí theo thời gian thành vận tốc tức thời.
Sai ở đâu: Lấy s(t)/t thay cho đạo hàm.
Cách khác: Tính vận tốc trung bình trên [t;t+h] rồi cho h rất nhỏ.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Khai triển hoặc nhận ra hai biểu thức bằng nhau.
Lời giải: Hai ngoặc bằng nhau nên hiệu bằng 0.
Giải thích: Biến đổi hằng đẳng thức giúp tách nhân tử trong tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Bỏ dấu ngoặc sau dấu trừ.
Cách khác: Thay số để kiểm chéo.
Gợi ý: Đạo hàm sin rồi đạo hàm cos; giữ quy tắc hàm hợp ở cả hai lần.
Lời giải: y'=3cos(3x); y''=−9sin(3x).
Giải thích: Hệ số a xuất hiện hai lần nên thành a².
Lỗi cần tránh: Chỉ nhân a một lần.
Cách khác: Nhận y''=−a²y.
Gợi ý: Đạo hàm hàm ngoài rồi nhân đạo hàm hàm trong.
Lời giải: y'=5(2x+2)^4·2=10(2x+2)^4.
Giải thích: Quy tắc dây chuyền nhân thêm u'(x).
Lỗi cần tránh: Chỉ giảm số mũ, quên đạo hàm biểu thức trong.
Cách khác: Đặt u=ax+b rồi dùng dy/dx=(dy/du)(du/dx).
Gợi ý: Vận tốc tức thời là s'(t).
Lời giải: v(t)=2·1t-2; v(2)=2 m/s.
Giải thích: Đạo hàm biến vị trí theo thời gian thành vận tốc tức thời.
Lỗi cần tránh: Lấy s(t)/t thay cho đạo hàm.
Cách khác: Tính vận tốc trung bình trên [t;t+h] rồi cho h rất nhỏ.
Gợi ý: Thay x bằng giá trị đã cho và giữ đúng dấu.
Lời giải: f(1) = 5·(1) + 4 = 9.
Giải thích: Giá trị hàm tại một điểm khác với tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Lỗi cần tránh: Nhầm f(x) với hệ số của x.
Cách khác: Kiểm bằng đồ thị đường thẳng.
Gợi ý: Đạo hàm sin rồi đạo hàm cos; giữ quy tắc hàm hợp ở cả hai lần.
Lời giải: y'=3cos(3x); y''=−9sin(3x).
Giải thích: Hệ số a xuất hiện hai lần nên thành a².
Lỗi cần tránh: Chỉ nhân a một lần.
Cách khác: Nhận y''=−a²y.
Gợi ý: Đạo hàm ln u là u'/u.
Lời giải: y'=2/(2x+5).
Giải thích: Điều kiện đối số dương đi cùng công thức đạo hàm lôgarit.
Lỗi cần tránh: Viết 1/ln(ax+c) hoặc bỏ miền xác định.
Cách khác: Đổi sang log cơ số e và áp dụng quy tắc hàm hợp.
Gợi ý: Tính [f(x₀+h)−f(x₀)]/h.
Lời giải: Tỉ số sai phân = 1(2·-1+0,1)+3=1,1.
Giải thích: Tỉ số sai phân là hệ số góc dây cung, tiến tới hệ số góc tiếp tuyến.
Lỗi cần tránh: Quên chia cho h.
Cách khác: Tính trực tiếp hai giá trị hàm để kiểm.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (5h² + 6h)/h = 5h + 6, nên giới hạn bằng 6.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: Đạo hàm sin rồi đạo hàm cos; giữ quy tắc hàm hợp ở cả hai lần.
Lời giải: y'=3cos(3x); y''=−9sin(3x).
Giải thích: Hệ số a xuất hiện hai lần nên thành a².
Lỗi cần tránh: Chỉ nhân a một lần.
Cách khác: Nhận y''=−a²y.
Gợi ý: Dùng (uv)'=u'v+uv'.
Lời giải: y'=2(x+5)+(2x+3)=4x+13.
Giải thích: Quy tắc tích có hai hạng, mỗi lần đạo hàm một thừa số.
Lỗi cần tránh: Viết y'=u'v' và mất hai hạng.
Cách khác: Khai triển đa thức trước rồi đạo hàm.
Gợi ý: Lập [f(x₀+h)−f(x₀)]/h, rút gọn rồi cho h→0.
Lời giải: Tỉ số sai phân bằng 1(2·-1+h)+1; khi h→0, f'(-1)=-1.
Giải thích: Đạo hàm tại điểm là giới hạn của tốc độ biến thiên trung bình khi khoảng đo co về 0.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 trước khi giản ước.
Cách khác: Sau khi hiểu định nghĩa, kiểm bằng công thức (ax²+bx+c)'=2ax+b.
Gợi ý: Khai triển hoặc nhận ra hai biểu thức bằng nhau.
Lời giải: Hai ngoặc bằng nhau nên hiệu bằng 0.
Giải thích: Biến đổi hằng đẳng thức giúp tách nhân tử trong tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Bỏ dấu ngoặc sau dấu trừ.
Cách khác: Thay số để kiểm chéo.
Gợi ý: Đạo hàm sin rồi đạo hàm cos; giữ quy tắc hàm hợp ở cả hai lần.
Lời giải: y'=3cos(3x); y''=−9sin(3x).
Giải thích: Hệ số a xuất hiện hai lần nên thành a².
Lỗi cần tránh: Chỉ nhân a một lần.
Cách khác: Nhận y''=−a²y.
Gợi ý: Đạo hàm hàm ngoài rồi nhân đạo hàm hàm trong.
Lời giải: y'=5(2x+0)^4·2=10(2x+0)^4.
Giải thích: Quy tắc dây chuyền nhân thêm u'(x).
Lỗi cần tránh: Chỉ giảm số mũ, quên đạo hàm biểu thức trong.
Cách khác: Đặt u=ax+b rồi dùng dy/dx=(dy/du)(du/dx).
Gợi ý: Vận tốc tức thời là s'(t).
Lời giải: v(t)=2·1t-1; v(2)=3 m/s.
Giải thích: Đạo hàm biến vị trí theo thời gian thành vận tốc tức thời.
Lỗi cần tránh: Lấy s(t)/t thay cho đạo hàm.
Cách khác: Tính vận tốc trung bình trên [t;t+h] rồi cho h rất nhỏ.
Gợi ý: Thay x bằng giá trị đã cho và giữ đúng dấu.
Lời giải: f(1) = 5·(1) + 4 = 9.
Giải thích: Giá trị hàm tại một điểm khác với tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Lỗi cần tránh: Nhầm f(x) với hệ số của x.
Cách khác: Kiểm bằng đồ thị đường thẳng.
Gợi ý: Đạo hàm sin rồi đạo hàm cos; giữ quy tắc hàm hợp ở cả hai lần.
Lời giải: y'=3cos(3x); y''=−9sin(3x).
Giải thích: Hệ số a xuất hiện hai lần nên thành a².
Lỗi cần tránh: Chỉ nhân a một lần.
Cách khác: Nhận y''=−a²y.
Gợi ý: Đạo hàm ln u là u'/u.
Lời giải: y'=2/(2x+5).
Giải thích: Điều kiện đối số dương đi cùng công thức đạo hàm lôgarit.
Lỗi cần tránh: Viết 1/ln(ax+c) hoặc bỏ miền xác định.
Cách khác: Đổi sang log cơ số e và áp dụng quy tắc hàm hợp.
Gợi ý: Tính [f(x₀+h)−f(x₀)]/h.
Lời giải: Tỉ số sai phân = 1(2·-1+0,1)-3=-4,9.
Giải thích: Tỉ số sai phân là hệ số góc dây cung, tiến tới hệ số góc tiếp tuyến.
Lỗi cần tránh: Quên chia cho h.
Cách khác: Tính trực tiếp hai giá trị hàm để kiểm.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C9-NB-01, C9-NB-02, C9-NB-03, C9-NB-04, C9-NB-05, C9-NB-06, C9-NB-07, C9-NB-08, C9-NB-09, C9-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C9-NB-11, C9-NB-12, C9-NB-13, C9-NB-14, C9-NB-15, C9-NB-16, C9-NB-17, C9-NB-18, C9-NB-19, C9-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C9-TH-01, C9-TH-02, C9-TH-03, C9-TH-04, C9-TH-05, C9-TH-06, C9-TH-07, C9-TH-08, C9-TH-09, C9-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C9-TH-11, C9-TH-12, C9-TH-13, C9-TH-14, C9-TH-15, C9-TH-16, C9-TH-17, C9-TH-18, C9-TH-19, C9-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C9-VD-01, C9-VD-02, C9-VD-03, C9-VD-04, C9-VD-05, C9-VD-06, C9-VD-07, C9-VD-08, C9-VD-09, C9-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.