Mô tả mô hình động học phân tử khí lí tưởng, áp suất do va chạm và giới hạn của mô hình.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ
Trang chủChương 2. Khí lí tưởng
Một lượng khí – ba biến trạng thái – một điều kiện phải khóa
Sáu bài đi từ chuyển động phân tử đến Boyle, Charles, phương trình trạng thái và cầu nối vi mô giữa áp suất, nhiệt độ, động năng.
Học theo bản chất, không thuộc công thức rời
Mỗi bài có chiến lược học thông minh, phòng lab thật, 20 bài tập và 10 câu tự chấm.
BÀI 8Mô hình động học phân tử khí lí tưởngÁp suất khí xuất hiện từ đâu khi các phân tử quá nhỏ để nhìn thấy?
Học bài →02BÀI 9Định luật BoyleNén khí chậm ở nhiệt độ không đổi làm áp suất tăng theo quy luật nào?
Học bài →03BÀI 10Định luật CharlesỞ áp suất không đổi, khí nở theo nhiệt độ tuyệt đối ra sao?
Học bài →04BÀI 11Phương trình trạng thái của khí lí tưởngKhi cả p, V và T cùng thay đổi, công thức nào nối hai trạng thái?
Học bài →05BÀI 12Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độLàm sao nối áp suất và nhiệt độ đo được với chuyển động của từng phân tử?
Học bài →06BÀI 13Bài tập về khí lí tưởngNhìn một bài khí, làm sao chọn đúng định luật trong vài giây đầu?
Học bài →Một mạch suy nghĩ xuyên suốt chương
Phải giải thích được trước khi bấm máy
Dùng pV=const cho đẳng nhiệt và V/T=const cho đẳng áp với p tuyệt đối, T kelvin.
Vận dụng pV=nRT và p₁V₁/T₁=p₂V₂/T₂; đọc đúng đồ thị p–V, V–T, p–T.
Liên hệ p=(1/3)nm₀⟨v²⟩, Ēđ=3kT/2 và phân biệt trung bình với giá trị của từng phân tử.
Dùng xi lanh kín an toàn hoặc mô phỏng để thu dữ liệu p–V hay V–T, kiểm đại lượng bất biến, ước lượng sai số và chỉ ra miền mô hình khí lí tưởng.
Tiêu chí: câu hỏi rõ, hệ và điều kiện đúng, dữ liệu gốc, đơn vị, sai số, an toàn, giới hạn mô hình và một đề xuất cải tiến.
Kiểm tra liên kết kiến thức, không chỉ nhớ từng bài
Đạt từ 80% để mở lộ trình tiếp theo. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 20/24
1Bài 8Trong bài “Mô hình động học phân tử khí lí tưởng”, phát biểu nào đúng về “Mô hình khí lí tưởng”?
2Bài 8N=3,011×10²³ phân tử. Số mol?
3Bài 8Trong bài “Mô hình động học phân tử khí lí tưởng”, phát biểu nào đúng về “Lượng chất và số phân tử”?
4Bài 8Bình kín cứng được đun nóng. Vì sao p tăng?
5Bài 9Trong bài “Định luật Boyle”, phát biểu nào đúng về “Quá trình đẳng nhiệt”?
6Bài 9p₁=100 kPa, V₁=2,0 L, V₂=0,8 L, đẳng nhiệt. p₂?
7Bài 9Trong bài “Định luật Boyle”, phát biểu nào đúng về “Định luật Boyle”?
8Bài 9Áp suất dư là 50 kPa, p_khí quyển=100 kPa. p tuyệt đối?
9Bài 10Trong bài “Định luật Charles”, phát biểu nào đúng về “Quá trình đẳng áp”?
10Bài 10V₁=1,5 L, T₁=300 K, T₂=360 K. V₂?
11Bài 10Trong bài “Định luật Charles”, phát biểu nào đúng về “Định luật Charles”?
12Bài 10T tăng 10% theo kelvin ở đẳng áp. V thay đổi?
13Bài 11Trong bài “Phương trình trạng thái của khí lí tưởng”, phát biểu nào đúng về “Phương trình Clapeyron”?
14Bài 11n=0,5 mol, T=300 K, V=12 L. p?
15Bài 11Trong bài “Phương trình trạng thái của khí lí tưởng”, phát biểu nào đúng về “Hai trạng thái”?
16Bài 11Bình kín cứng từ 300 K,100 kPa lên 360 K. p₂?
17Bài 12Trong bài “Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ”, phát biểu nào đúng về “Áp suất vi mô”?
18Bài 12T=300 K. Ēđ của một phân tử khí lí tưởng?
19Bài 12Trong bài “Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ”, phát biểu nào đúng về “Động năng tịnh tiến trung bình”?
20Bài 12Không khí coi là khí lí tưởng có M=0,029 kg/mol ở 300 K; R=8,314 J/(mol·K). Tính v_rms.
21Bài 13Trong bài “Bài tập về khí lí tưởng”, phát biểu nào đúng về “Cây quyết định quá trình”?
22Bài 13100 kPa, 24,94 L, 300 K. Số mol?
23Bài 13Trong bài “Bài tập về khí lí tưởng”, phát biểu nào đúng về “Chuẩn hóa dữ kiện”?
24Bài 13Đẳng áp: 27 °C → 87 °C. V₂/V₁?
Hỏi mô hình và phép kiểm trước đáp số
Cho con giải thích dòng năng lượng hoặc trạng thái khí, đơn vị và miền áp dụng. Không cho học sinh đun bình kín, thử hơi nóng hay dùng bình áp suất.
Chấm cả mô hình, dữ liệu và giới hạn
Yêu cầu học sinh giữ dữ liệu gốc, viết quy ước dấu, dùng p tuyệt đối–T kelvin, kiểm trường hợp biên và chỉ ra điều không thể kết luận.