ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • BÀI 11 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Sinh trưởng và phát triển ở thực vật

Một cây vừa tăng kích thước vừa hình thành cơ quan mới bằng những vùng tế bào nào, và vì sao sinh trưởng không đồng nghĩa hoàn toàn với phát triển?

Cây non cao lên nhờ mô phân sinh đỉnh, nhiều thân gỗ to ra nhờ mô phân sinh bên; ra lá, ra hoa và tạo quả còn cần phân hoá, phát sinh hình thái và điều hoà. Theo dõi đúng phải tách đại lượng tăng trưởng khỏi dấu mốc phát triển.

115–130 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Biết chu kì tế bào và phân bào từ Sinh học 10.
  • Biết vận chuyển nước–khoáng, quang hợp và hô hấp ở Bài 1–2.
  • Biết sinh trưởng–phát triển ở mức nền từ KHTN 7.
SAU BÀI NÀY
  1. Phân biệt sinh trưởng với phát triển và phân tích mối quan hệ giữa hai quá trình.
  2. Nêu được vòng đời, tuổi thọ và các dấu hiệu sinh trưởng–phát triển.
  3. Phân biệt mô phân sinh đỉnh, bên; giải thích sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp.
  4. Đọc dữ liệu tăng trưởng, giải thích phát triển thực vật có hoa và nêu giới hạn kết luận.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ cấu trúc1 phút nêu cơ chế1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Sinh trưởng, phát triển và vòng đời

Sinh trưởng là sự tăng không thuận nghịch về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng kích thước, số lượng tế bào và tích luỹ chất. Phát triển gồm biến đổi về chất: phân hoá tế bào, phát sinh hình thái, hoàn thiện chức năng và chuyển giai đoạn. Hai quá trình gắn bó nhưng không trùng nhau. Vòng đời là chuỗi giai đoạn từ một thế hệ đến khi tạo thế hệ kế tiếp; tuổi thọ là khoảng sống của cá thể.

Hiểu thật dễĐo chiều cao chỉ theo dõi một phần sinh trưởng; xuất hiện lá thật hoặc hoa là mốc phát triển. Một cây có thể vẫn tăng khối lượng nhưng chưa chuyển sang ra hoa.

Ví dụ có tác dụngHai cây cùng cao 20 cm nhưng một cây đã có nụ, một cây chưa: chiều cao gần nhau không chứng minh mức phát triển giống nhau.

Móc nhớ đúngSinh trưởng hỏi ‘tăng bao nhiêu’; phát triển hỏi ‘đổi giai đoạn và chức năng gì’.

Không được suy diễnĐồng nhất mọi thay đổi với sinh trưởng, hoặc dùng một số đo tại một thời điểm để kết luận tốc độ và giai đoạn.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

Lập đường cong tăng trưởng cây con và đánh dấu mốc phát triển

Học liệu / dụng cụ

Ảnh hoặc bộ dữ liệu 7–10 ngày của cây đậu/cải; thước; bảng tính. Có thể dùng cây đã gieo cho mục đích học tập.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Không nếm hạt/cây, không dùng hạt xử lí thuốc, không nhổ phá cây ngoài tự nhiên; rửa tay sau thao tác và dùng dữ liệu mẫu nếu dị ứng nấm mốc.

  1. Chọn chiều cao hoặc chiều dài lá làm biến sinh trưởng; chọn xuất hiện lá thật làm mốc phát triển.
  2. Đo cùng giờ, cùng cách, ít nhất 5 cây; ghi cả cây không nảy mầm và điều kiện.
  3. Vẽ từng cá thể và trung vị theo ngày; không nối dữ liệu thiếu như dữ liệu thật.
  4. So sánh tốc độ giữa khoảng thời gian, đánh dấu mốc phát triển và nêu ba nguồn sai lệch.
Kết quả dự kiến

Đường của các cá thể khác nhau; tốc độ không cố định và mốc lá thật không nhất thiết xuất hiện ở cùng chiều cao.

Giới hạn phải nêu

Thí nghiệm ngắn không suy ra toàn vòng đời hay tác động riêng của gene; chiều cao không đại diện toàn bộ sinh khối và phát triển.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Bấm ngọn–tỉa cành

Loại đỉnh chồi có thể giảm ưu thế ngọn và tạo tán, nhưng hiệu quả phụ thuộc loài, tuổi, mùa, dinh dưỡng và cách cắt; vết cắt cần chăm sóc đúng.

2

Vòng gỗ

Vòng gỗ hỗ trợ ước tuổi và tái dựng môi trường khi có đối chứng, nhưng không phải ‘máy ghi khí hậu’ không sai.

3

Lịch gieo trồng

Hiểu nhiệt độ, quang chu kì và giai đoạn phát triển giúp chọn thời vụ; không thể chỉ nhìn số giờ nắng mà bỏ giống, nước và dinh dưỡng.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiSinh trưởng và phát triển là hai tên của cùng một quá trình.

✓ SửaSinh trưởng là tăng lượng; phát triển là biến đổi chất và chuyển giai đoạn. Chúng liên hệ nhưng đo bằng chỉ báo khác.

✕ SaiTất cả tế bào cây đều phân chia để cây dài ra.

✓ SửaPhân chia tập trung ở mô phân sinh; tế bào sau đó kéo dài và phân hoá.

✕ SaiMỗi vòng gỗ luôn tương ứng chính xác một năm.

✓ SửaChỉ ước tính trong bối cảnh phù hợp; vòng giả, vòng thiếu, loài và mùa sinh trưởng gây sai lệch.

✕ SaiCây ngày ngắn chỉ ra hoa khi ban ngày dưới 12 giờ.

✓ SửaNgưỡng phụ thuộc loài; thời gian tối liên tục và tín hiệu khác mới quyết định đáp ứng.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Sinh trưởng, phát triển và vòng đời” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýSinh trưởng hỏi ‘tăng bao nhiêu’; phát triển hỏi ‘đổi giai đoạn và chức năng gì’.

Đáp án mẫuSinh trưởng là sự tăng không thuận nghịch về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng kích thước, số lượng tế bào và tích luỹ chất. Phát triển gồm biến đổi về chất: phân hoá tế bào, phát sinh hình thái, hoàn thiện chức năng và chuyển giai đoạn. Hai quá trình gắn bó nhưng không trùng nhau. Vòng đời là chuỗi giai đoạn từ một thế hệ đến khi tạo thế hệ kế tiếp; tuổi thọ là khoảng sống của cá thể.

Vì saoĐo chiều cao chỉ theo dõi một phần sinh trưởng; xuất hiện lá thật hoặc hoa là mốc phát triển. Một cây có thể vẫn tăng khối lượng nhưng chưa chuyển sang ra hoa.

Câu 5Giải thích “Sinh trưởng thứ cấp và vòng gỗ” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýĐỉnh làm dài; bên làm to; vòng gỗ là hồ sơ có nhiễu.

Đáp án mẫuMô phân sinh bên gồm tầng sinh mạch và tầng sinh bần làm thân, rễ của nhiều cây hai lá mầm và hạt trần tăng đường kính. Tầng sinh mạch tạo gỗ thứ cấp vào trong và libe thứ cấp ra ngoài. Nhịp tạo gỗ theo mùa có thể tạo vòng gỗ; bề rộng vòng phản ánh nhiều yếu tố môi trường và sinh lí, không chỉ tuổi.

Vì saoSơ cấp chủ yếu làm dài; thứ cấp chủ yếu làm to. Đếm vòng có thể ước tính tuổi trong loài và điều kiện thích hợp, nhưng vòng giả hoặc mùa sinh trưởng không rõ làm sai.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Dấu hiệu thuộc phát triển là

2Mô phân sinh đỉnh chủ yếu tạo

3Tầng sinh mạch tạo

4Vòng gỗ dùng ước tuổi cần

5Quang chu kì liên quan

6Đo chiều cao mỗi ngày cho biết tốt nhất

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Khuyến khích con đo nhiều cây và ghi cả dữ liệu không như dự đoán, không chọn cây đẹp nhất.
  • Không tự mua chất kích thích sinh trưởng để thử tại nhà; hoạt động bài này chỉ dùng cây/dữ liệu an toàn.
  • Hỏi con phân biệt ‘tăng bao nhiêu’ với ‘đổi giai đoạn gì’ thay vì yêu cầu thuộc tên mô.
GV

Giáo viên

  • Dạy khái quát sinh trưởng–phát triển trước rồi mới tách sơ cấp–thứ cấp.
  • Vòng gỗ phải đi kèm điều kiện suy luận; không chấm đáp án ‘một vòng = một năm’ như quy luật tuyệt đối.
  • Dữ liệu cây con cần nhiều cá thể, trung vị, biến thiên và mốc phát triển, không chỉ ảnh trước–sau.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Sinh trưởng tăng lượng; phát triển biến đổi chất và chuyển giai đoạn; hai quá trình gắn bó.
  2. Mô phân sinh đỉnh tạo sinh trưởng sơ cấp và tăng chiều dài.
  3. Mô phân sinh bên tạo sinh trưởng thứ cấp, tăng đường kính ở nhiều cây.
  4. Vòng gỗ là chỉ báo có điều kiện, không phải đồng hồ tuyệt đối.
  5. Phát triển thực vật có hoa tích hợp tuổi sinh lí, hormone, ánh sáng, nhiệt độ, nước và dinh dưỡng.