ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • BÀI 15 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Chu kì tế bào và phân bào

Tế bào nhân đôi, phân li nhiễm sắc thể và kiểm soát phân chia thế nào để vừa duy trì cơ thể vừa tạo biến dị cho sinh sản hữu tính?

Tăng trưởng cần tế bào phân chia, nhưng phân chia không kiểm soát có thể gây bệnh. Muốn hiểu đúng phải theo ba thứ riêng: lượng DNA, số nhiễm sắc thể và số tế bào; sau đó mới nối chúng với điểm kiểm soát, nguyên phân, giảm phân và ứng dụng công nghệ tế bào.

125–140 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Biết nhân, nhiễm sắc thể và tế bào nhân thực từ Bài 10.
  • Biết truyền tin và điều hoà hoạt động tế bào từ Bài 14.
  • Đã học nguyên phân–giảm phân ở Sinh học 9 nhưng cần chuẩn hoá cách đếm.
SAU BÀI NÀY
  1. Mô tả chu kì tế bào, các pha và điểm kiểm soát bằng sơ đồ.
  2. Giải thích nguyên phân dựa trên nhân đôi và phân li nhiễm sắc thể.
  3. Giải thích giảm phân–thụ tinh và so sánh giảm phân với nguyên phân.
  4. Liên hệ phân chia bất thường với ung thư, phòng ngừa có bằng chứng và nguyên lí công nghệ tế bào.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ cấu trúc1 phút nêu cơ chế1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Chu kì và điểm kiểm soát

Chu kì tế bào gồm kì trung gian G1–S–G2 và pha M. DNA nhân đôi ở pha S; nhiễm sắc thể đã nhân đôi gồm hai chromatid chị em nhưng số nhiễm sắc thể vẫn tính theo số tâm động. Các điểm kiểm soát đánh giá kích thước, tổn thương DNA, hoàn tất nhân đôi và gắn thoi trước khi đi tiếp.

Hiểu thật dễĐếm riêng ba cột: số tế bào, số nhiễm sắc thể theo tâm động và lượng DNA.

Ví dụ có tác dụngSau pha S, lượng DNA tăng gấp đôi nhưng một tế bào chưa thành hai và số nhiễm sắc thể chưa tự tăng theo cách đếm tâm động.

Móc nhớ đúngG1 → S → G2 → M; kiểm trước khi chuyển.

Không được suy diễnGọi kì trung gian là nghỉ, cho rằng S làm tăng ngay số nhiễm sắc thể hoặc mọi tế bào luôn đi hết chu kì.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

Quan sát và định lượng nguyên phân ở rễ hành

Học liệu / dụng cụ

Tiêu bản cố định hoặc ảnh hiển vi rễ hành đã chuẩn hoá, kính hiển vi, phiếu đếm và máy tính đơn giản.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Ưu tiên tiêu bản chuẩn; không tự dùng hoá chất nhuộm/axit, không lấy mẫu cơ thể người hoặc động vật, thao tác kính đúng quy trình.

  1. Chọn ngẫu nhiên các trường nhìn theo quy tắc trước, không chọn vùng ‘đẹp’.
  2. Phân loại tế bào kì trung gian và các kì nguyên phân bằng tiêu chí nhiễm sắc thể.
  3. Đếm mù ít nhất hai lượt, tính tỉ lệ mỗi nhóm và so sánh giữa người đếm.
  4. Giải thích vì sao tỉ lệ phản ánh thời gian tương đối có điều kiện và nêu nguồn sai phân loại.
Kết quả dự kiến

Đa số tế bào thường ở kì trung gian; các kì có tỉ lệ khác nhau vì thời lượng khác nhau.

Giới hạn phải nêu

Mẫu cố định chỉ là ảnh chụp thời điểm và vùng mô; tỉ lệ không đo chính xác thời gian nếu tốc độ, lấy mẫu và nhận diện không đồng nhất.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Lành vết thương

Nguyên phân góp phần thay tế bào nhưng phục hồi còn cần tín hiệu, mạch máu, miễn dịch và chất nền mô.

2

Sinh sản hữu tính

Giảm phân tạo tế bào đơn bội, thụ tinh phục hồi mức bội thể; biến dị không phải ‘lỗi’ mặc định.

3

Ung thư

Phòng ngừa giảm nguy cơ chứ không bảo đảm tuyệt đối; thông tin cá nhân cần nhân viên y tế, không tự chẩn đoán.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiSau pha S số nhiễm sắc thể tăng gấp đôi.

✓ SửaDNA và số chromatid tăng, còn số nhiễm sắc thể vẫn tính theo số tâm động cho đến khi chromatid tách.

✕ SaiNguyên phân tạo hai tế bào giống tuyệt đối.

✓ SửaBộ nhiễm sắc thể thường tương đương, nhưng phân tử, bào quan, trạng thái và đột biến có thể khác.

✕ SaiGiảm phân là hai lần nguyên phân.

✓ SửaGiảm phân I có tiếp hợp và phân li cặp tương đồng, làm giảm mức bội thể; nguyên phân không có bước này.

✕ SaiUng thư là bệnh lây và chắc chắn phòng được nếu sống tốt.

✓ SửaUng thư là nhóm bệnh mất kiểm soát tế bào; có yếu tố nguy cơ thay đổi được nhưng không phòng tuyệt đối và không lây theo tiếp xúc thông thường.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Chu kì và điểm kiểm soát” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýG1 → S → G2 → M; kiểm trước khi chuyển.

Đáp án mẫuChu kì tế bào gồm kì trung gian G1–S–G2 và pha M. DNA nhân đôi ở pha S; nhiễm sắc thể đã nhân đôi gồm hai chromatid chị em nhưng số nhiễm sắc thể vẫn tính theo số tâm động. Các điểm kiểm soát đánh giá kích thước, tổn thương DNA, hoàn tất nhân đôi và gắn thoi trước khi đi tiếp.

Vì saoĐếm riêng ba cột: số tế bào, số nhiễm sắc thể theo tâm động và lượng DNA.

Câu 5Giải thích “Giảm phân và thụ tinh” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ý1 lần S → 2 lần phân bào → thường 4 tế bào n.

Đáp án mẫuSau một lần nhân đôi DNA, giảm phân có hai lần phân bào: cặp nhiễm sắc thể tương đồng tiếp hợp, có thể trao đổi chéo và phân li ở giảm phân I; chromatid chị em phân li ở giảm phân II. Từ một tế bào lưỡng bội thường tạo bốn tế bào đơn bội; phân li độc lập, trao đổi chéo và thụ tinh ngẫu nhiên góp phần tạo biến dị tổ hợp.

Vì saoGiảm phân I tách cặp tương đồng; giảm phân II tách chromatid. Mức bội thể giảm ở lần I.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1DNA nhân đôi trong

2Sau pha S, trước phân bào

3Nguyên phân có vai trò

4Giảm phân I phân li

5Nhận định đúng về ung thư

6Công nghệ tế bào thực vật thường khai thác

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Cho con dùng ba cột số tế bào–số nhiễm sắc thể–lượng DNA để tránh học vẹt.
  • Không dùng bài ung thư để quy lỗi lối sống hoặc gây sợ hãi; khuyến khích nguồn y tế chính thống.
  • Nhắc con công nghệ tế bào có triển vọng nhưng không phải lời hứa chữa mọi bệnh.
GV

Giáo viên

  • Dùng sơ đồ một cặp nhiễm sắc thể trước khi tổng quát n và 2n.
  • Chỉ thực hành trên tiêu bản/ảnh an toàn; không tự dùng colchicine, axit hoặc mẫu động vật.
  • Chấm khả năng đếm theo tâm động, giải thích cơ chế và nêu ngoại lệ; tránh kỳ thị bệnh nhân ung thư.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Chu kì gồm G1–S–G2–M và được kiểm soát ở nhiều điểm.
  2. Pha S tăng lượng DNA, không tự tăng số nhiễm sắc thể theo tâm động.
  3. Nguyên phân tách chromatid và thường duy trì mức bội thể.
  4. Giảm phân I tách cặp tương đồng; giảm phân II tách chromatid, tạo tế bào đơn bội.
  5. Mất kiểm soát phân chia liên quan ung thư; công nghệ tế bào khai thác khả năng nuôi và biệt hoá có điều kiện.