ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
VẬT LÍ 11 • CHUYÊN ĐỀ 11.1 • BÀI 2 • 3 TIẾT

Cường độ trường hấp dẫn

Vì sao cường độ trường không phụ thuộc khối lượng vật thử nhưng lực hấp dẫn lên vật lại phụ thuộc?

Chia lực cho khối lượng vật thử làm lộ ra thuộc tính của trường tại điểm xét. Sau đó nhân ngược với khối lượng vật mới lấy lại lực tác dụng lên vật ấy.

3 tiết theo kế hoạch chuyên đềThời gian họcNền tảng THPT đến thiết kếĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu và vận dụng đúng định nghĩa vectơ g.

02

Hiểu và vận dụng đúng trường của nguồn cầu.

03

Hiểu và vận dụng đúng tổng hợp cường độ.

04

Hiểu và vận dụng đúng g và gia tốc rơi.

05

Dùng dữ liệu, phép tính và giới hạn để giải quyết một tình huống mới.

Kiến thức cần gọi lại
  • Bài 1: trường và lực hấp dẫn
  • Phép cộng vectơ
  • Chuyển động tròn và gia tốc từ Vật lí 10
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Vì sao cường độ trường không phụ thuộc khối lượng vật thử nhưng lực hấp dẫn lên vật lại phụ thuộc?” bằng một câu có điều kiện.
  2. 2Vẽ trước: sơ đồ vectơ, đồ thị, phổ hoặc sơ đồ khối trước khi viết công thức.
  3. 3Định lượng: đổi về SI; phân biệt đại lượng tuyến tính, tỉ lệ nghịch bình phương và thang logarit.
  4. 4Khóa miền: kiểm mốc thế, băng thông, hồi tiếp, bão hòa, dòng tải và giới hạn an toàn.
  5. 5Đúc kết: nêu kết quả, dấu/chiều, độ không đảm bảo và điều mô hình chưa chứng minh.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Định nghĩa vectơ g

Cường độ trường tại điểm là g⃗=F⃗/m với vật thử khối lượng m; đơn vị N/kg, tương đương m/s². Vectơ g cùng hướng lực hấp dẫn lên vật thử dương khối lượng.

Hiểu thật dễg là lực trên mỗi kilôgam, còn F=mg là lực trên vật cụ thể.

Ví dụTại nơi g=8 N/kg, vật 2 kg chịu lực hấp dẫn 16 N nếu chỉ xét trường ấy.

Mẹo nhớ đúng bản chấtTrường g; lực mg.

Lỗi phải tránhg lớn hơn khi vật thử nặng hơn.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Thiết bị quanh em

Gia tốc kế điện thoại đo gia tốc riêng, không đơn giản hiển thị trực tiếp vectơ g trong mọi trạng thái.

2

Trong phòng học

Cân đặt trên thang máy cho số chỉ biểu kiến thay đổi dù khối lượng không đổi.

3

Dữ liệu – công nghệ

Dữ liệu quỹ đạo cho phép suy ra tham số hấp dẫn của thiên thể.

4

Nghề nghiệp – xã hội

Địa vật lí đo biến thiên nhỏ của g để nghiên cứu cấu trúc dưới bề mặt.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Tìm hiểu an toàn: Cường độ trường hấp dẫn

Dụng cụ

Bảng dữ liệu M, R của thiên thể; mô phỏng vectơ; giấy kẻ trục; bảng tính kiểm tỉ số và máy tính cầm tay.

An toàn bắt buộc

Không dùng thí nghiệm rơi từ cao hoặc vật nặng; mọi so sánh hành tinh dùng dữ liệu chính thống và mô phỏng không gây nguy hiểm.

  1. Nêu câu hỏi, dự đoán định lượng và tiêu chí để bác bỏ dự đoán.
  2. Ghi nguồn dữ liệu/dụng cụ, sơ đồ, đơn vị, độ phân giải và biến cần kiểm soát.
  3. Đo hoặc xử lí dữ liệu nhiều lần; giữ dữ liệu gốc và ghi trạng thái bất thường.
  4. So với mô hình; báo độ không đảm bảo, giới hạn và một cải tiến có thể kiểm tra.
Kết quả dự kiến

Học sinh tính đúng g=GM/r², tổng hợp đúng chiều và phân biệt trường g với gia tốc do hợp lực trong tình huống có lực đỡ.

Giải thích

Cường độ trường tại điểm là g⃗=F⃗/m với vật thử khối lượng m; đơn vị N/kg, tương đương m/s². Vectơ g cùng hướng lực hấp dẫn lên vật thử dương khối lượng.

Ô 2 là thời gian t; công cụ tính g = 2s/t²
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNg = 2s/t² = 9,8141 m/s²

Cần thả từ nghỉ, mốc s–t trùng nhau, lực cản nhỏ và đo lặp; sai số thời gian bị khuếch đại do t được bình phương.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Ở điểm g=8 N/kg, vật 2 kg chịu lực hấp dẫn bao nhiêu?

Phân tíchDùng lớp kiến thức “Định nghĩa vectơ g”; kiểm dấu, chiều, đơn vị và miền hoạt động.

  1. Ghi điều đã biết, điều cần tìm, sơ đồ/hệ quy chiếu và đơn vị SI.
  2. Chọn định luật hoặc sơ đồ khối; viết rõ giả định và điều kiện áp dụng.
  3. Trường g; lực mg.
  4. Kiểm dấu, thứ nguyên, bậc độ lớn, giới hạn linh kiện/mô hình và kết luận có điều kiện.

Kết luậnF=mg=2×8=16 N, hướng cùng g⃗.

Cách nhìn khácKiểm lại bằng tỉ số, đồ thị, mô phỏng điện áp thấp hoặc một cách biểu diễn độc lập.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Cường độ trường hấp dẫnTình huống 1/30

g là lực trên mỗi kilôgam, còn F=mg là lực trên vật cụ thể.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ Saig lớn hơn khi vật thử nặng hơn.

✓ Sửag là thuộc tính của nguồn và vị trí; lực F=mg mới tỉ lệ với khối lượng vật thử.

✕ SaiỞ độ cao h phải thay r=h.

✓ SửaVới Trái Đất, r=R+h; h chỉ là độ cao so với bề mặt.

✕ SaiĐiểm g=0 luôn là trung điểm hai nguồn.

✓ SửaChỉ đúng cho hai nguồn bằng nhau trong cấu hình đối xứng; nguồn lớn hơn đẩy điểm triệt tiêu về phía nguồn nhỏ.

✕ SaiCó g thì vật chắc chắn có gia tốc g.

✓ SửaChỉ khi hấp dẫn là lực duy nhất đáng kể; lực đỡ, lực căng hay lực đẩy làm gia tốc khác.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Nhận định nào đúng nhất về định nghĩa vectơ g?

2Nhận định nào đúng nhất về trường của nguồn cầu?

3Nhận định nào đúng nhất về tổng hợp cường độ?

4Nhận định nào đúng nhất về g và gia tốc rơi?

5Nhận định nào đúng nhất về định nghĩa vectơ g?

6Nhận định nào đúng nhất về trường của nguồn cầu?

7Nhận định nào đúng nhất về tổng hợp cường độ?

8Nhận định nào đúng nhất về g và gia tốc rơi?

9Kết quả dự kiến nào đúng phạm vi bằng chứng?

10Quy tắc an toàn và kiểm chứng phù hợp nhất là gì?

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Hỏi con ‘mốc nào, chiều nào, điều kiện nào?’ thay vì hỏi thuộc bao nhiêu công thức.
  • Khuyến khích kiểm bằng ước lượng, tỉ số và dữ liệu gốc.
  • Không cho tự phát vô tuyến, tháo thiết bị đang cấp điện hoặc đấu điện lưới.
GV

Giáo viên

  • Yêu cầu học sinh vẽ vectơ/phổ/sơ đồ khối trước khi thay số.
  • Chấm dấu, chiều, đơn vị, điều kiện, sai số và giới hạn; đáp số đúng do lập luận sai vẫn là lỗi.
  • Mạch chỉ dùng nguồn một chiều điện áp thấp, có giới hạn dòng và kiểm tra trước khi cấp nguồn.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Trường g; lực mg.
  2. g∝M/r².
  3. Từng nguồn – từng chiều – rồi tổng.
  4. g là trường; a do hợp lực.
  5. Kết luận Vật lí luôn có phạm vi.