ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
NGỮ VĂN 6–12 • ĐỌC CÓ BẰNG CHỨNG • VIẾT CÓ TIẾNG NÓI RIÊNGTHCS • NỀN ĐỌC–VIẾT • TỰ BIÊN SOẠN

ƯỚC MƠ LỚNXƯỞNG ĐỌC & VIẾT

Trang chủ
NGỮ VĂN 6 • CHƯƠNG 5 • ĐÃ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG

Thuật lại sự kiện • Biên bản • Sơ đồ

Thông tin để người khác dùng được

Thông tin nào là chính và phải sắp theo thứ tự nào để người đọc không hiểu nhầm?

Học sinh biết đọc nhan đề, sa pô, đề mục, số liệu và sơ đồ; thuật lại một sự kiện theo nguồn; viết biên bản đúng việc và tóm tắt thông tin để người khác có thể sử dụng.

Bắt đầu đọcĐến xưởng viết
NỀN CẦN CÓ
  • Xác định được ai, việc gì, khi nào và ở đâu trong một bản tin ngắn.
  • Xếp được các sự việc theo thời gian và viết câu nối rõ.
  • Phân biệt điều mình quan sát với điều mình đoán hoặc nghe kể lại.
Nếu còn hổng, ôn nhanh phần này trước; không học vượt bằng cách đoán thuật ngữ.
SAU CHƯƠNG, EM LÀM ĐƯỢC
  • Nhận biết vai trò của nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm, danh sách và số liệu.
  • Tìm được thông tin chính; phân biệt dữ kiện trong nguồn với suy luận của người đọc.
  • Giải thích bước đầu quan hệ thời gian và nguyên nhân – kết quả trong văn bản thông tin.
  • Viết bài thuyết minh thuật lại một sự kiện gần gũi từ ghi chép hoặc nguồn đã nêu.
  • Viết biên bản đúng cấu trúc và chuyển thông tin thành sơ đồ tóm tắt dễ dùng.
PHÒNG ĐỌC • 3 NGỮ LIỆU CÓ RANH GIỚI NGUỒN

Đọc một lượt, rồi mới mở câu hỏi

Không sao chép sách giáo khoa. Mỗi ngữ liệu chỉ mở đúng thao tác của lớp 6 và ghi rõ ranh giới thể loại, nguồn dân gian hoặc phần tự biên soạn.

ĐỌC 1 • BẢN TIN MÔ PHỎNG01

Ngày đổi sách ở sân trường

Ngữ liệu tự biên soạn với địa điểm và số liệu giả định để luyện đọc. Không phải bản tin về một trường có thật.

Sáng thứ bảy, ngày 15 tháng 11, học sinh khối 6 tổ chức một buổi đổi sách tại sân trường. Hoạt động kéo dài từ 7 giờ 30 đến 10 giờ, nhằm giúp những cuốn sách đã đọc tìm được người đọc mới.

Theo bảng kiểm của nhóm tổ chức, 64 học sinh mang đến 126 cuốn sách. Mỗi cuốn được dán một thẻ ghi thể loại và tình trạng. Truyện được xếp ở bàn màu cam; sách khoa học, lịch sử và kĩ năng được xếp ở bàn màu xanh.

Trong hai giờ rưỡi, 87 cuốn đã được đổi trực tiếp. Ba mươi chín cuốn còn lại được chủ sách đồng ý góp vào góc đọc chung của khối. Nhóm tổ chức không tính sách rách trang hoặc thiếu bìa vào số liệu tiếp nhận.

Cuối buổi, các bạn thu lại thẻ sách, đối chiếu bảng kiểm và dọn sạch khu vực. Hoạt động kết thúc đúng 10 giờ. Con số trên chỉ cho biết sách đã đi đâu; muốn biết người đọc có đọc tiếp hay không, nhóm cần một lần theo dõi khác.

Ba câu hỏi đáng hỏi

1Sa pô ở đoạn đầu trả lời những thông tin chính nào?+

Gợi đường: Tìm thời gian, người tham gia, hoạt động, địa điểm và mục đích.

Đáp án tham khảo: Sa pô cho biết sáng thứ bảy ngày 15 tháng 11, học sinh khối 6 tổ chức đổi sách tại sân trường từ 7 giờ 30 đến 10 giờ để đưa sách đã đọc đến người đọc mới.

2Ba số 126, 87 và 39 có quan hệ thế nào?+

Gợi đường: Kiểm phép cộng và đối chiếu ý nghĩa từng số.

Đáp án tham khảo: 126 là tổng số sách được tiếp nhận; 87 cuốn được đổi trực tiếp; 39 cuốn còn lại được góp vào góc đọc chung. 87 + 39 = 126.

3Có thể kết luận tất cả 126 cuốn đều đã được đọc sau sự kiện không? Vì sao?+

Gợi đường: Tách điều số liệu chứng minh với điều cần khảo sát thêm.

Đáp án tham khảo: Không. Nguồn chỉ cho biết sách được đổi hoặc chuyển vào góc đọc, chưa cho biết người nhận đã đọc. Chính đoạn cuối cũng nói cần một lần theo dõi khác.

ĐỌC 2 • HƯỚNG DẪN CÓ CẤU TRÚC02

Bàn giao góc cây trước kì nghỉ

Văn bản hướng dẫn tự biên soạn. Phần đánh số và mũi tên được trình bày bằng chữ để luyện đọc phương tiện phi ngôn ngữ.

MỤC ĐÍCH: Giúp người trực tuần sau biết cây nào cần chăm và việc nào đã làm.

CHUẨN BỊ: một tờ giấy cứng; bút; ba thẻ màu xanh, vàng, đỏ; bình tưới có vạch.

BƯỚC 1 — QUAN SÁT: Ghi tên hoặc vị trí từng chậu. Không đoán cây ‘khỏe’ hay ‘yếu’ chỉ bằng một chiếc lá; hãy ghi điều nhìn thấy như đất khô, lá rũ hoặc có chồi mới.

BƯỚC 2 — ĐÁNH DẤU: Thẻ xanh = chưa cần tưới; thẻ vàng = cần kiểm lại sáng hôm sau; thẻ đỏ = báo giáo viên vì chậu đổ, thân gãy hoặc có dấu hiệu bất thường. Màu thẻ là kí hiệu của nhóm, không phải kết luận khoa học về bệnh cây.

BƯỚC 3 — BÀN GIAO: Viết ngày, lượng nước đã tưới theo vạch bình và tên người thực hiện. Sơ đồ: quan sát → ghi điều thấy → chọn thẻ → bàn giao. Người nhận đọc lại; nếu chưa rõ, hỏi trước khi làm tiếp.

Ba câu hỏi đáng hỏi

1Nhan đề, đề mục và số bước giúp người đọc như thế nào?+

Gợi đường: Nói công dụng, không chỉ kể tên hình thức.

Đáp án tham khảo: Nhan đề xác định việc cần làm; các đề mục tách mục đích, chuẩn bị và thao tác; số bước cho biết trình tự. Người đọc có thể tìm nhanh phần mình cần.

2Vì sao văn bản nhắc không gọi cây ‘khỏe’ hoặc ‘yếu’ chỉ từ một chiếc lá?+

Gợi đường: Liên hệ ranh giới giữa quan sát và kết luận.

Đáp án tham khảo: Một chiếc lá chưa đủ để kết luận tình trạng cả cây. Hướng dẫn yêu cầu ghi điều quan sát được để thông tin bàn giao chính xác hơn và tránh suy đoán thành sự thật.

3Mũi tên trong sơ đồ biểu thị quan hệ gì?+

Gợi đường: Đọc từ trái sang phải và xem bước nào dẫn đến bước nào.

Đáp án tham khảo: Mũi tên biểu thị trình tự thực hiện: phải quan sát rồi ghi điều thấy, sau đó mới chọn thẻ và bàn giao.

ĐỌC 3 • BIÊN BẢN03

Cuộc họp nhóm chuẩn bị tủ sách lớp

Biên bản mẫu tự biên soạn. Tên người và số liệu đều thuộc tình huống giả định.

BIÊN BẢN HỌP NHÓM CHUẨN BỊ TỦ SÁCH LỚP 6A

Thời gian: 15 giờ 20 phút, ngày 18 tháng 11. Địa điểm: phòng học 6A. Thành phần: cô Lan và 8 thành viên nhóm tủ sách. Chủ trì: Minh. Thư kí: Hương.

Nội dung: (1) Nhóm kiểm 42 cuốn hiện có: 38 cuốn còn nguyên, 4 cuốn bong bìa cần dán lại. (2) Các thành viên thống nhất chia tủ thành ba ngăn: truyện; khoa học – lịch sử; từ điển và sách tra cứu. (3) Lịch trực thử trong hai tuần: thứ Hai — Minh, An; thứ Tư — Hương, Bình; thứ Sáu — Chi, Dũng.

Kết luận: Hương lập danh mục trước ngày 20 tháng 11; Minh chuẩn bị nhãn ngăn; bốn bạn trực buổi đầu dán lại sách dưới sự hướng dẫn của cô Lan. Cuộc họp kết thúc lúc 15 giờ 55 phút. Biên bản đã được đọc lại cho các thành viên cùng nghe.

Chủ trì: Minh — Thư kí: Hương.

Ba câu hỏi đáng hỏi

1Biên bản ghi những nhóm thông tin nào?+

Gợi đường: Tìm phần mở đầu, diễn biến/nội dung, quyết định và xác nhận.

Đáp án tham khảo: Biên bản ghi tên cuộc họp; thời gian, địa điểm, thành phần, chủ trì, thư kí; nội dung đã bàn; kết luận gồm người làm, việc làm, thời hạn; giờ kết thúc và người xác nhận.

2Chi tiết nào giúp người đọc biết ai chịu trách nhiệm sau cuộc họp?+

Gợi đường: Tìm câu có tên người, việc và thời hạn.

Đáp án tham khảo: Phần kết luận ghi Hương lập danh mục trước ngày 20 tháng 11, Minh chuẩn bị nhãn ngăn và bốn bạn trực buổi đầu dán lại sách dưới hướng dẫn của cô Lan.

3Vì sao biên bản không cần tả vẻ mặt hay cảm xúc từng người?+

Gợi đường: Xét mục đích sử dụng của biên bản.

Đáp án tham khảo: Biên bản dùng để ghi lại việc đã diễn ra và điều đã thống nhất để mọi người kiểm tra, thực hiện. Miêu tả cảm xúc chỉ nên xuất hiện nếu thực sự liên quan đến nội dung cần ghi; trong tình huống này là không cần.

TIẾNG VIỆT TRONG NGỮ CẢNH

Học ngay nơi chữ tạo nghĩa

Nhận diện chỉ là bước đầu. Mỗi mục đều buộc thử thay, so nghĩa hoặc sửa cách dùng.

LAB

Từ mượn dùng đúng chỗ

Tiếng Việt mượn một số từ của ngôn ngữ khác. Khi đã có cách nói tiếng Việt rõ và quen, nên ưu tiên cách dễ hiểu; khi dùng từ mượn cần viết thống nhất và giải thích nếu người đọc có thể chưa biết.

  • video: từ mượn đã dùng phổ biến; có thể nói ‘đoạn phim’ tùy ngữ cảnh.
  • email: có thể viết ‘thư điện tử’ trong văn bản cần trang trọng hoặc giải thích lần đầu.
  • Không đổi tên riêng hoặc thuật ngữ một cách tùy tiện.
LAB

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

Nhan đề, cỡ chữ, màu, kí hiệu, số liệu, bảng và sơ đồ có thể tổ chức thông tin. Khi phân tích, hãy nêu nó làm rõ điều gì và có thể gây hiểu nhầm ở đâu.

  • Mũi tên ‘quan sát → ghi → chọn thẻ → bàn giao’ biểu thị trình tự.
  • Ba màu giúp tìm nhanh trạng thái nhưng phải có chú giải.
  • Số 87 chỉ có nghĩa khi biết đó là số sách được đổi trực tiếp.
LAB

Liên kết theo thời gian và nguyên nhân

Văn bản thuật sự kiện thường dùng mốc thời gian; văn bản giải thích còn dùng quan hệ nguyên nhân – kết quả. Từ nối phải phản ánh đúng quan hệ, không được đổi ‘sau đó’ thành ‘vì vậy’ nếu hai việc chỉ nối tiếp nhau.

  • 7 giờ 30, hoạt động bắt đầu. Sau đó, học sinh đưa sách đến bàn kiểm.
  • Vì 39 cuốn chưa được đổi trực tiếp, chủ sách đồng ý chuyển chúng vào góc đọc chung.
  • Hoạt động kết thúc lúc 10 giờ; cuối buổi, nhóm đối chiếu bảng kiểm.
XƯỞNG VIẾT • KHÔNG HỌC THUỘC VĂN MẪU

Thuyết minh thuật lại một sự kiện

Dựa vào ghi chép có thật của em hoặc bộ dữ liệu ‘Ngày đổi sách ở sân trường’, viết bài thuật lại sự kiện để người không tham dự vẫn hiểu ai tổ chức, việc diễn ra thế nào và kết quả ra sao.

  1. 1Chọn nguồn
  2. 2Ghi 5W1H
  3. 3Lập trục thời gian
  4. 4Chọn số liệu cần
  5. 5Tách biết – đoán
  6. 6Viết nhan đề và sa pô
  7. 7Đối chiếu lần cuối
DÀN Ý CÓ NHIỆM VỤ

Mỗi phần phải làm một việc

01Nhan đề: gọi đúng sự kiện, không giật gân.

02Sa pô: nêu ai – việc gì – khi nào – ở đâu – mục đích trong một đoạn ngắn.

03Thân bài: thuật các mốc chính theo thời gian; mỗi số liệu đều nói rõ nó đo cái gì.

04Kết quả: nêu điều đã hoàn thành và phần chưa thể kết luận.

05Nguồn: ghi từ quan sát, bảng kiểm, người cung cấp thông tin hoặc ngữ liệu được giao.

BẢN THAM KHẢO CÓ CHÚ GIẢI

Bản tham khảo: 126 cuốn sách tìm đường đi mới

Đọc để nhìn quyết định viết. Không chép câu và không coi đây là đáp án duy nhất.

Sáng 15 tháng 11, học sinh khối 6 tổ chức buổi đổi sách tại sân trường từ 7 giờ 30 đến 10 giờ. Hoạt động nhằm đưa những cuốn đã đọc đến người đọc mới và bổ sung sách cho góc đọc chung.

Theo bảng kiểm của nhóm tổ chức, 64 học sinh mang đến 126 cuốn sách còn đủ bìa và trang. Sau khi được gắn thẻ thể loại, truyện được xếp ở bàn màu cam; sách khoa học, lịch sử và kĩ năng được xếp ở bàn màu xanh. Học sinh chọn sách rồi báo lại để nhóm ghi vào bảng.

Đến cuối buổi, 87 cuốn đã được đổi trực tiếp. Ba mươi chín cuốn còn lại được chủ sách đồng ý góp vào góc đọc của khối. Nhóm thu thẻ, đối chiếu tổng số và dọn sạch khu vực trước khi kết thúc lúc 10 giờ.

Sự kiện đã xác định được nơi chuyển đến của 126 cuốn sách. Tuy nhiên, số liệu này chưa cho biết người nhận có đọc hết sách hay không; muốn trả lời, nhóm cần theo dõi ở một thời điểm khác. Bài thuật dựa trên bảng kiểm trong ngữ liệu mô phỏng của chương.

ĐẦU RA THỨ HAI • THỰC HÀNH CHUYỂN GIAO

Viết biên bản một cuộc họp ngắn

Viết biên bản cho cuộc họp nhóm 15–20 phút về việc sắp xếp góc học tập. Chỉ ghi điều thật sự đã diễn ra và đã thống nhất.

  1. 01Ghi đúng tên cuộc họp, thời gian, địa điểm.
  2. 02Liệt kê thành phần, chủ trì và thư kí.
  3. 03Ghi các ý đã bàn theo thứ tự.
  4. 04Chốt người – việc – thời hạn.
  5. 05Đọc lại cho nhóm và ghi người xác nhận.
Không chép nguyên mẫu rồi thay tên. Biên bản phải khớp cuộc họp thật; nếu chưa thống nhất thời hạn thì không tự bịa thêm.
ĐẦU RA THỨ HAI • THỰC HÀNH CHUYỂN GIAO

Chuyển văn bản thành sơ đồ tóm tắt

Chuyển bản tin ‘Ngày đổi sách ở sân trường’ thành sơ đồ một dòng thời gian và một nhánh kết quả.

  1. 01Chọn ba mốc thời gian chính.
  2. 02Rút mỗi mốc còn một hành động.
  3. 03Tạo nhánh kết quả từ tổng số 126 cuốn.
  4. 04Ghi đơn vị sau mọi con số.
  5. 05Thêm chú thích về giới hạn dữ liệu.
Sơ đồ phải rút gọn mà không làm mất quan hệ. Mũi tên là trình tự; dấu cộng là hai phần tạo thành tổng số.
TỰ BIÊN TẬP • Ý → MẠCH → CÂU → CHỮ
Ô đánh dấu chỉ giúp tự kiểm trên thiết bị này; website không lưu hay tuyên bố bài đã đạt thay giáo viên.
NÓI VÀ NGHE

Trình bày trong 90 giây một bản tin từ thẻ ghi 5W1H, không đọc nguyên bài viết.

  1. 01

    Ghi ai – việc gì – khi nào – ở đâu trên một thẻ.

  2. 02

    Chọn hai mốc diễn biến và một kết quả.

  3. 03

    Nói rõ nguồn của số liệu hoặc thông tin.

  4. 04

    Kết bằng điều nguồn chưa cho phép kết luận.

CỔNG LUYỆN • 13 CÂU

85% trong chương, 15% nền cũ

11 câu giữ đúng kiến thức vừa học; 2 câu gọi lại nền cũ cần dùng. Không có kiến thức của chương sau.

01

Nền cũXếp ba mốc: đối chiếu bảng kiểm – tiếp nhận sách – đổi sách.

+
Đáp án và cách kiểm:

Tiếp nhận sách → đổi sách → đối chiếu bảng kiểm.

02

Kiến thức chươngNhan đề ‘Ngày đổi sách ở sân trường’ cho biết điều gì?

+
Đáp án và cách kiểm:

Cho biết sự kiện chính là đổi sách và địa điểm là sân trường; thời gian cụ thể nằm ở sa pô.

03

Kiến thức chươngSa pô khác nhan đề ở điểm nào?

+
Đáp án và cách kiểm:

Nhan đề gọi ngắn gọn sự kiện; sa pô tóm lược thêm ai, việc gì, khi nào, ở đâu, mục đích hoặc kết quả nổi bật.

04

Kiến thức chươngKiểm phép cộng của bản tin đổi sách.

+
Đáp án và cách kiểm:

87 cuốn đổi trực tiếp + 39 cuốn vào góc đọc chung = 126 cuốn tiếp nhận.

05

Kiến thức chươngTừ số 87 có thể suy ra 87 bạn đã đọc xong sách không?

+
Đáp án và cách kiểm:

Không. Số 87 đếm cuốn sách được đổi trực tiếp, không đếm người đọc xong.

06

Kiến thức chươngMũi tên trong ‘quan sát → ghi → chọn thẻ → bàn giao’ có nghĩa gì?

+
Đáp án và cách kiểm:

Biểu thị trình tự các bước, không phải quan hệ hơn – kém hay nguyên nhân trong mọi trường hợp.

07

Kiến thức chươngVì sao thẻ màu phải có chú giải?

+
Đáp án và cách kiểm:

Nếu thiếu chú giải, người đọc không biết mỗi màu được quy ước cho trạng thái nào và có thể hiểu sai.

08

Kiến thức chươngBiên bản phải ghi ‘ai làm – việc gì – khi nào’ ở phần nào?

+
Đáp án và cách kiểm:

Ở phần kết luận hoặc quyết định của cuộc họp để việc thống nhất có thể được thực hiện và kiểm tra.

09

Kiến thức chươngBiên bản có được thêm một quyết định nhóm chưa thống nhất không?

+
Đáp án và cách kiểm:

Không. Biên bản phải phản ánh đúng cuộc họp; phần đề xuất riêng cần ghi rõ là đề xuất, không biến thành quyết định.

10

Kiến thức chươngChọn từ nối: Hoạt động kết thúc lúc 10 giờ. ___, nhóm đối chiếu bảng kiểm. (Cuối buổi / Vì vậy)

+
Đáp án và cách kiểm:

‘Cuối buổi’ phù hợp để chỉ thời gian. ‘Vì vậy’ chỉ dùng khi việc sau là kết quả của việc trước.

11

Kiến thức chươngKhi nào nên dùng ‘thư điện tử’ thay cho ‘email’?

+
Đáp án và cách kiểm:

Có thể dùng trong văn bản cần trang trọng hoặc khi muốn người đọc ở nhiều lứa tuổi dễ hiểu; ‘email’ cũng là từ mượn phổ biến nếu dùng thống nhất và phù hợp ngữ cảnh.

12

Kiến thức chươngRút gọn thành sơ đồ: tiếp nhận 126 cuốn, đổi 87 cuốn, góp góc đọc 39 cuốn.

+
Đáp án và cách kiểm:

126 cuốn tiếp nhận → 87 cuốn đổi trực tiếp + 39 cuốn góp góc đọc.

13

Nền cũTrong câu ‘Sáng thứ bảy, học sinh khối 6 tổ chức đổi sách tại sân trường’, đâu là thời gian và nơi chốn?

+
Đáp án và cách kiểm:

‘Sáng thứ bảy’ chỉ thời gian; ‘tại sân trường’ chỉ nơi chốn.

CHO HỌC SINH

Trước khi viết, chia giấy thành hai cột: ‘nguồn cho biết’ và ‘mình suy ra’. Chỉ đưa suy luận vào bài khi nói rõ đó là suy luận và có căn cứ.

CHO PHỤ HUYNH

Cho con thuật lại một việc gia đình bằng 5W1H, rồi hỏi ‘Thông tin nào con trực tiếp thấy, thông tin nào con nghe lại?’. Không cần ép con dùng từ trang trọng.

CHO GIÁO VIÊN

Kiểm sản phẩm bằng khả năng sử dụng: người vắng mặt có biết việc gì xảy ra, ai chịu trách nhiệm và số liệu nghĩa là gì không? Trừ điểm rõ với việc bịa nguồn hoặc biến suy đoán thành dữ kiện.

NGUỒN & RANH GIỚI

Đúng chương trình, không khóa cứng theo một bộ sách

Trục năng lực được đối chiếu Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018. Ngữ liệu trên trang do website tự biên soạn hoặc ghi rõ là ngữ liệu dân gian để luyện thao tác, không sao chép sách giáo khoa và không thay thế kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Mở Chương trình GDPT môn Ngữ văn ↗