ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • BÀI 16 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Sinh sản ở động vật

Động vật dùng phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh hoặc giao tử để tạo thế hệ mới, và môi trường định hình các chiến lược ấy ra sao?

Thuỷ tức có thể nảy chồi, sao biển ở một số loài có thể tái tạo cá thể từ phần cơ thể phù hợp, ong đực có thể phát triển từ trứng không thụ tinh; nhiều động vật khác tạo giao tử và thụ tinh. Không hình thức nào là ‘cao hơn’ tuyệt đối.

115–130 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Biết khái quát vô tính–hữu tính từ Bài 15.
  • Biết giảm phân, thụ tinh và nhiễm sắc thể từ Sinh học 9–10.
  • Biết phát triển phôi–hậu phôi từ Bài 13.
SAU BÀI NÀY
  1. Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính động vật và không nhầm tái sinh với sinh sản.
  2. So sánh thụ tinh ngoài–trong, đẻ trứng–đẻ con theo tiêu chí có giới hạn.
  3. Trình bày hình thành giao tử, thụ tinh, phát triển phôi thai và sinh ở người ở mức chương trình.
  4. Đánh giá chiến lược sinh sản bằng số con, đầu tư, sống sót, môi trường và phúc lợi.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ cấu trúc1 phút nêu cơ chế1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Sinh sản vô tính ở động vật

Các hình thức gồm phân đôi ở một số động vật đơn bào, nảy chồi, phân mảnh kèm tái sinh, và trinh sinh – trứng phát triển không qua thụ tinh ở một số loài. Tái sinh bộ phận chỉ là sinh sản khi phần tách tạo cá thể mới; lành vết thương hay mọc lại đuôi không tự động tạo thêm cá thể.

Hiểu thật dễHỏi ‘có tạo cá thể mới không?’ để tách tái sinh cơ thể khỏi sinh sản.

Ví dụ có tác dụngThằn lằn mọc lại phần đuôi là tái sinh bộ phận, không sinh sản; một mảnh giun dẹp phù hợp phát triển thành cá thể mới có thể là phân mảnh–tái sinh.

Móc nhớ đúngKhông giao tử hợp nhất; cá thể mới từ một nguồn, nhưng cơ chế đa dạng.

Không được suy diễnGọi mọi tái sinh là sinh sản, hoặc nói trinh sinh xảy ra ở mọi loài và tạo con giống mẹ tuyệt đối.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

So sánh chiến lược sinh sản bằng bảng dữ liệu loài

Học liệu / dụng cụ

Bảng 8 loài: số con/lứa, kiểu thụ tinh, nơi phôi phát triển, chăm sóc, tỉ lệ sống; máy tính/giấy.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Không bắt, mổ, cho giao phối hay gây kích thích động vật; dùng dữ liệu công khai. Không dùng dữ liệu sinh sản cá nhân của học sinh/gia đình.

  1. Định nghĩa từng biến và kiểm tra đơn vị/thời gian.
  2. Phân loại thụ tinh và phát triển phôi bằng tiêu chí, đánh dấu trường hợp chưa đủ dữ liệu.
  3. Vẽ số con so với mức chăm sóc hoặc tỉ lệ sống; tìm xu hướng và ngoại lệ.
  4. Viết kết luận tương quan, không khẳng định nhân quả; thêm phúc lợi và giới hạn lấy mẫu.
Kết quả dự kiến

Có thể thấy đánh đổi giữa số lượng và đầu tư, nhưng nhiều ngoại lệ nên không có quy luật tuyệt đối cho mọi loài.

Giới hạn phải nêu

Dữ liệu ít loài chịu thiên lệch phát sinh chủng loại và môi trường; không suy giá trị hay ‘mức tiến hoá’ từ chiến lược.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Nuôi trồng thuỷ sản

Đồng bộ sinh sản và bảo vệ giai đoạn sớm cần chuyên môn, phúc lợi, đa dạng di truyền và quản lí dịch bệnh; không chỉ tối đa số trứng.

2

Bảo tồn

Loài sinh ít con, trưởng thành muộn thường phục hồi chậm; bảo tồn cần dữ liệu vòng đời chứ không chỉ đếm cá thể hiện tại.

3

Sức khoẻ thai kỳ

Hiểu nhau thai là cơ quan trao đổi giúp tránh ngộ nhận; mọi tư vấn thai kỳ, thuốc và dấu bất thường thuộc nhân viên y tế.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiMọc lại bộ phận luôn là sinh sản vô tính.

✓ SửaChỉ là sinh sản khi tạo thêm cá thể mới; tái sinh đuôi hay lành vết thương không làm tăng số cá thể.

✕ SaiThụ tinh trong đồng nghĩa đẻ con.

✓ SửaChim thụ tinh trong nhưng đẻ trứng; vị trí thụ tinh và cách phôi phát triển là hai tiêu chí.

✕ SaiMọi loài đẻ con đều có nhau thai như người.

✓ SửaNguồn dinh dưỡng và cấu trúc trao đổi rất đa dạng; nhau thai thú có nhiều kiểu và không có ở mọi loài sinh con sống.

✕ SaiỞ người, thụ tinh thường xảy ra trong tử cung.

✓ SửaThụ tinh thường ở ống dẫn trứng; phôi sau đó di chuyển và làm tổ ở tử cung.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Sinh sản vô tính ở động vật” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýKhông giao tử hợp nhất; cá thể mới từ một nguồn, nhưng cơ chế đa dạng.

Đáp án mẫuCác hình thức gồm phân đôi ở một số động vật đơn bào, nảy chồi, phân mảnh kèm tái sinh, và trinh sinh – trứng phát triển không qua thụ tinh ở một số loài. Tái sinh bộ phận chỉ là sinh sản khi phần tách tạo cá thể mới; lành vết thương hay mọc lại đuôi không tự động tạo thêm cá thể.

Vì saoHỏi ‘có tạo cá thể mới không?’ để tách tái sinh cơ thể khỏi sinh sản.

Câu 5Giải thích “Đẻ trứng, noãn thai sinh và đẻ con” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýNơi phôi ở + nguồn nuôi phôi + cách sinh = ba tiêu chí.

Đáp án mẫuỞ động vật đẻ trứng, phôi phát triển chủ yếu nhờ noãn hoàng trong trứng ngoài cơ thể mẹ sau khi đẻ. Ở noãn thai sinh, trứng được giữ trong cơ thể mẹ, phôi chủ yếu dùng noãn hoàng rồi con non ra khỏi cơ thể. Ở đẻ con, phôi phát triển trong cơ thể mẹ và nhận trao đổi vật chất mức độ khác nhau tuỳ nhóm; ở thú có nhau, nhau thai hỗ trợ trao đổi nhưng máu mẹ và thai bình thường không trộn trực tiếp.

Vì saoPhân loại dựa nơi phôi phát triển và nguồn dinh dưỡng, không chỉ nhìn ‘con chui ra sống’.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Tái sinh là sinh sản khi

2Thụ tinh ngoài

3Chim thường

4Noãn thai sinh là

5Ở người, thụ tinh thường ở

6Nhau thai

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Dùng thuật ngữ cơ thể chính xác, bình tĩnh và phù hợp tuổi; không né tránh bằng thông tin sai.
  • Không yêu cầu con chia sẻ thông tin sinh sản, thai kỳ hay sức khoẻ riêng của gia đình.
  • Nếu câu hỏi chuyển sang sức khoẻ cá nhân, cùng con tìm nhân viên y tế hoặc nguồn chính thống.
GV

Giáo viên

  • Tách ba trục: hình thức sinh sản, vị trí thụ tinh, nơi/nguồn phát triển phôi.
  • Dạy sinh sản người với sơ đồ khoa học, không bình phẩm cơ thể, giới hay hoàn cảnh gia đình.
  • Dữ liệu loài phải tránh ngôn ngữ ‘thấp–cao’; chấm bằng tiêu chí và đánh đổi sinh thái.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Sinh sản vô tính động vật gồm nhiều hình thức; tái sinh chỉ là sinh sản khi tạo cá thể mới.
  2. Sinh sản hữu tính dùng giảm phân, giao tử, thụ tinh và phát triển phôi.
  3. Thụ tinh ngoài–trong khác vị trí hợp nhất giao tử, không đồng nhất cách sinh.
  4. Nơi phôi phát triển và nguồn dinh dưỡng phân biệt đẻ trứng, noãn thai sinh, đẻ con.
  5. Ở người, thụ tinh thường ở ống dẫn trứng, phôi làm tổ tử cung; nhau thai trao đổi qua hàng rào.