ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • BÀI 3 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật

Động vật biến thức ăn thành chất cơ thể dùng được ra sao, và thế nào là một chế độ ăn phù hợp thay vì một công thức chung cho mọi người?

Ăn vào chưa đồng nghĩa tế bào đã nhận được chất. Thức ăn phải được thu nhận, tiêu hoá, hấp thu rồi đồng hoá; mỗi bước có cấu trúc chuyên hoá và giới hạn. Chế độ ăn hợp lí vì thế dựa trên nhu cầu và bằng chứng, không dựa trào lưu.

110–125 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Nhớ hệ tiêu hoá người và chất dinh dưỡng ở Sinh học 8.
  • Biết enzyme có tính đặc hiệu và chịu ảnh hưởng điều kiện ở Sinh học 10.
  • Phân biệt tiêu hoá cơ học, hoá học và hấp thu ở THCS.
SAU BÀI NÀY
  1. Trình bày bốn bước của quá trình dinh dưỡng và vai trò từng bước.
  2. So sánh tiêu hoá nội bào, túi tiêu hoá và ống tiêu hoá.
  3. Giải thích cấu trúc–chức năng của ống tiêu hoá người ở mức phù hợp.
  4. Vận dụng xây bữa ăn cân đối, phòng nguy cơ tiêu hoá mà không tự chẩn đoán.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ cấu trúc1 phút nêu cơ chế1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Bốn bước dinh dưỡng

Dinh dưỡng ở động vật gồm lấy thức ăn, tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng và đồng hoá. Tiêu hoá biến đổi cơ học–hoá học thức ăn thành phân tử có thể hấp thu; hấp thu đưa chất qua biểu mô vào môi trường trong; đồng hoá dùng chất để tổng hợp cấu trúc, dự trữ và cung cấp cho chuyển hoá.

Hiểu thật dễLấy vào → cắt nhỏ → đi qua thành ruột → tế bào sử dụng. Nếu thiếu một mắt xích, ăn đủ chưa chắc cơ thể nhận đủ.

Ví dụ có tác dụngProtein được thu nhận trong thức ăn, thuỷ phân thành peptide/amino acid, hấp thu rồi dùng tổng hợp protein cơ thể; không đi nguyên vẹn thẳng vào cơ.

Móc nhớ đúngĂn – tiêu – hấp – đồng hoá.

Không được suy diễnĐồng nhất tiêu hoá với toàn bộ dinh dưỡng hoặc nói chất dinh dưỡng đi thẳng từ dạ dày đến tế bào.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

Thiết kế một bữa ăn bằng dữ liệu nhãn thực phẩm

Học liệu / dụng cụ

Ba nhãn thực phẩm thật hoặc ảnh đã xoá thông tin cá nhân, bảng nhu cầu minh hoạ do giáo viên cung cấp, phiếu so sánh.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Không nếm mẫu lạ; không yêu cầu học sinh công khai cân nặng, bệnh, dị ứng hay khẩu phần cá nhân; đây không phải tư vấn điều trị.

  1. Đọc khẩu phần chuẩn trên nhãn, năng lượng và các chất chính; quy đổi theo lượng dự kiến dùng.
  2. Ghép thành bữa ăn đa dạng, nêu nhóm còn thiếu/thừa theo bối cảnh giả định.
  3. So sánh hai phương án về dinh dưỡng, an toàn, chi phí và khả năng thực hiện.
  4. Nêu dữ liệu còn thiếu và khi nào cần chuyên gia dinh dưỡng/bác sĩ.
Kết quả dự kiến

Học sinh biết nhãn dùng theo khẩu phần, không chỉ nhìn một chỉ số; lựa chọn có giải thích và giới hạn.

Giới hạn phải nêu

Nhãn không phản ánh toàn bộ chất lượng khẩu phần; nhu cầu cá nhân cần đánh giá chuyên môn khi có bệnh hoặc mục tiêu điều trị.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Nhãn thực phẩm

Số liệu thường tính cho một khẩu phần quy ước; ăn hai khẩu phần phải quy đổi, không đọc số riêng lẻ ngoài lượng thực tế.

2

Sức khoẻ học đường

Béo phì và suy dinh dưỡng đều đa yếu tố; phòng ngừa cần ăn, vận động, ngủ và môi trường hỗ trợ, không kỳ thị ngoại hình.

3

An toàn thực phẩm

Rửa tay, tách sống–chín, nấu/chứa đúng nhiệt độ và dùng nguồn kiểm soát quan trọng hơn nhãn quảng cáo 'tự nhiên'.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiTiêu hoá và hấp thu là một quá trình.

✓ SửaTiêu hoá phân giải thức ăn; hấp thu chuyển sản phẩm qua biểu mô vào môi trường trong.

✕ SaiDịch mật là enzyme tiêu hoá lipid.

✓ SửaMuối mật nhũ tương hoá lipid, tăng diện tích; lipase mới xúc tác thuỷ phân.

✕ SaiThực phẩm tự nhiên luôn an toàn.

✓ SửaAn toàn phụ thuộc tác nhân, liều, bảo quản, chế biến, nguồn và người sử dụng.

✕ SaiMột chế độ ăn giảm cân phù hợp cho mọi học sinh.

✓ SửaNhu cầu thay đổi theo tuổi, tăng trưởng, hoạt động và sức khoẻ; trẻ vị thành niên không tự áp chế độ hạn chế cực đoan.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Bốn bước dinh dưỡng” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýĂn – tiêu – hấp – đồng hoá.

Đáp án mẫuDinh dưỡng ở động vật gồm lấy thức ăn, tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng và đồng hoá. Tiêu hoá biến đổi cơ học–hoá học thức ăn thành phân tử có thể hấp thu; hấp thu đưa chất qua biểu mô vào môi trường trong; đồng hoá dùng chất để tổng hợp cấu trúc, dự trữ và cung cấp cho chuyển hoá.

Vì saoLấy vào → cắt nhỏ → đi qua thành ruột → tế bào sử dụng. Nếu thiếu một mắt xích, ăn đủ chưa chắc cơ thể nhận đủ.

Câu 5Giải thích “Ống tiêu hoá người: cấu trúc–chức năng” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýĐúng tuyến thức ăn – đúng dịch – đúng cơ chất – đúng nơi hấp thu.

Đáp án mẫuMiệng nghiền và khởi đầu tiêu hoá tinh bột; dạ dày nhào trộn, acid hoá và tiêu hoá protein bước đầu; ruột non nhận enzyme–dịch mật, hoàn tất phần lớn tiêu hoá và hấp thu nhờ diện tích lớn; ruột già hấp thu thêm nước–điện giải và tạo phân. Gan, tụy, túi mật hỗ trợ nhưng thức ăn không đi qua gan hay tụy.

Vì saoTheo đường thức ăn, rồi vẽ riêng đường dịch tiêu hoá. Nếp gấp–lông ruột–vi nhung mao làm tăng diện tích hấp thu.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Thứ tự đúng của dinh dưỡng là

2Ưu thế của ống tiêu hoá là

3Nơi hấp thu phần lớn chất dinh dưỡng là

4Vai trò chính của mật với lipid là

5Khẩu phần phù hợp cần

6Kết luận từ nhãn thực phẩm nên

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Không bình luận ngoại hình hay ép ăn kiêng; nói về sức khoẻ, thói quen và năng lượng cho học tập.
  • Cùng con đọc khẩu phần trên nhãn và thực hành an toàn sống–chín.
  • Nếu có đau kéo dài, sụt cân, nôn, máu hoặc dị ứng, cần nhân viên y tế thay vì tự chẩn đoán qua bài học.
GV

Giáo viên

  • Không thu dữ liệu cân nặng/bệnh cá nhân làm bài tập công khai.
  • Phân biệt rõ tiêu hoá–hấp thu–đồng hoá và mật–enzyme.
  • Tình huống dinh dưỡng phải có bối cảnh giả định, chống kỳ thị và nêu ranh giới y khoa.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Dinh dưỡng gồm lấy thức ăn, tiêu hoá, hấp thu và đồng hoá.
  2. Hệ tiêu hoá tiến từ nội bào đến túi và ống chuyên hoá theo nhóm động vật.
  3. Ống tiêu hoá người có các đoạn và tuyến phối hợp đúng tuyến, đúng chức năng.
  4. Tiêu hoá khác hấp thu; mật nhũ tương hoá chứ không phải enzyme.
  5. Chế độ ăn cần đủ, cân đối, đa dạng, an toàn và phù hợp từng bối cảnh.