ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
NGỮ VĂN 6–12 • ĐỌC CÓ BẰNG CHỨNG • VIẾT CÓ TIẾNG NÓI RIÊNGTHCS • NỀN ĐỌC–VIẾT • TỰ BIÊN SOẠN

ƯỚC MƠ LỚNXƯỞNG ĐỌC & VIẾT

Trang chủ
NGỮ VĂN 7 • CHƯƠNG 5 • ĐÃ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG

Quy tắc • Luật lệ • Tường trình

Viết để hướng dẫn và chịu trách nhiệm

Một văn bản thực tế cần chính xác đến đâu để người khác hành động đúng và kiểm tra được điều đã xảy ra?

Học sinh đọc văn bản thông tin để lấy đúng việc cần làm, nhận ra vai trò của thứ tự, con số và phương tiện phi ngôn ngữ; sau đó viết bản hướng dẫn đủ dùng và bản tường trình chỉ ghi điều mình biết, không lẫn sự thật với phỏng đoán hay lời chống chế.

Bắt đầu đọcĐến xưởng viết
NỀN CẦN CÓ
  • Xác định được thông tin chính và chi tiết trong văn bản thông tin lớp 6.
  • Sắp xếp sự việc theo thời gian và dùng từ nối đúng quan hệ.
  • Phân biệt điều quan sát được với nhận xét hoặc suy đoán cá nhân.
Nếu còn hổng, ôn nhanh phần này trước; không học vượt bằng cách đoán thuật ngữ.
SAU CHƯƠNG, EM LÀM ĐƯỢC
  • Nhận biết mục đích, đối tượng, phạm vi và cách tổ chức của văn bản quy tắc, luật lệ.
  • Lấy được thông tin cơ bản, chi tiết; giải thích tác dụng của số thứ tự, con số, biểu tượng và chú thích.
  • Phân biệt sự việc đã quan sát, lời kể được dẫn nguồn và phỏng đoán.
  • Viết bản hướng dẫn có điều kiện, bước làm, lưu ý an toàn và cách xử lí ngoại lệ.
  • Viết bản tường trình đúng ngôi, đúng trình tự, có thời gian–địa điểm–người liên quan và cam kết về tính trung thực.
PHÒNG ĐỌC • 3 NGỮ LIỆU CÓ RANH GIỚI NGUỒN

Đọc một lượt, rồi mới mở câu hỏi

Không sao chép sách giáo khoa. Mỗi ngữ liệu chỉ mở đúng thao tác của lớp 7 và ghi rõ ranh giới thể loại, nguồn dân gian hoặc phần tự biên soạn.

ĐỌC 1 • QUY TẮC HOẠT ĐỘNG TỰ BIÊN SOẠN01

Đổi sách cuối tuần: sáu bước để cuốn sách còn đường về

Quy tắc giả định do website tự biên soạn cho một bàn đổi sách trong lớp. Nhà trường khi tổ chức thật cần điều chỉnh theo điều kiện, nội quy và người chịu trách nhiệm tại chỗ.

Mục đích: giúp học sinh trao đổi sách đã đọc mà vẫn giữ được thông tin để sách có thể quay về chủ cũ khi cần. Đối tượng tham gia: học sinh lớp 7A có sự đồng ý của gia đình đối với cuốn sách mang đổi. Thời gian nhận sách: 15 giờ 30–16 giờ 15, thứ Sáu tuần cuối mỗi tháng, tại bàn đọc cuối lớp.

1. Kiểm tra sách: sách sạch, đủ trang, không có vật sắc kẹp bên trong. Sách giáo khoa đang dùng, tài liệu có thông tin riêng và sách mượn của thư viện không đưa vào bàn đổi. 2. Ghi phiếu: tên sách, tên người gửi, tình trạng dễ nhận ra và lựa chọn ‘đổi hẳn’ hoặc ‘mượn hai tuần’.

3. Dán mã phiếu ở mặt trong bìa sau; không viết trực tiếp lên bìa. 4. Đặt sách vào đúng ô thể loại. 5. Khi nhận sách, ghi mã sách và ngày nhận vào sổ bàn đổi. 6. Với sách mượn, trả trước 16 giờ 15 của phiên tiếp theo; người trực đối chiếu tình trạng cùng người trả.

Nếu phát hiện sách rách, ướt hoặc thất lạc, người nhận không tự sửa hoặc tự quy lỗi. Hãy giữ lại phiếu, báo người trực và cùng xác định cách xử lí với chủ sách, giáo viên phụ trách. Biểu tượng △ trên phiếu nghĩa là sách có chỗ cần nâng niu; phần mô tả ngay bên cạnh phải nói rõ đó là chỗ nào.

Ba câu hỏi đáng hỏi

1Ba thông tin nào cần biết trước khi làm bước 1?+

Gợi đường: Đọc đoạn mở và gọi tên người tham gia, thời gian, địa điểm; không nhầm với nội dung kiểm tra sách.

Đáp án tham khảo: Người đọc cần biết đối tượng tham gia là học sinh lớp 7A có sự đồng ý của gia đình, thời gian 15 giờ 30–16 giờ 15 vào thứ Sáu tuần cuối tháng, và địa điểm là bàn đọc cuối lớp.

2Vì sao quy tắc tách ‘kiểm tra sách’ và ‘ghi phiếu’ thành hai bước?+

Gợi đường: Xem mỗi bước tạo ra một kết quả gì và bước nào phải làm trước.

Đáp án tham khảo: Kiểm tra giúp quyết định sách có đủ điều kiện tham gia hay không; ghi phiếu chỉ thực hiện với sách đã đủ điều kiện và tạo thông tin để theo dõi. Tách bước làm thứ tự rõ, tránh lập phiếu cho sách không được nhận.

3Biểu tượng △ có thể đứng một mình không?+

Gợi đường: Đọc câu cuối: biểu tượng báo điều gì và phần chữ phải bổ sung điều gì.

Đáp án tham khảo: Không. △ chỉ báo có chỗ cần nâng niu; mô tả bằng chữ phải chỉ rõ vị trí và tình trạng. Biểu tượng giúp nhìn nhanh nhưng không thay thông tin chính xác.

ĐỌC 2 • GIẢI THÍCH QUY TẮC TỰ BIÊN SOẠN02

Vì sao phiếu mượn cần ghi cả ‘tình trạng dễ nhận ra’?

Bài giải thích nối với bàn đổi sách giả định ở Đọc 1. Các ví dụ ‘góc gập’, ‘vệt mực’ được tạo để học cách mô tả, không phải hồ sơ của người thật.

Tên sách và tên người gửi cho biết cuốn sách là gì, thuộc về ai. Nhưng hai thông tin ấy chưa đủ để xác định một vết hỏng xuất hiện trước hay sau khi mượn. Vì thế phiếu cần một dòng mô tả tình trạng dễ nhận ra tại thời điểm giao sách.

Một mô tả có ích phải quan sát được: ‘góc dưới trang 35 đã gập’, ‘bìa sau có vệt mực xanh dài khoảng hai xăng-ti-mét’. Câu ‘sách hơi cũ’ quá rộng; câu ‘bạn trước giữ sách không cẩn thận’ lại là nhận xét về con người, không phải tình trạng cuốn sách.

Dòng mô tả không nhằm tìm người để trách. Nó tạo một mốc chung để chủ sách, người mượn và người trực cùng đối chiếu. Nếu lúc trả xuất hiện vết rách mới, ba bên có căn cứ bàn cách xử lí. Nếu vết đã được ghi từ đầu, người trả không bị quy trách nhiệm oan.

Ảnh có thể hỗ trợ khi tình trạng khó tả, nhưng không cần chụp mọi trang. Nếu dùng ảnh, phiếu phải ghi ảnh thuộc mã sách nào và được lưu đến khi nào. Phương tiện càng tiện càng cần ranh giới rõ để không thu thập thừa thông tin.

Ba câu hỏi đáng hỏi

1Bài giải thích quy tắc bằng quan hệ nào là chính?+

Gợi đường: Xem dòng mô tả được yêu cầu vì vấn đề gì và tạo ra lợi ích gì.

Đáp án tham khảo: Quan hệ nguyên nhân–kết quả là chính: vì tên sách, tên người chưa đủ xác định thời điểm vết hỏng, cần ghi tình trạng; nhờ đó các bên có mốc chung để đối chiếu và tránh quy trách nhiệm thiếu căn cứ.

2Vì sao ‘bạn trước giữ sách không cẩn thận’ không phải mô tả tình trạng?+

Gợi đường: Phân biệt điều nhìn thấy trên sách với phán đoán về nguyên nhân hoặc con người.

Đáp án tham khảo: Câu ấy đánh giá hành vi của một người và đoán nguyên nhân, trong khi không chỉ ra dấu vết nào trên sách. Mô tả cần ghi điều quan sát được như vị trí, loại vết, kích thước gần đúng.

3Đoạn cuối đặt giới hạn nào cho việc dùng ảnh?+

Gợi đường: Tìm hai yêu cầu về phạm vi chụp và cách gắn, lưu ảnh.

Đáp án tham khảo: Chỉ chụp khi tình trạng khó tả, không chụp thừa; ảnh phải gắn với mã sách và có thời hạn lưu rõ. Sự tiện lợi không cho phép thu thập thông tin không cần thiết.

ĐỌC 3 • TƯỜNG TRÌNH MÔ PHỎNG03

Sự việc ở góc trưng bày, kể đến đâu chắc đến đó

Bản tường trình dưới đây hoàn toàn hư cấu, dùng để luyện phân biệt điều người viết trực tiếp biết với điều nghe kể. Tên người, lớp, thời gian và sự việc không chỉ cá nhân có thật.

Kính gửi: Giáo viên chủ nhiệm lớp 7B. Em là Nguyễn Minh Khôi, thành viên nhóm trưng bày. Em xin tường trình sự việc chân giá ảnh bị gãy tại phòng học 7B vào chiều 18 tháng 10.

Khoảng 15 giờ 40, sau khi nhóm kết thúc buổi chuẩn bị, em chuyển một hộp giấy từ bàn giữa lớp sang tủ. Khi đi qua góc trưng bày, vai phải của em chạm vào mép tấm bìa đặt trên giá. Giá nghiêng; em giữ tấm bìa nhưng một chân giá gập xuống. Lúc đó trong phòng còn bạn Hà và bạn Phúc. Em không bị thương; tấm bìa không rách.

Em dựng tấm bìa dựa vào tường, đặt chân giá gãy trên bàn giáo viên và báo cô trực tầng lúc khoảng 15 giờ 45. Em chưa xác định được chân giá đã lỏng từ trước hay chỉ gãy sau va chạm, nên không ghi nguyên nhân nào khác ngoài việc vai em chạm vào tấm bìa.

Em xin chịu trách nhiệm về phần việc mình đã làm, phối hợp kiểm tra và thực hiện hướng xử lí của giáo viên. Em cam đoan những điều trên là những gì em trực tiếp chứng kiến và thực hiện. Người tường trình: Nguyễn Minh Khôi. Thời điểm viết: 19 giờ 10, ngày 18 tháng 10.

Ba câu hỏi đáng hỏi

1Trình tự thời gian được đánh dấu bằng những mốc nào?+

Gợi đường: Tìm thời gian xảy ra, thời gian báo sự việc và thời gian viết.

Đáp án tham khảo: Sự việc xảy ra khoảng 15 giờ 40; Khôi báo cô trực tầng khoảng 15 giờ 45; bản tường trình được viết lúc 19 giờ 10 cùng ngày 18 tháng 10.

2Câu nào cho thấy người viết tách sự thật khỏi phỏng đoán?+

Gợi đường: Tìm điều Khôi nói mình chưa xác định và điều em chỉ ghi trong phạm vi chắc chắn.

Đáp án tham khảo: Câu ‘Em chưa xác định được chân giá đã lỏng từ trước hay chỉ gãy sau va chạm’ thừa nhận phần chưa biết; Khôi chỉ xác nhận vai mình chạm vào tấm bìa và giá gãy sau đó.

3‘Chịu trách nhiệm’ trong bản này có đồng nghĩa tự nhận mọi nguyên nhân không?+

Gợi đường: Xem Khôi nhận phần việc nào và vẫn để ngỏ điều gì cần kiểm tra.

Đáp án tham khảo: Không. Khôi nhận trách nhiệm về hành động và việc phối hợp xử lí, nhưng không tự kết luận chân giá đã hỏng hoàn toàn do mình khi chưa kiểm tra. Chịu trách nhiệm đi cùng trung thực, không đi cùng nhận bừa hoặc đổ lỗi.

TIẾNG VIỆT TRONG NGỮ CẢNH

Học ngay nơi chữ tạo nghĩa

Nhận diện chỉ là bước đầu. Mỗi mục đều buộc thử thay, so nghĩa hoặc sửa cách dùng.

LAB

Từ ngữ địa phương và ngôn ngữ dùng chung

Từ địa phương góp phần giữ bản sắc và phù hợp trong giao tiếp ở cộng đồng hiểu từ ấy. Với văn bản hướng dẫn nhiều người dùng, nên chọn từ ngữ toàn dân hoặc giải thích ngay lần đầu để tránh hiểu khác nhau.

  • ‘Trái bắp’ và ‘bắp’ quen ở một số vùng; hướng dẫn rộng có thể viết ‘quả ngô (trái bắp)’.
  • ‘Chén’ và ‘bát’ có phạm vi dùng khác nhau; số đo nên ghi bằng mi-li-lít nếu cần chính xác.
  • Không coi giọng địa phương là sai; chỉ điều chỉnh từ khi mục đích giao tiếp đòi hỏi người ở nhiều vùng cùng hiểu.
LAB

Con số, đơn vị và phương tiện phi ngôn ngữ

Con số cần có đơn vị, mốc và đối tượng rõ. Số thứ tự cho thấy trình tự; bảng, biểu tượng, sơ đồ, ảnh giúp nhìn nhanh nhưng phải có nhãn hoặc chú thích để không bị hiểu tùy ý.

  • ‘15 giờ 30–16 giờ 15’ rõ hơn ‘cuối giờ chiều’.
  • ‘vệt mực dài khoảng 2 cm’ cho phép đối chiếu; chữ ‘khoảng’ báo độ đo gần đúng.
  • Biểu tượng △ phải đi kèm mô tả chỗ cần nâng niu.
LAB

Chú thích và dẫn nguồn

Chú thích giải nghĩa, ghi xuất xứ hoặc cung cấp thông tin phụ mà không làm đứt mạch chính. Khi mượn một quy định, số liệu hay hình ảnh, cần nêu nguồn đủ để người đọc kiểm tra và phân biệt nội dung trích với phần người viết điều chỉnh.

  • Chú thích cuối trang có thể giải nghĩa một kí hiệu ít gặp.
  • Ghi tên cơ quan, tên văn bản và thời điểm truy cập khi dùng quy định trực tuyến.
  • Nếu chỉ mô phỏng tình huống cho bài học, phải nói rõ ‘giả định’ thay vì gắn cho một trường thật.
XƯỞNG VIẾT • KHÔNG HỌC THUỘC VĂN MẪU

Viết văn bản hướng dẫn một hoạt động

Viết khoảng 350–450 chữ hướng dẫn tổ chức một bàn đổi sách quy mô lớp học. Văn bản phải giúp một bạn chưa dự buổi phổ biến vẫn biết điều kiện, các bước, cách giữ thông tin và cách xử lí sự cố. Có thể thay đổi chi tiết cho phù hợp lớp em.

  1. 1Gọi mục đích
  2. 2Xác định người–thời gian–nơi
  3. 3Nêu điều kiện
  4. 4Chia bước có động từ
  5. 5Cài lưu ý đúng chỗ
  6. 6Xử lí ngoại lệ
  7. 7Kiểm thử bằng người đọc
DÀN Ý CÓ NHIỆM VỤ

Mỗi phần phải làm một việc

01Tiêu đề và đoạn mở: hoạt động nhằm gì, dành cho ai.

02Khối chuẩn bị: loại sách được nhận, vật dụng và thông tin phải có.

03Các bước theo thứ tự từ giao sách đến nhận hoặc trả sách.

04Lưu ý: bảo quản, dữ liệu cần giữ, điều không được làm.

05Ngoại lệ: sách hỏng, thất lạc, thông tin không khớp thì báo ai và giữ bằng chứng nào.

06Dòng kết: cách kiểm tra hoạt động đã hoàn tất; không thêm lời kêu gọi dài.

BẢN THAM KHẢO CÓ CHÚ GIẢI

Bản tham khảo: Bàn đổi sách nhỏ, thông tin phải đủ

Đọc để nhìn quyết định viết. Không chép câu và không coi đây là đáp án duy nhất.

HƯỚNG DẪN BÀN ĐỔI SÁCH LỚP 7A Mục đích của bàn đổi sách là giúp các bạn chia sẻ sách đã đọc và tập giữ trách nhiệm với sách mượn. Hoạt động dành cho học sinh lớp 7A, tổ chức từ 15 giờ 30 đến 16 giờ 15 vào thứ Sáu cuối tháng tại bàn đọc cuối lớp. Sách mang đến cần có sự đồng ý của gia đình nếu thuộc sở hữu chung.

Chuẩn bị: Mỗi người mang tối đa hai cuốn sạch, đủ trang. Không nhận sách thư viện, sách giáo khoa đang dùng, tài liệu ghi thông tin riêng hoặc sách có vật sắc kẹp bên trong. Ban trực chuẩn bị phiếu, bút chì, mã dán có thể bóc và một sổ theo dõi.

Thực hiện: 1. Người gửi cùng một bạn trực kiểm tra sách và ghi một dấu hiệu dễ nhận ra, chẳng hạn ‘góc dưới trang 35 đã gập’. 2. Chọn ‘đổi hẳn’ hoặc ‘mượn trong hai tuần’, rồi ghi tên sách, người gửi và cách liên hệ trong lớp. 3. Dán mã ở mặt trong bìa sau; không viết lên sách. Đặt sách vào ô thể loại. 4. Người nhận ghi mã và ngày nhận vào sổ. Với sách mượn, hai bên nhắc lại hạn trả trước khi rời bàn. 5. Khi trả, người trực và người mượn cùng đối chiếu dòng tình trạng, sau đó kí xác nhận đã nhận lại.

Xử lí sự cố: Nếu sách rách, ướt, thất lạc hoặc thông tin không khớp, không tự sửa, bỏ phiếu hay quy lỗi trong nhóm trò chuyện. Giữ phiếu và dòng ghi trong sổ, báo giáo viên phụ trách để các bên cùng xác định việc đã xảy ra. Ảnh chỉ dùng khi tình trạng khó mô tả, phải gắn đúng mã sách và xóa sau khi sự việc được giải quyết.

Trước khi kết thúc, ban trực kiểm tra số sách trên bàn với sổ, cất phiếu đúng mã và thông báo những cuốn còn hạn mượn. Bàn đổi sách chỉ hoàn tất khi sách, phiếu và người chịu trách nhiệm đều được xác định rõ.

ĐẦU RA THỨ HAI • THỰC HÀNH CHUYỂN GIAO

Viết bản tường trình một sự việc giả định

Giả định em làm đổ khay cây giống trong lúc chuyển đồ sau buổi trực nhật. Viết bản tường trình khoảng 180–230 chữ. Chỉ thêm chi tiết hợp lí, không quy lỗi cho người khác và phải đánh dấu điều em chưa biết.

  1. 01Ghi nơi nhận và thông tin người viết.
  2. 02Nêu sự việc, thời gian, địa điểm.
  3. 03Kể theo trình tự điều trực tiếp thấy và làm.
  4. 04Tách lời người khác bằng cụm ‘theo lời…’ nếu buộc phải dùng.
  5. 05Nêu việc đã báo, đã bảo đảm an toàn.
  6. 06Ghi phần chưa xác định và cam kết trung thực.
Bản tường trình không thêm lời xin điểm, kể công hay đoán động cơ. Nhận trách nhiệm về phần mình biết khác với nhận một nguyên nhân chưa được kiểm tra.
TỰ BIÊN TẬP • Ý → MẠCH → CÂU → CHỮ
Ô đánh dấu chỉ giúp tự kiểm trên thiết bị này; website không lưu hay tuyên bố bài đã đạt thay giáo viên.
NÓI VÀ NGHE

Hướng dẫn miệng trong 2 phút: cách gửi và nhận một cuốn sách ở bàn đổi sách.

  1. 01

    Nêu người nghe cần chuẩn bị gì.

  2. 02

    Dùng thẻ 1–2–3–4 để giữ đúng trình tự.

  3. 03

    Nói rõ một điều không được làm và lí do.

  4. 04

    Đưa một tình huống ngoại lệ để người nghe biết báo ai.

  5. 05

    Mời người nghe nhắc lại bước dễ nhầm nhất.

CỔNG LUYỆN • 13 CÂU

85% trong chương, 15% nền cũ

11 câu giữ đúng kiến thức vừa học; 2 câu gọi lại nền cũ cần dùng. Không có kiến thức của chương sau.

01

Nền cũSắp xếp ba mốc trong tường trình của Khôi: viết bản, va vào giá, báo cô trực.

+
Đáp án và cách kiểm:

Va vào giá lúc khoảng 15 giờ 40 → báo cô trực khoảng 15 giờ 45 → viết bản lúc 19 giờ 10.

02

Kiến thức chươngVăn bản quy tắc đổi sách dành cho ai, ở đâu, khi nào?

+
Đáp án và cách kiểm:

Dành cho học sinh lớp 7A có sự đồng ý phù hợp của gia đình; tại bàn đọc cuối lớp; 15 giờ 30–16 giờ 15 thứ Sáu tuần cuối mỗi tháng.

03

Kiến thức chươngVì sao bước kiểm tra sách phải đứng trước bước ghi phiếu?

+
Đáp án và cách kiểm:

Phải xác định sách đủ điều kiện tham gia trước; nếu không, sẽ lập phiếu và mã cho cuốn không được nhận.

04

Kiến thức chươngSửa mô tả ‘sách hơi cũ’ thành thông tin có thể đối chiếu.

+
Đáp án và cách kiểm:

Có thể viết: ‘Bìa sau có vệt mực xanh dài khoảng 2 cm’ hoặc một dấu hiệu quan sát được khác, kèm vị trí rõ.

05

Kiến thức chươngBiểu tượng △ trong phiếu có thay được phần chữ không?

+
Đáp án và cách kiểm:

Không. Nó chỉ báo nhìn nhanh; phần chữ phải nói rõ vị trí và tình trạng cần nâng niu.

06

Kiến thức chươngKhi nào nên dùng số thứ tự trong hướng dẫn?

+
Đáp án và cách kiểm:

Khi các bước có trình tự cần làm theo; số thứ tự giúp người đọc biết bước trước–sau và kiểm tra mình đang ở đâu.

07

Kiến thức chươngCâu ‘bạn trước giữ sách không cẩn thận’ lẫn sự thật với điều gì?

+
Đáp án và cách kiểm:

Nó lẫn dấu vết quan sát được với phán đoán về hành vi và nguyên nhân của người khác.

08

Kiến thức chươngKhôi biết và chưa biết điều gì về chân giá?

+
Đáp án và cách kiểm:

Khôi biết vai mình chạm tấm bìa rồi giá nghiêng, chân gập; em chưa biết chân giá đã lỏng từ trước hay chỉ gãy sau va chạm.

09

Kiến thức chươngVì sao tường trình cần thời điểm viết?

+
Đáp án và cách kiểm:

Nó xác định khi nào lời tường trình được lập, giúp đối chiếu với thời gian sự việc và các thông tin liên quan.

10

Kiến thức chươngNếu dùng từ ‘trái bắp’ trong hướng dẫn cho người ở nhiều vùng, có thể làm gì?

+
Đáp án và cách kiểm:

Có thể dùng từ toàn dân ‘quả ngô’ hoặc viết ‘quả ngô (trái bắp)’ ở lần đầu. Không coi cách nói địa phương là sai.

11

Kiến thức chươngMột ảnh tình trạng sách cần gắn với thông tin nào?

+
Đáp án và cách kiểm:

Ít nhất cần gắn đúng mã sách, vị trí/tình trạng cần minh họa và thời hạn lưu hoặc thời điểm xóa.

12

Kiến thức chươngChú thích có thể dùng làm gì?

+
Đáp án và cách kiểm:

Giải nghĩa, ghi xuất xứ hoặc bổ sung thông tin phụ; nó giúp kiểm tra mà không làm đứt mạch chính.

13

Nền cũTrong câu ‘Tuy nhiên, ảnh không cần chụp mọi trang’, ‘tuy nhiên’ báo quan hệ gì đã học ở Chương 4?

+
Đáp án và cách kiểm:

Báo quan hệ tương phản hoặc điều chỉnh so với ý trước.

CHO HỌC SINH

Đưa bản hướng dẫn cho một bạn chưa biết hoạt động và chỉ quan sát, không giải thích thêm. Chỗ bạn phải hỏi chính là chỗ văn bản cần sửa. Với tường trình, dùng hai cột ‘tôi biết’ và ‘tôi chưa biết’ trước khi viết.

CHO PHỤ HUYNH

Có thể nhờ con viết hướng dẫn một việc thật ở nhà rồi làm đúng theo chữ con viết. Khi gặp chỗ thiếu, hỏi ‘bước này cần biết thêm gì?’; đừng biến hoạt động thành cuộc bắt lỗi chính tả.

CHO GIÁO VIÊN

Đánh giá văn bản thực tế bằng khả năng sử dụng: đủ thông tin, đúng thứ tự, rõ trách nhiệm, xử lí ngoại lệ và phân biệt sự thật–phỏng đoán. Với từ địa phương, phản hồi theo đối tượng người đọc, không sửa thành phán xét giọng nói.

NGUỒN & RANH GIỚI

Đúng chương trình, không khóa cứng theo một bộ sách

Trục năng lực được đối chiếu Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018. Ngữ liệu trên trang do website tự biên soạn hoặc ghi rõ là ngữ liệu dân gian để luyện thao tác, không sao chép sách giáo khoa và không thay thế kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Mở Chương trình GDPT môn Ngữ văn ↗