Tích hợp hoá thạch, giải phẫu, tế bào và phân tử vào giả thuyết quan hệ có giới hạn.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủChương 4. Tiến hoá
Đọc tiến hoá bằng bằng chứng hội tụ, tần số quần thể và cây phân nhánh
Bằng chứng tiến hoá, Darwin, thuyết tiến hoá tổng hợp, thích nghi, cách li–hình thành loài, tiến hoá lớn, nguồn gốc sự sống và phát sinh chủng loại.
Đi đúng thứ tự, mỗi bài làm nền cho bài sau
Mọi thẻ mở bài học thật; không có nút chờ hoặc liên kết giả.
BÀI 17Bằng chứng tiến hoáNhững nguồn bằng chứng độc lập nào cho phép tái dựng quan hệ họ hàng và lịch sử biến đổi của sinh giới?
Học bài →02BÀI 18DarwinTừ quan sát biến dị, sinh sản dư thừa và đấu tranh sinh tồn, Darwin xây dựng giả thuyết chọn lọc tự nhiên như thế nào?
Học bài →03BÀI 19Thuyết tiến hoá tổng hợpĐột biến, dòng gene, chọn lọc, trôi dạt và giao phối không ngẫu nhiên tác động tần số allele–kiểu gene khác nhau ra sao?
Học bài →04BÀI 20Thích nghi và hình thành loàiĐặc điểm thích nghi hình thành ra sao và những rào cản nào làm hai quần thể trở thành hai loài?
Học bài →05BÀI 21Tiến hoá lớn và phát sinh chủng loạiTừ cây sự sống, hoá thạch và địa chất, ta tái dựng các nhánh lớn, nguồn gốc sự sống và lịch sử loài người như thế nào mà không biến cây thành chiếc thang?
Học bài →Một dòng suy nghĩ xuyên chương
Không coi là xong nếu chỉ thuộc tên
Giải thích chọn lọc Darwin và phân biệt đột biến, dòng gene, chọn lọc, trôi dạt, giao phối không ngẫu nhiên.
Phân tích tính tương đối của thích nghi, rào cản sinh sản và các con đường hình thành loài.
Đọc cây phát sinh, thời gian địa chất, ba giai đoạn nguồn gốc sự sống và tiến hoá người theo cây nhiều nhánh.
Dựng một cây phát sinh từ ma trận công khai: mã hoá đặc điểm, ghi nguồn bằng chứng, đặt sự kiện trên trục địa chất, giải thích hai nút tổ tiên chung và kiểm bốn lỗi thang tiến hoá–mục đích luận.
Tiêu chí: đúng cấp tổ chức, có cơ chế hoặc quan hệ, bằng chứng, giới hạn, an toàn–đạo đức và một điều cần cải tiến.
Kiểm mối nối và khả năng giải thích
Đạt từ 80%. Mỗi câu đều lấy từ bài đã mở; nộp xong sẽ hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 16/20
1Bài 17Hoá thạch cung cấp
2Bài 17Chi trước người và cá voi là
3Bài 17Cánh chim và cánh côn trùng xét nguồn gốc cánh là
4Bài 17Bằng chứng phân tử mạnh hơn khi
5Bài 18Logic chọn lọc bắt đầu từ
6Bài 18Thước đo phù hợp nhất là
7Bài 18Chọn lọc tự nhiên trực tiếp phân hoá
8Bài 18Chọn lọc nhân tạo khác tự nhiên ở
9Bài 19Tiến hoá nhỏ là
10Bài 19Nguồn allele mới là
11Bài 19Dòng gene xảy ra khi
12Bài 19Trôi dạt mạnh nhất ở
13Bài 20Đặc điểm thích nghi làm tăng
14Bài 20Thích nghi tiến hoá xảy ra ở
15Bài 20Rào cản trước hợp tử là
16Bài 20Khái niệm loài sinh học khó áp dụng cho
17Bài 21Tiến hoá lớn nghiên cứu
18Bài 21Trên cây, họ hàng gần nhất xác định bởi
19Bài 21Xoay hai nhánh quanh một nút
20Bài 21Giai đoạn tiền sinh học gồm
Hỏi chiều truyền tin, giao tử và bằng chứng
Cho con vẽ mũi tên, ghi giả định rồi tự sửa. Không dùng bài di truyền để dự đoán bệnh, phẩm chất hoặc giá trị của một người.
Chấm cơ chế trước tỉ lệ
Mỗi bài có đúng 17 câu nội dung hiện tại và 3 câu nền cũ ghi nguồn. Hoạt động chỉ dùng mô hình, dữ liệu giả lập hoặc tiêu bản cố định; không lấy mẫu người hay dùng tác nhân gây đột biến.