Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Phân biệt năng lượng vi mô bên trong với cơ năng vĩ mô của toàn vật.
  • Nhiệt là năng lượng truyền do chênh lệch nhiệt độ, không phải vật chứa sẵn trong hệ.
  • A_on=−W_by; hai công thức tương đương khi dùng nhất quán.
VẬT LÍ 12 • CHƯƠNG 1 • BÀI 2

Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

Một hệ nóng lên do nhận nhiệt khác gì nóng lên do bị nén?

Bơm xe đạp ấm lên dù không đặt cạnh bếp. Ngoại lực đã thực hiện công lên khí, cho thấy nội năng có thể đổi bằng hai con đường: truyền nhiệt và thực hiện công.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được nội năng.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được truyền nhiệt và thực hiện công.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được định luật i.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được các quá trình đặc biệt.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, dữ liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Động năng, thế năng và bảo toàn năng lượng
  • Công cơ học
  • Truyền nhiệt
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Một hệ nóng lên do nhận nhiệt khác gì nóng lên do bị nén?” bằng lời trước khi mở công thức.
  2. 2Đóng khung hệ nhiệt: Chọn hệ; xác định trạng thái, chiều truyền năng lượng và có hay không chuyển thể.
  3. 3Định tuyến năng lượng: Q=mcΔT cho tăng/giảm nhiệt độ; Q=mλ hoặc mL cho chuyển thể; ΔU=Q+A theo quy ước đã nêu.
  4. 4Đối chứng: dùng bảo toàn năng lượng, đồ thị nhiệt độ–năng lượng và trường hợp biên để kiểm kết quả.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, giải một tình huống đời thật và nói rõ khi nào công thức không dùng được.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Nội năng

Nội năng U là tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa chúng; không gồm động năng chuyển động của cả vật hay thế năng của vật trong trọng trường.

Hiểu thật dễU là đại lượng trạng thái của hệ; ta thường quan tâm độ biến thiên ΔU hơn giá trị tuyệt đối.

Ví dụCốc nước đứng yên vẫn có nội năng vì các phân tử chuyển động và tương tác.

Mẹo nhớ đúng bản chấtPhân biệt năng lượng vi mô bên trong với cơ năng vĩ mô của toàn vật.

Lỗi phải tránhNội năng là tổng mọi dạng năng lượng của vật.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Bơm tay nóng lên do khí và bơm nhận công; tránh bịt kín và nén quá mức.

2

Trường học

Tủ lạnh dùng công điện để chuyển năng lượng nhiệt từ ngăn lạnh ra phòng; cửa mở không làm mát phòng.

3

Đời sống – sản xuất

Phanh xe biến cơ năng thành nội năng ở má phanh, lốp, mặt đường và không khí.

4

Khoa học – công nghệ

Động cơ nhiệt chỉ biến một phần nhiệt nhận thành công; phần còn lại phải truyền ra nguồn lạnh.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

Dụng cụ

Mô phỏng nhập Q, công A lên hệ và nội năng ban đầu; bơm tay chỉ dùng quan sát định tính với giới hạn an toàn.

An toàn bắt buộc

Không nén bình kín, không bịt đầu bơm quá lâu, không dùng khí nén áp suất cao; dừng nếu dụng cụ nóng bất thường.

  1. Nêu dự đoán; chỉ rõ hệ, biến độc lập, biến phụ thuộc và biến phải giữ cố định.
  2. Kiểm tra đơn vị, thang đo, trạng thái cân bằng và quy tắc an toàn.
  3. Thu dữ liệu nhiều lần hoặc thay một tham số trong mô phỏng; giữ dữ liệu gốc.
  4. So sánh với mô hình, nêu sai số, giới hạn và điều kiện không còn áp dụng.
Kết quả dự kiến

Công cụ tính ΔU=Q+A, U₂ và diễn giải đúng dấu nhận–tỏa nhiệt, nhận–thực hiện công.

Giải thích

Nội năng U là tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa chúng; không gồm động năng chuyển động của cả vật hay thế năng của vật trong trọng trường.

Ô 2 là công ngoại lực thực hiện lên hệ A; ô 3 là nội năng ban đầu U₁
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNΔU = Q + A = 380 J • U₂ = 2.380 J

Quy ước trên trang: Q>0 khi hệ nhận nhiệt; A>0 khi ngoại lực thực hiện công lên hệ. Nếu dùng công W do hệ thực hiện thì ΔU=Q−W.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Hệ nhận 600 J nhiệt, ngoại lực thực hiện 150 J công lên hệ. ΔU?

Phân tíchKhóa điều kiện của nội năng trước khi tính.

  1. Chọn hệ; xác định trạng thái, chiều truyền năng lượng và có hay không chuyển thể.
  2. Đổi dữ kiện về SI hoặc một bộ đơn vị tương thích; giữ thêm chữ số trong bước trung gian.
  3. Áp dụng có điều kiện: Phân biệt năng lượng vi mô bên trong với cơ năng vĩ mô của toàn vật.
  4. Kiểm dấu, đơn vị, trường hợp biên, mức hợp lí và giới hạn của mô hình.

Kết luậnΔU=Q+A=600+150=750 J.

Cách nhìn khácKiểm lại bằng bảo toàn năng lượng, đồ thị nhiệt độ–năng lượng và trường hợp biên hoặc phòng lab tương tác.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực họcTình huống 1/30

U là đại lượng trạng thái của hệ; ta thường quan tâm độ biến thiên ΔU hơn giá trị tuyệt đối.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiNội năng là tổng mọi dạng năng lượng của vật.

✓ SửaNội năng chỉ gồm động năng nhiệt và thế năng tương tác vi mô của các hạt trong hệ.

✕ SaiHệ có nội năng nên bên trong chứa một lượng nhiệt.

✓ SửaNhiệt Q là năng lượng đang truyền do chênh lệch nhiệt độ, không phải đại lượng trạng thái chứa trong hệ.

✕ SaiLuôn dùng ΔU=Q−A.

✓ SửaPhải nói A là công nào. Trang dùng A là công lên hệ nên ΔU=Q+A; nếu W là công do hệ làm thì ΔU=Q−W.

✕ SaiĐoạn nhiệt nghĩa là nhiệt độ không đổi.

✓ SửaĐoạn nhiệt nghĩa là Q=0; nhiệt độ vẫn có thể đổi do công.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học”, phát biểu nào đúng về “Nội năng”?

5Hệ nhận 600 J nhiệt, ngoại lực thực hiện 150 J công lên hệ. ΔU?

2Trong bài “Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học”, phát biểu nào đúng về “Truyền nhiệt và thực hiện công”?

6Nén đoạn nhiệt, ngoại lực làm công 200 J. ΔU?

3Trong bài “Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học”, phát biểu nào đúng về “Định luật I”?

7Một học sinh nhận định: “Hệ có nội năng nên bên trong chứa một lượng nhiệt.” Cách sửa nào đúng?

4Trong bài “Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học”, phát biểu nào đúng về “Các quá trình đặc biệt”?

8Một học sinh nhận định: “Đoạn nhiệt nghĩa là nhiệt độ không đổi.” Cách sửa nào đúng?

9Kết quả nào phù hợp với mô hình của “Phòng lab tương tác: Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học”?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học”, yêu cầu an toàn nào đúng?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Phân biệt năng lượng vi mô bên trong với cơ năng vĩ mô của toàn vật.
  2. Nhiệt là năng lượng truyền do chênh lệch nhiệt độ, không phải vật chứa sẵn trong hệ.
  3. A_on=−W_by; hai công thức tương đương khi dùng nhất quán.
  4. Luôn gọi hệ và quá trình trước khi thay dấu.
  5. Công thức chỉ có nghĩa trong đúng hệ, đúng quá trình, đúng quy ước và đúng miền áp dụng.