ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • BÀI 15 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Sinh sản ở thực vật

Thực vật tạo cá thể mới bằng bào tử, cơ quan sinh dưỡng và giao tử như thế nào, và mỗi chiến lược đánh đổi điều gì?

Khoai tây mọc từ củ, dương xỉ phát tán bào tử, cây có hoa tạo hạt sau thụ phấn–thụ tinh. Mọi trường hợp đều truyền vật chất di truyền và hình thành cơ thể mới, nhưng nguồn biến dị và đường phát tán rất khác.

120–135 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Biết sinh sản vô tính–hữu tính ở KHTN 7.
  • Biết nguyên phân, giảm phân và thụ tinh từ Sinh học 9–10.
  • Biết sinh trưởng–phát triển thực vật từ Bài 11–12.
SAU BÀI NÀY
  1. Phát biểu khái niệm, dấu hiệu và vai trò sinh sản; so sánh vô tính–hữu tính.
  2. Phân biệt sinh sản bằng bào tử, sinh dưỡng và các phương pháp nhân giống vô tính.
  3. Trình bày cấu tạo chung của hoa, hình thành giao tử, thụ phấn, thụ tinh kép, hạt và quả.
  4. Thực hiện hoặc phân tích nhân giống/thụ phấn an toàn, đánh giá ưu điểm–giới hạn.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ cấu trúc1 phút nêu cơ chế1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Khái quát sinh sản vô tính và hữu tính

Sinh sản là quá trình tạo cá thể mới, truyền vật chất di truyền và duy trì loài. Sinh sản vô tính thường từ một cơ thể, không có sự hợp nhất giao tử; nguyên phân là nền chủ yếu nên con thường rất giống nguồn. Sinh sản hữu tính có hình thành và hợp nhất giao tử qua giảm phân–thụ tinh, tái tổ hợp tạo biến dị tổ hợp. Cả hai đều chịu điều hoà và môi trường.

Hiểu thật dễVô tính nhanh, giữ tổ hợp gene nhưng biến dị di truyền mới thường ít; hữu tính tốn thời gian–năng lượng hơn nhưng tạo nhiều tổ hợp allele.

Ví dụ có tác dụngMột giống khoai nhân bằng củ giữ đặc tính mong muốn qua nhiều vụ, nhưng quần thể đồng nhất có thể cùng nhạy với một tác nhân gây bệnh.

Móc nhớ đúngVô tính: không hợp nhất giao tử; hữu tính: giảm phân + thụ tinh + tái tổ hợp.

Không được suy diễnNói cá thể vô tính giống hệt tuyệt đối trong mọi điều kiện, hoặc hữu tính luôn cần hai cá thể riêng biệt.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

Hai trạm: giâm cành và quan sát/thụ phấn có kiểm soát

Học liệu / dụng cụ

Cành cây trồng dễ giâm; hoa cây trồng được phép dùng hoặc video/bộ ảnh ngô thụ phấn; kéo sạch do người lớn phụ trách, cốc/giá thể, kính lúp.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Không lấy cây quý, hoa lạ có nhựa độc/gai hoặc gây dị ứng; người lớn xử lí dụng cụ sắc; không dùng hormone kích rễ. Không phát tán phấn nếu có người dị ứng; dùng ảnh thay thế khi cần.

  1. Trạm A: chọn cành tương đương, ghi số mắt–lá, giâm cùng giá thể/ẩm và theo dõi sống–ra rễ.
  2. Trạm B: nhận dạng nhị–nhụy, quan sát đường phấn tự nhiên ở ngô hoặc giáo viên hướng dẫn chuyển phấn trên cây trồng được phép.
  3. Giữ đối chứng không thao tác khi điều kiện cho phép; ghi thời điểm, điều kiện, số mẫu và bằng chứng đậu quả/hình thành hạt về sau.
  4. Tính tỉ lệ thành công, tách thụ phấn khỏi thụ tinh và nêu nguồn sai lệch cho từng trạm.
Kết quả dự kiến

Cành có tỉ lệ ra rễ khác nhau; chuyển/quan sát phấn chỉ chứng minh bước thụ phấn, còn đậu hạt cần thụ tinh và điều kiện tiếp theo.

Giới hạn phải nêu

Tỉ lệ nhỏ không chứng minh phương pháp tốt nhất; đậu quả không do riêng thao tác nếu thiếu đối chứng, và không được suy kiểu gene chỉ từ kiểu hình.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Bảo tồn giống

Nhân vô tính giữ kiểu gene quý nhưng cần quản lí bệnh và duy trì đa dạng; ngân hàng giống không nên chỉ có một dòng.

2

Thụ phấn nông nghiệp

Bảo vệ sinh vật thụ phấn và sinh cảnh có thể tăng đậu quả ở cây phụ thuộc thụ phấn; hiệu quả còn chịu thời tiết, giống và dinh dưỡng.

3

Ghép cây

Gốc ghép và cành ghép tương tác về nước, khoáng và tín hiệu; ghép không tạo một cơ thể có mọi tế bào mang bộ gene lai mới.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiSinh sản vô tính luôn tạo bản sao giống hệt tuyệt đối.

✓ SửaCon thường rất giống kiểu gene nguồn nhưng đột biến soma, biến dị nuôi cấy và môi trường có thể tạo khác biệt.

✕ SaiBào tử, hạt và giao tử là một.

✓ SửaGiao tử hợp nhất; bào tử có thể phát triển không cần hợp nhất; hạt chứa phôi và mô dự trữ/bảo vệ.

✕ SaiThụ phấn chính là thụ tinh.

✓ SửaThụ phấn đưa hạt phấn đến đầu nhụy; thụ tinh xảy ra sau khi ống phấn đưa tế bào tinh đến túi phôi.

✕ SaiGhép hai giống tạo ngay con lai mang gene trộn đều.

✓ SửaHai phần giữ kiểu gene tế bào riêng, nối sinh lí; con lai hữu tính cần hợp nhất giao tử.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Khái quát sinh sản vô tính và hữu tính” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýVô tính: không hợp nhất giao tử; hữu tính: giảm phân + thụ tinh + tái tổ hợp.

Đáp án mẫuSinh sản là quá trình tạo cá thể mới, truyền vật chất di truyền và duy trì loài. Sinh sản vô tính thường từ một cơ thể, không có sự hợp nhất giao tử; nguyên phân là nền chủ yếu nên con thường rất giống nguồn. Sinh sản hữu tính có hình thành và hợp nhất giao tử qua giảm phân–thụ tinh, tái tổ hợp tạo biến dị tổ hợp. Cả hai đều chịu điều hoà và môi trường.

Vì saoVô tính nhanh, giữ tổ hợp gene nhưng biến dị di truyền mới thường ít; hữu tính tốn thời gian–năng lượng hơn nhưng tạo nhiều tổ hợp allele.

Câu 5Giải thích “Hoa, hạt phấn, túi phôi và thụ phấn” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýBao phấn → hạt phấn; noãn → túi phôi; thụ phấn chỉ là đưa phấn.

Đáp án mẫuHoa điển hình có đài, tràng, nhị và nhụy; cấu tạo thực tế rất đa dạng. Trong bao phấn, tế bào mẹ hạt phấn giảm phân tạo vi bào tử rồi phát triển thành hạt phấn – thể giao tử đực. Trong noãn, tế bào mẹ đại bào tử giảm phân; một đại bào tử hữu thụ phát triển thành túi phôi – thể giao tử cái ở kiểu phổ biến. Thụ phấn là chuyển hạt phấn đến đầu nhụy phù hợp, xảy ra trước thụ tinh.

Vì saoHạt phấn không phải tinh trùng và thụ phấn chưa phải thụ tinh. Hạt phấn nảy ống, đưa hai tế bào tinh đến túi phôi.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Sinh sản hữu tính đặc trưng bởi

2Nhân giống bằng ghép

3Thụ phấn là

4Trong thụ tinh kép, một tế bào tinh hợp với

5Sau thụ tinh, noãn thường thành

6Con vô tính khác kiểu hình có thể do

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Nếu giâm cành, chỉ dùng cây trồng an toàn và để người lớn xử lí dụng cụ sắc.
  • Hỏi con vẽ bốn mốc thụ phấn–ống phấn–thụ tinh kép–hạt/quả, tránh học lẫn thuật ngữ.
  • Không mua hormone kích rễ hoặc lấy mẫu cây nơi công cộng để làm bài.
GV

Giáo viên

  • Dạy khái quát sinh sản trước để học sinh thấy dấu hiệu chung rồi mới vào thực vật.
  • Mô hình hoa phải nói rõ mức giản lược và sự đa dạng cấu tạo hoa.
  • Thực hành thụ phấn/giâm cành cần giấy phép mẫu, kiểm dị ứng/độc tính, bảo hộ và phương án dữ liệu thay thế.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Sinh sản truyền vật chất di truyền, tạo cơ thể mới và duy trì loài.
  2. Vô tính không hợp nhất giao tử; hữu tính dùng giảm phân–thụ tinh và tạo biến dị tổ hợp.
  3. Thực vật sinh sản bằng bào tử, sinh dưỡng; con người ứng dụng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô.
  4. Thụ phấn khác thụ tinh; hạt phấn và túi phôi là thể giao tử.
  5. Thụ tinh kép tạo hợp tử và nội nhũ; noãn thường thành hạt, bầu nhụy thường thành quả.