- Tính được tần số allele–kiểu gene và H–W ở Bài 14–15.
- Nắm đột biến gene ở Bài 4.
- Nắm chọn lọc tự nhiên Darwin ở Bài 18.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủThuyết tiến hoá tổng hợp
Đột biến, dòng gene, chọn lọc, trôi dạt và giao phối không ngẫu nhiên tác động tần số allele–kiểu gene khác nhau ra sao?
Thuyết tổng hợp biến câu chuyện Darwin thành mô hình đo được: tiến hoá nhỏ là thay đổi tần số allele của quần thể qua thế hệ. Nhưng không phải mọi nhân tố đều có hướng hay tác động trực tiếp lên allele giống nhau.
Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt
- Nêu khái niệm tiến hoá nhỏ và quần thể là đơn vị tiến hoá.
- Phân tích đột biến và dòng gene.
- Phân biệt chọn lọc tự nhiên với trôi dạt di truyền.
- Giải thích giao phối không ngẫu nhiên và phối hợp nhân tố bằng dữ liệu.
Bốn lớp kiến thức cốt lõi
Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.
Tiến hoá nhỏ và đơn vị
Tiến hoá nhỏ là biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể qua các thế hệ. Cá thể mang biến dị và chịu tác động, nhưng quần thể là đơn vị tiến hoá vì chỉ cấp quần thể có tần số allele thay đổi. Hardy–Weinberg là mô hình nền; độ lệch theo thời gian giúp nhận diện lực tiến hoá.
Hiểu thật dễCá thể sinh ra với allele; hộp allele của quần thể mới đổi tỉ lệ qua sinh–chết–di chuyển–sinh sản.
Ví dụ có tác dụngp(A) từ 0,60 xuống 0,45 sau nhiều thế hệ là biến đổi tiến hoá nhỏ, sau khi loại sai số mẫu.
Móc nhớ đúngTiến hoá nhỏ = Δ tần số allele của quần thể qua thế hệ.
Không được suy diễnGọi cá thể thích nghi sinh lí trong đời là tiến hoá hoặc kết luận từ hai mẫu không đại diện.
Mô phỏng bốn lực tiến hoá bằng túi allele
Bốn túi thẻ A/a, xúc xắc/bảng số ngẫu nhiên, bảng kịch bản đột biến–di nhập–chọn lọc–thắt cổ chai.
Chỉ mô hình; không gây chết, sinh sản hay di chuyển sinh vật. Không gắn allele với dân tộc, giới, bệnh hay giá trị con người.
- Khởi tạo bốn quần thể cùng p, q và lấy mẫu sinh sản hữu hạn trong ba thế hệ.
- Áp một kịch bản khác cho từng túi, ghi chính xác thẻ thêm, bớt hoặc đổi.
- Vẽ p qua thế hệ; phân biệt xu hướng lặp lại với dao động ngẫu nhiên.
- Ghép hai lực trong một kịch bản và giải thích vì sao chỉ dữ liệu p có thể chưa phân biệt nguyên nhân.
Túi nhỏ dao động mạnh; chọn lọc mô phỏng cho xu hướng có hệ thống; dòng gene kéo tần số về nguồn; kết hợp lực có thể che nhau.
Số thẻ ít phóng đại trôi dạt; mô hình một locus bỏ qua liên kết, G×E và khác biệt sinh sản phức tạp.
Ba tình huống để dùng kiến thức
Kháng thuốc
Đột biến tạo biến dị, dùng thuốc chọn kiểu kháng; dòng gene có thể lan allele kháng giữa quần thể.
Phục hồi quần thể
Bổ sung cá thể có thể tăng dòng gene và đa dạng nhưng cần tránh mang mầm bệnh, phá thích nghi địa phương và sai nguồn.
Dữ liệu thời gian
Một mẫu chỉ cho trạng thái; nhiều thế hệ, cỡ mẫu và đối chứng mới giúp tách xu hướng chọn lọc khỏi trôi dạt.
Sửa đúng và vừa bằng chứng
✕ SaiĐột biến xuất hiện để sinh vật thích nghi.
✓ SửaĐột biến không định hướng theo nhu cầu; môi trường chọn khác biệt có sẵn/phát sinh ngẫu nhiên.
✕ SaiTrôi dạt chỉ mất allele có hại.
✓ SửaTrôi dạt ngẫu nhiên, có thể mất hoặc cố định allele bất kể tác dụng.
✕ SaiDòng gene là mọi di chuyển.
✓ SửaCá thể/giao tử phải đóng góp allele vào quần thể nhận.
✕ SaiGiao phối không ngẫu nhiên luôn đổi p, q.
✓ SửaTự nó thường đổi cấu trúc kiểu gene; p, q chỉ đổi trực tiếp khi có lực khác hoặc thành công sinh sản khác.
Đóng tài liệu rồi tự trả lời
20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học
Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.
Câu 1Giải thích “Tiến hoá nhỏ và đơn vị” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+
Gợi ýTiến hoá nhỏ = Δ tần số allele của quần thể qua thế hệ.
Đáp án mẫuTiến hoá nhỏ là biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể qua các thế hệ. Cá thể mang biến dị và chịu tác động, nhưng quần thể là đơn vị tiến hoá vì chỉ cấp quần thể có tần số allele thay đổi. Hardy–Weinberg là mô hình nền; độ lệch theo thời gian giúp nhận diện lực tiến hoá.
Vì saoCá thể sinh ra với allele; hộp allele của quần thể mới đổi tỉ lệ qua sinh–chết–di chuyển–sinh sản.
Câu 5Giải thích “Chọn lọc và trôi dạt” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+
Gợi ýChọn lọc có liên hệ thích nghi; trôi dạt ngẫu nhiên và mạnh ở N nhỏ.
Đáp án mẫuChọn lọc tự nhiên làm thành công sinh sản khác nhau gắn có hệ thống với kiểu hình di truyền trong môi trường, nên có hướng tương đối. Trôi dạt di truyền là biến động ngẫu nhiên tần số allele do lấy mẫu hữu hạn, mạnh hơn ở quần thể nhỏ; có thể làm mất/cố định allele không theo lợi ích. Hiệu ứng thắt cổ chai và sáng lập là trường hợp kích thước hoặc nguồn lập quần thể nhỏ làm đổi tần số ngẫu nhiên.
Vì saoChọn lọc giống bộ lọc có liên hệ kiểu hình; trôi dạt giống bốc thăm, không hỏi allele có ích.
Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất
Mục tiêu: ít nhất 5/6
1Tiến hoá nhỏ là
2Nguồn allele mới là
3Dòng gene xảy ra khi
4Trôi dạt mạnh nhất ở
5Chọn lọc khác trôi dạt vì
6Tự phối trực tiếp thường làm
Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc
Phụ huynh
- Yêu cầu con dùng từ 'bằng chứng phù hợp', 'giả thuyết được kiểm' và 'tổ tiên chung'; không học tiến hoá bằng một chiếc thang từ thấp đến cao.
- Cho con đọc trục thời gian, nút cây và dữ liệu trước khi kể chuyện; hỏi thêm một giải thích cạnh tranh và một giới hạn của mẫu.
- Không dùng tiến hoá để xếp hạng loài, dân tộc, giới hay năng lực con người; tiến hoá mô tả biến đổi sinh học, không quy định giá trị đạo đức.
Giáo viên
- Mỗi bài có đúng 17 câu nội dung hiện tại và 3 câu gọi nền đã học; không dùng quần xã, hệ sinh thái, chu trình vật chất hay bảo tồn của Chương 5.
- Dùng ảnh, mẫu vật công khai, ma trận đặc điểm và dữ liệu giả lập; không bắt–gây hại sinh vật, không tạo chọn lọc sống/chết trong lớp.
- Chấm khả năng phân biệt quan sát–suy luận, tương đồng–tương tự, ngẫu nhiên–có hướng và cây phân nhánh–thang tiến bộ; mọi kết luận phải nêu độ bất định.
Năm câu phải tự nói lại được
- Tiến hoá nhỏ = Δ tần số allele của quần thể qua thế hệ.
- Đột biến tạo allele; dòng gene chuyển allele, không tự bảo đảm có lợi.
- Chọn lọc có liên hệ thích nghi; trôi dạt ngẫu nhiên và mạnh ở N nhỏ.
- Không ngẫu phối đổi kiểu gene trực tiếp; allele đổi khi có lực bổ sung.
- Thuyết tổng hợp yêu cầu theo dõi Δp, Δq qua thế hệ và gọi đúng lực: đột biến tạo, dòng gene chuyển, chọn lọc phân hoá có hệ thống, trôi dạt lấy mẫu ngẫu nhiên, giao phối sắp lại kiểu gene.