ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
VẬT LÍ 11 • CHƯƠNG 4 • BÀI 26

Thực hành: Đo suất điện động và điện trở trong của pin điện hoá

Làm sao suy ra cả suất điện động và điện trở trong mà không nối tắt pin?

Một phép đo điện áp mạch hở chưa đủ cho biết pin sẽ hoạt động ra sao dưới tải. Thay đổi tải, đo nhiều cặp U–I và dùng đường thẳng U=ℰ−rI giúp đọc được cả ℰ lẫn r an toàn.

90–110 phútThời gian họcNền tảng THPT đến vận dụngĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được thiết kế phép đo.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được mô hình tuyến tính.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được tính từ hai điểm và hồi quy.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được sai số và an toàn.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, dữ liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • U=ℰ−Ir
  • Ampe kế nối tiếp, vôn kế song song
  • Đường thẳng và hệ số góc
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Làm sao suy ra cả suất điện động và điện trở trong mà không nối tắt pin?” bằng một câu trước khi mở công thức.
  2. 2Định mạch: vẽ nguồn thật (ℰ,r), tải, chiều dòng điện và vị trí các dụng cụ đo.
  3. 3Đồng bộ bốn lớp: sơ đồ ↔ số chỉ dụng cụ ↔ phương trình mạch ↔ cân bằng năng lượng.
  4. 4Đối chiếu: kiểm dấu, đơn vị, pha, trường hợp biên và điều kiện thí nghiệm.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích một tình huống mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Thiết kế phép đo

Mắc ampe kế nối tiếp với tải biến đổi, vôn kế song song hai cực nguồn; thay đổi R để thu nhiều cặp (I,U).

Hiểu thật dễKhông dùng một phép đo duy nhất nếu muốn đánh giá độ tin cậy.

Ví dụMỗi giá trị R cho một điểm U theo I.

Mẹo nhớ đúng bản chấtVẽ sơ đồ, kiểm cực tính và giới hạn dòng trước khi đóng mạch.

Lỗi phải tránhNối tắt pin để đo I_sc rồi tính r.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Kiểm tra pin dưới tải phát hiện pin yếu tốt hơn chỉ đo điện áp mạch hở.

2

Trường học

Hệ thống quản lí pin ước lượng nội trở để theo dõi lão hóa và an toàn.

3

Đời sống

Nguồn cấp phòng thí nghiệm có giới hạn dòng để bảo vệ mạch khi tải bất thường.

4

Khoa học – công nghệ

Phân tích U–I là ví dụ rõ của cách dùng dữ liệu để suy ra tham số không đo trực tiếp.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Thực hành: Đo suất điện động và điện trở trong của pin điện hoá

Dụng cụ

Pin 1,5 V còn nguyên vẹn, hộp pin, biến trở hoặc bộ điện trở tải, công tắc, ampe kế, vôn kế và mô phỏng khớp U–I.

An toàn bắt buộc

Chỉ dùng pin hóa học thấp áp còn tốt; không dùng pin phồng/rò, không nối tắt, không vượt dòng định mức và ngắt mạch ngay khi thiết bị nóng.

  1. Nêu dự đoán và xác định biến độc lập, biến phụ thuộc, biến cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, đơn vị, thang đo và quy tắc an toàn.
  3. Đo hoặc quan sát nhiều lần; giữ dữ liệu gốc và mốc thời gian/vị trí.
  4. Xử lí dữ liệu, so với mô hình và nêu rõ sai số cùng giới hạn kết luận.
Kết quả dự kiến

Công cụ nhận hai cặp (I,U), tính r, ℰ, kiểm độ dốc âm và cảnh báo dữ liệu không phù hợp mô hình nguồn phát.

Giải thích

Mắc ampe kế nối tiếp với tải biến đổi, vôn kế song song hai cực nguồn; thay đổi R để thu nhiều cặp (I,U).

Ô 2 là dòng tải I (A), ô 3 là điện áp tải U (V)
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNℰ ≈ U₀ = 1,5 V • r ≈ 0,4 Ω

Ước lượng dùng điện áp mạch hở và một điểm tải: r=(U₀−U)/I. Thực hành chuẩn nên đo nhiều cặp U–I, khớp U=ℰ−rI và tuyệt đối không nối tắt pin.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

I₁=0,10 A, U₁=1,46 V; I₂=0,40 A, U₂=1,34 V. r?

Phân tíchKhóa mô hình thiết kế phép đo, gọi đúng đại lượng và điều kiện.

  1. Vẽ sơ đồ mạch, đánh dấu chiều dòng điện, cực nguồn, U–I–R và trạng thái nguồn.
  2. Đổi mọi dữ kiện về đơn vị tương thích; nếu có góc pha thì dùng radian.
  3. Áp dụng: Vẽ sơ đồ, kiểm cực tính và giới hạn dòng trước khi đóng mạch.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, miền giá trị và điều kiện của mô hình.

Kết luậnr=(1,46−1,34)/(0,40−0,10)=0,40 Ω.

Cách nhìn khácKiểm lại bằng đồ thị, vectơ, tỉ lệ, định luật bảo toàn, dữ liệu thực nghiệm hoặc mô phỏng tương tác.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Thực hành: Đo suất điện động và điện trở trong của pin điện hoáTình huống 1/30

Không dùng một phép đo duy nhất nếu muốn đánh giá độ tin cậy.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiNối tắt pin để đo I_sc rồi tính r.

✓ SửaKhông an toàn; dùng nhiều tải có giới hạn dòng và ngoại suy đường U–I.

✕ SaiHệ số góc đồ thị U–I chính là r.

✓ SửaHệ số góc bằng −r; r là độ lớn dương của phần đối dấu.

✕ SaiĐo một cặp U,I là đủ chính xác.

✓ SửaNên đo nhiều cặp, lặp lại và khớp đường thẳng để đánh giá sai số.

✕ SaiGiữ mạch đóng lâu giúp số ổn định hơn.

✓ SửaPin có thể nóng và phân cực làm dữ liệu trôi; đo ngắn, ngắt giữa các lần.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Nhận định nào đúng nhất về thiết kế phép đo?

2Nhận định nào đúng nhất về mô hình tuyến tính?

3Nhận định nào đúng nhất về tính từ hai điểm và hồi quy?

4Nhận định nào đúng nhất về sai số và an toàn?

5Nhận định nào đúng nhất về thiết kế phép đo?

6Nhận định nào đúng nhất về mô hình tuyến tính?

7Nhận định nào đúng nhất về tính từ hai điểm và hồi quy?

8Nhận định nào đúng nhất về sai số và an toàn?

9Kết quả dự kiến nào phù hợp nhất với mô hình?

10Quy tắc an toàn phù hợp nhất cho hoạt động là gì?

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Hỏi con mô tả hiện tượng bằng lời và hình trước khi bấm máy.
  • Chỉ khuyến khích thí nghiệm biên độ nhỏ, âm lượng thấp hoặc nguồn pin thấp áp với dụng cụ an toàn phù hợp bài.
  • Yêu cầu con nói rõ khi nào công thức không còn áp dụng.
GV

Giáo viên

  • Yêu cầu học sinh dự đoán và vẽ trạng thái trước khi viết phương trình.
  • Chấm cả mô hình, đồ thị, dấu/chiều hoặc pha, dữ liệu gốc, sai số, đơn vị và giới hạn kết luận.
  • Giữ mức âm an toàn; không dùng điện lưới, nguồn cao áp, tụ chưa xả, vật treo nặng hoặc dây căng nguy hiểm.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Vẽ sơ đồ, kiểm cực tính và giới hạn dòng trước khi đóng mạch.
  2. Ghi rõ trục: U đứng, I ngang.
  3. Kiểm ℰ từ nhiều điểm phải gần nhau.
  4. Không nối tắt, không dùng pin lithium hỏng, không dùng điện lưới.
  5. Công thức chỉ có nghĩa trong đúng mô hình, quy ước dấu/chiều hoặc pha và điều kiện áp dụng.
Nguồn đối chiếu phạm viMục lục Vật lí 11 – Kết nối tri thứcĐịnh dạng đánh giá năng lực từ năm 2025Tham chiếu ôn tập Vật lí 11 tại Hà Nội, năm học 2025–2026Nội dung trên website được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa.