ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • BÀI 10 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Đột biến nhiễm sắc thể

Đứt–nối sai hoặc phân li sai làm thay đổi cấu trúc, số lượng nhiễm sắc thể và hệ quả ở nhiều gene thế nào?

Khác đột biến gene, biến đổi nhiễm sắc thể có thể tác động cả đoạn chứa nhiều gene hoặc toàn bộ liều lượng gene. Hậu quả phụ thuộc dạng, kích thước, gene bị ảnh hưởng và bối cảnh sinh vật.

120–135 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Nắm cấu trúc, centromere và cặp tương đồng ở Bài 6.
  • Nắm giảm phân–thụ tinh và đột biến gene ở Bài 4, 6.
  • Biết đọc karyotype/tiêu bản cố định ở mức nền.
SAU BÀI NÀY
  1. Phân biệt mất, lặp, đảo, chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
  2. Phân biệt lệch bội và đa bội, phân tích không phân li.
  3. Đánh giá tác hại–vai trò với liều gene, sinh sản, tiến hoá, chọn giống.
  4. Quan sát tiêu bản/karyotype an toàn và không chẩn đoán.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ cấu trúc1 phút nêu cơ chế1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Đột biến cấu trúc

Đột biến cấu trúc do đứt và nối lại bất thường: mất đoạn làm thiếu vật chất; lặp đoạn tăng bản sao; đảo đoạn quay 180° trong cùng nhiễm sắc thể; chuyển đoạn chuyển/trao đổi đoạn giữa nhiễm sắc thể không tương đồng. Cân bằng vật chất chưa chắc không ảnh hưởng vì có thể phá gene, đổi điều hoà hoặc gây khó khi giảm phân.

Hiểu thật dễHãy hỏi đoạn đi đâu, lượng DNA đổi không, gene/centromere có bị phá và cặp tương đồng bắt cặp thế nào.

Ví dụ có tác dụngĐảo đoạn có thể không đổi tổng lượng DNA nhưng điểm gãy cắt gene hoặc làm giảm giao tử cân bằng khi trao đổi chéo.

Móc nhớ đúngMất–lặp đổi liều; đảo–chuyển đổi vị trí; mọi dạng cần xét điểm gãy.

Không được suy diễnNói chuyển đoạn là mọi đoạn chuyển trên cùng NST hoặc cân bằng nghĩa chắc chắn không hậu quả.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

Nhận dạng đột biến trên karyotype, tiêu bản cố định và tạm thời

Học liệu / dụng cụ

Ảnh karyotype, tiêu bản cố định và tiêu bản tạm thời thực vật đã được giáo viên/cơ sở chuyên môn chuẩn bị–niêm kín; bộ thẻ nhiễm sắc thể và phiếu đếm centromere.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Học sinh chỉ quan sát; không tự lấy mô, không pha thuốc nhuộm, không dùng colchicine, dioxin, 2,4D hay tác nhân gây đột biến. Ảnh người đã ẩn danh và không dùng tự chẩn đoán.

  1. Ghép cặp theo kích thước, vị trí centromere và băng; đánh dấu cặp thiếu/thừa.
  2. Quan sát lần lượt tiêu bản cố định và tạm thời do giáo viên cung cấp; so cấu trúc chuẩn–biến đổi khi đủ dấu mốc.
  3. Mô phỏng không phân li I và II, liệt kê giao tử rồi hợp tử.
  4. Viết kết luận gồm quan sát, suy luận, mức chắc chắn và dữ liệu cần thêm.
Kết quả dự kiến

Học sinh phân biệt thay số vài chiếc với thay cả bộ, và không gọi mọi khác biệt hình thái là đột biến chắc chắn.

Giới hạn phải nêu

Karyotype và kính hiển vi có độ phân giải hữu hạn, không thấy đột biến gene; mẫu khảm và chất lượng tiêu bản làm kết luận phức tạp.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Nông nghiệp

Đa bội có thể làm đổi kích thước, hữu thụ và tính trạng; ứng dụng phải do cơ sở chuyên môn quản lí tác nhân và giống.

2

Y học

Sàng lọc khác chẩn đoán; kết quả nhiễm sắc thể cần xác nhận, tư vấn và bảo mật.

3

Tiến hoá

Đảo đoạn, chuyển đoạn và đa bội có thể ảnh hưởng tái tổ hợp–sinh sản, góp phần tạo cách li trong một số dòng.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiĐột biến cấu trúc cân bằng luôn vô hại.

✓ SửaĐiểm gãy có thể phá gene/điều hoà và tạo giao tử mất cân bằng.

✕ Sai2n+1 là tam bội.

✓ Sửa2n+1 là thể ba lệch bội; tam bội là 3n, tăng cả bộ.

✕ SaiKhông phân li giảm phân I và II cho cùng loại giao tử.

✓ SửaLần I làm tất cả giao tử bất thường về cặp xét; lần II có thể cho cả giao tử bình thường.

✕ SaiCó đột biến nhiễm sắc thể nghĩa con người kém giá trị.

✓ SửaBiến dị sinh học không quyết định phẩm giá; dùng ngôn ngữ chính xác, hỗ trợ và không kì thị.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Đột biến cấu trúc” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýMất–lặp đổi liều; đảo–chuyển đổi vị trí; mọi dạng cần xét điểm gãy.

Đáp án mẫuĐột biến cấu trúc do đứt và nối lại bất thường: mất đoạn làm thiếu vật chất; lặp đoạn tăng bản sao; đảo đoạn quay 180° trong cùng nhiễm sắc thể; chuyển đoạn chuyển/trao đổi đoạn giữa nhiễm sắc thể không tương đồng. Cân bằng vật chất chưa chắc không ảnh hưởng vì có thể phá gene, đổi điều hoà hoặc gây khó khi giảm phân.

Vì saoHãy hỏi đoạn đi đâu, lượng DNA đổi không, gene/centromere có bị phá và cặp tương đồng bắt cặp thế nào.

Câu 5Giải thích “Đa bội” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýLệch bội: ± chiếc; đa bội: × cả bộ; tính hữu thụ phụ thuộc bắt cặp giảm phân.

Đáp án mẫuĐa bội là tăng nguyên bộ nhiễm sắc thể, như 3n, 4n. Tự đa bội tăng bộ của một loài; dị đa bội kết hợp bộ từ loài khác rồi có thể nhân đôi để phục hồi bắt cặp. Đa bội phổ biến và có vai trò lớn ở thực vật; đa bội lẻ thường khó tạo giao tử cân bằng. Ở động vật, hậu quả và khả năng tồn tại phụ thuộc nhóm.

Vì saoLệch bội đổi vài chiếc; đa bội đổi cả bộ. 3n không đơn giản là 'to hơn và tốt hơn'.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Mất đoạn thường

2Chuyển đoạn trao đổi điển hình giữa

32n+1 là

43n là

5Không phân li giảm phân I làm

6Quan sát karyotype không thể trực tiếp phát hiện

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Yêu cầu con vẽ mũi tên hoặc dùng mô hình rồi tự giải thích; không bắt học thuộc một danh sách tên enzyme hay tỉ lệ khi chưa hiểu cơ chế.
  • Hỏi con dữ kiện nào nâng đỡ kết luận và điều kiện nào làm mô hình không còn áp dụng; tránh biến nguy cơ di truyền thành phán quyết cho một người.
  • Không dùng mẫu sinh học cá nhân, ảnh hồ sơ y tế hoặc dữ liệu gia đình; câu hỏi sức khoẻ cần nguồn chuyên môn và bảo vệ riêng tư.
GV

Giáo viên

  • Chỉ đánh giá kiến thức đã mở; cho học sinh nêu giả định, đối chứng, cỡ mẫu và giới hạn trước khi tính toán hoặc kết luận.
  • Ưu tiên mô hình giấy, dữ liệu giả lập và tiêu bản cố định; không nuôi cấy, gây đột biến, lấy mẫu người hoặc thực hiện quy trình công nghệ gene.
  • Chấm cả cơ chế, bằng chứng và đạo đức; không chấp nhận ngôn ngữ định mệnh gene, kì thị biến dị hay tuyệt đối hoá một tỉ lệ lí thuyết.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Mất–lặp đổi liều; đảo–chuyển đổi vị trí; mọi dạng cần xét điểm gãy.
  2. Không phân li → n±1 → thụ tinh → 2n±1; phân biệt lần I và II bằng loại giao tử.
  3. Lệch bội: ± chiếc; đa bội: × cả bộ; tính hữu thụ phụ thuộc bắt cặp giảm phân.
  4. Đột biến tạo biến dị; đánh giá theo dạng–liều–gene–bối cảnh; an toàn và không kì thị.
  5. Đột biến nhiễm sắc thể phải được phân loại theo cấu trúc hay số lượng, giải thích bằng đứt–nối/phân li và diễn giải với an toàn, giới hạn, không kì thị.