ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • BÀI 14 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Thông tin giữa các tế bào

Một tín hiệu ngoài tế bào được nhận biết, truyền vào trong và chuyển thành đáp ứng đặc hiệu như thế nào?

Cùng một phân tử truyền tin có thể làm tế bào này phản ứng nhưng tế bào khác im lặng. Khác biệt không nằm ở ‘tín hiệu mạnh hay yếu’ đơn giản, mà ở thụ thể, mạng truyền tin, trạng thái tế bào và cơ chế điều hoà đáp ứng.

95–110 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Biết protein có cấu trúc–chức năng và enzyme từ Bài 8, 13.
  • Biết màng sinh chất và protein màng từ Bài 11.
  • Biết chuyển hoá tế bào được điều hoà theo nhu cầu từ Bài 12.
SAU BÀI NÀY
  1. Nêu khái niệm thông tin giữa các tế bào và các kiểu truyền tin cơ bản.
  2. Trình bày ba giai đoạn tiếp nhận–truyền tin–đáp ứng dựa trên sơ đồ.
  3. Giải thích tính đặc hiệu, khuếch đại, kết thúc và phản hồi của tín hiệu.
  4. Phân tích dữ liệu truyền tin mà không biến tương quan thành nhân quả.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ cấu trúc1 phút nêu cơ chế1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Tín hiệu và tế bào đích

Thông tin giữa các tế bào là quá trình tế bào phát tín hiệu làm thay đổi hoạt động của tế bào khác hoặc chính nó. Truyền tin có thể qua tiếp xúc, cục bộ, đường dài hoặc synapse. Tế bào đích phải có thụ thể và bộ máy nội bào phù hợp; khoảng cách không tự quyết định tác dụng.

Hiểu thật dễTín hiệu giống thông điệp, thụ thể giống bộ nhận đúng mã; có thông điệp nhưng không có bộ nhận thì không tạo đáp ứng đặc hiệu.

Ví dụ có tác dụngHormone có thể đi khắp cơ thể nhưng chỉ tế bào mang thụ thể phù hợp mới đáp ứng trực tiếp.

Móc nhớ đúngNguồn – tín hiệu – đường truyền – tế bào đích.

Không được suy diễnCho rằng mọi tế bào tiếp xúc tín hiệu đều phản ứng giống nhau hoặc hormone chỉ tác động gần nơi tiết.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

Giải mã một mạng truyền tin bằng dữ liệu

Học liệu / dụng cụ

Sơ đồ thụ thể–A–B–đáp ứng và bảng dữ liệu giả định khi ức chế từng mắt xích.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Chỉ dùng dữ liệu mô phỏng; không dùng thuốc, hormone, mẫu cơ thể hay thông tin sức khoẻ cá nhân.

  1. Xác định nguồn tín hiệu, thụ thể, các nút trung gian và đáp ứng đo được.
  2. Dự đoán kết quả khi loại từng nút rồi mới mở bảng dữ liệu.
  3. So sánh dự đoán–dữ liệu, phân biệt nút cần thiết với nút chỉ tương quan.
  4. Đề xuất một thí nghiệm cứu vãn hoặc đối chứng và nêu kết luận tối đa cho phép.
Kết quả dự kiến

Học sinh lần được thứ tự tương đối của các nút và biết một thí nghiệm đơn lẻ không chứng minh toàn bộ mạng.

Giới hạn phải nêu

Mạng mô phỏng đơn giản hơn tế bào thật; ức chế có thể có tác động ngoài đích và dữ liệu không dùng cho chẩn đoán.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Thuốc và thụ thể

Thuốc có thể hoạt hoá hoặc chặn một mắt xích, nhưng hiệu quả–tác dụng phụ phụ thuộc nhiều mô và liều; không tự sử dụng.

2

Đường huyết

Nhiều tín hiệu và cơ quan phối hợp điều hoà; không quy một chỉ số đơn lẻ thành chẩn đoán.

3

Cây trồng

Tế bào thực vật nhận tín hiệu môi trường và hormone để đổi sinh trưởng; đáp ứng phụ thuộc mô và giai đoạn.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiTín hiệu đi đến đâu thì mọi tế bào ở đó đều đáp ứng.

✓ SửaTế bào cần thụ thể và mạng nội bào phù hợp; trạng thái tế bào còn làm đáp ứng khác nhau.

✕ SaiPhân tử tín hiệu luôn phải đi vào tế bào.

✓ SửaNhiều tín hiệu gắn thụ thể màng và truyền thông tin qua thay đổi cấu hình, không cần đi vào.

✕ SaiKhuếch đại nghĩa là tế bào tạo thêm năng lượng.

✓ SửaKhuếch đại là một nút hoạt hoá nhiều phân tử tiếp theo; năng lượng và vật chất vẫn tuân bảo toàn.

✕ SaiĐáp ứng luôn là bật gene.

✓ SửaĐáp ứng có thể đổi nhanh hoạt tính protein sẵn có hoặc chậm hơn qua biểu hiện gene.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Tín hiệu và tế bào đích” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýNguồn – tín hiệu – đường truyền – tế bào đích.

Đáp án mẫuThông tin giữa các tế bào là quá trình tế bào phát tín hiệu làm thay đổi hoạt động của tế bào khác hoặc chính nó. Truyền tin có thể qua tiếp xúc, cục bộ, đường dài hoặc synapse. Tế bào đích phải có thụ thể và bộ máy nội bào phù hợp; khoảng cách không tự quyết định tác dụng.

Vì saoTín hiệu giống thông điệp, thụ thể giống bộ nhận đúng mã; có thông điệp nhưng không có bộ nhận thì không tạo đáp ứng đặc hiệu.

Câu 5Giải thích “Truyền tin nội bào” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýChuyển tiếp – khuếch đại – phân nhánh – kết thúc.

Đáp án mẫuThụ thể hoạt hoá chuỗi tương tác phân tử như protein chuyển mạch, chất truyền tin thứ hai hoặc chuỗi phosphoryl hoá. Chuỗi có thể phân nhánh và khuếch đại, đồng thời được giới hạn bởi enzyme tắt tín hiệu, phân huỷ chất truyền tin và nội hoá thụ thể.

Vì saoMột phân tử được hoạt hoá có thể kích hoạt nhiều phân tử kế tiếp, nhưng mạng luôn có phanh và điểm kiểm soát.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Tế bào đích của tín hiệu cần

2Tiếp nhận bắt đầu khi

3Truyền tin nội bào có thể

4Đáp ứng nhanh thường liên quan

5Dữ liệu ức chế một nút cho thấy

6Kết thúc tín hiệu quan trọng vì

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Hỏi con chỉ đủ ba bước: nhận ở đâu, truyền qua đâu, tế bào đổi điều gì.
  • Không dùng bài học để tự diễn giải xét nghiệm hormone hoặc tự điều chỉnh thuốc.
  • Khuyến khích con nêu điều gì còn thiếu để kết luận quan hệ nhân quả.
GV

Giáo viên

  • Bắt học sinh tách phân tử tín hiệu, thụ thể, nút trung gian và đáp ứng đo được.
  • Dùng dữ liệu giả định, không yêu cầu học sinh cung cấp thông tin nội tiết hoặc bệnh.
  • Chưa dùng kiến thức chuyên sâu thần kinh–nội tiết lớp 11 làm điều kiện giải.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Thông tin tế bào gồm nguồn, tín hiệu, đường truyền và tế bào đích.
  2. Tế bào đích cần thụ thể và mạng đáp ứng phù hợp.
  3. Ba giai đoạn là tiếp nhận, truyền tin và đáp ứng.
  4. Mạng truyền tin có thể khuếch đại, phân nhánh, phản hồi và kết thúc.
  5. Đáp ứng có thể đổi protein sẵn có hoặc điều hoà biểu hiện gene.