ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • BÀI 20 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

Thích nghi và hình thành loài

Đặc điểm thích nghi hình thành ra sao và những rào cản nào làm hai quần thể trở thành hai loài?

Thích nghi không phải cố gắng trong đời cá thể, và loài mới không xuất hiện vì một cá thể đột biến đơn lẻ. Cả hai là kết quả biến đổi quần thể, tích luỹ qua thế hệ trong bối cảnh dòng gene và cách li.

120–135 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Nắm G×E và tính tương đối của kiểu hình ở Bài 12.
  • Nắm chọn lọc Darwin ở Bài 18.
  • Nắm các lực tiến hoá và dòng gene ở Bài 19.
SAU BÀI NÀY
  1. Nêu khái niệm đặc điểm thích nghi và cơ chế hình thành.
  2. Giải thích tính hợp lí tương đối và đánh đổi.
  3. Trình bày khái niệm loài sinh học và cách li sinh sản.
  4. Phân tích hình thành loài khác khu vực/cùng khu vực trong giới hạn.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ cấu trúc1 phút nêu cơ chế1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – CHỨC NĂNG – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Đặc điểm thích nghi và cơ chế

Đặc điểm thích nghi là đặc điểm di truyền làm tăng thành công sinh sản tương đối trong môi trường xác định. Biến dị phát sinh không theo nhu cầu; chọn lọc làm allele/kiểu hình có lợi tăng qua nhiều thế hệ. Thích nghi tiến hoá khác sự thích nghi sinh lí ngắn hạn trong đời cá thể và khác mềm dẻo kiểu hình, dù mềm dẻo có thể là một đặc điểm được chọn.

Hiểu thật dễCá thể có đặc điểm; quần thể tích luỹ đặc điểm qua thế hệ. Tập luyện hay rám nắng trong đời không tự thành tiến hoá.

Ví dụ có tác dụngMàu ngụy trang tăng khi cá thể ít bị phát hiện và để lại nhiều con trong nền tương ứng.

Móc nhớ đúngBiến dị trước → chọn lọc theo môi trường → tần số tăng qua thế hệ.

Không được suy diễnNói sinh vật tự tạo đặc điểm vì cần hoặc mọi thay đổi trong đời đều truyền cho con.

03 • TÌM HIỂU AN TOÀN

Mô hình dòng gene, phân hoá và rào cản sinh sản

Học liệu / dụng cụ

Hai bộ thẻ quần thể, bảng số ngẫu nhiên, kịch bản đảo–liền đảo và bảng rào cản trước/sau hợp tử.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Chỉ mô hình giấy; không lai, nhốt hoặc tách quần thể sinh vật thật. Không dùng nhóm người để minh hoạ 'loài' hay cách li sinh sản.

  1. Khởi tạo hai quần thể cùng tần số; cho trao đổi 10% thẻ mỗi thế hệ và ghi độ khác biệt.
  2. Ngừng trao đổi trong kịch bản cách li, áp chọn lọc/trôi dạt khác nhau qua năm thế hệ.
  3. Mở lại trao đổi và dùng bảng rào cản để dự đoán dòng gene thực tế.
  4. So con đường khác khu vực với đa bội cùng khu vực; nêu dữ liệu cần để xác nhận loài mới.
Kết quả dự kiến

Dòng gene duy trì tương đồng; cách li cho phép phân hoá, nhưng chỉ khác tần số chưa đủ kết luận loài nếu chưa có bằng chứng cách li sinh sản.

Giới hạn phải nêu

Mô hình ít locus không mô tả đầy đủ mạng gene, tập tính và thời gian; không áp dụng khái niệm loài sinh học nguyên xi cho người hay sinh vật vô tính.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Kháng thuốc

Kháng là thích nghi quần thể trong môi trường thuốc, không phải cá thể cố gắng; đổi cách dùng thuốc làm đổi áp lực chọn.

2

Nông nghiệp

Dòng gene giữa cây trồng và họ hàng hoang có thể xảy ra; đánh giá cần sinh học sinh sản, khoảng cách và quản lí cụ thể.

3

Đa bội thực vật

Nhân đôi bộ nhiễm sắc thể có thể tạo cách li sinh sản nhanh và cũng là công cụ tạo giống, nhưng không phải mọi đa bội đều thành loài.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiCá thể thích nghi rồi truyền biến đổi có được.

✓ SửaThích nghi tiến hoá là biến đổi di truyền quần thể qua thế hệ; thay đổi đời cá thể không mặc nhiên di truyền.

✕ SaiThích nghi luôn hoàn hảo.

✓ SửaNó tương đối, có đánh đổi, giới hạn lịch sử và phụ thuộc môi trường.

✕ SaiHai nhóm khác ngoại hình là hai loài.

✓ SửaCần tiêu chí phù hợp, thường gồm dòng gene/cách li sinh sản và bằng chứng khác.

✕ SaiCách li địa lí tự động tạo loài.

✓ SửaĐịa lí giảm dòng gene; còn cần phân hoá và hình thành cách li sinh sản.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học

Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Đặc điểm thích nghi và cơ chế” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýBiến dị trước → chọn lọc theo môi trường → tần số tăng qua thế hệ.

Đáp án mẫuĐặc điểm thích nghi là đặc điểm di truyền làm tăng thành công sinh sản tương đối trong môi trường xác định. Biến dị phát sinh không theo nhu cầu; chọn lọc làm allele/kiểu hình có lợi tăng qua nhiều thế hệ. Thích nghi tiến hoá khác sự thích nghi sinh lí ngắn hạn trong đời cá thể và khác mềm dẻo kiểu hình, dù mềm dẻo có thể là một đặc điểm được chọn.

Vì saoCá thể có đặc điểm; quần thể tích luỹ đặc điểm qua thế hệ. Tập luyện hay rám nắng trong đời không tự thành tiến hoá.

Câu 5Giải thích “Loài sinh học và cách li sinh sản” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýLoài sinh học dựa dòng gene và cách li sinh sản, có phạm vi áp dụng.

Đáp án mẫuTheo khái niệm loài sinh học, loài gồm các quần thể thực tế hoặc tiềm năng giao phối với nhau trong tự nhiên và cách li sinh sản với nhóm khác. Rào cản trước hợp tử gồm khác thời gian, nơi sống, tập tính, cơ học hoặc giao tử; sau hợp tử gồm hợp tử/con lai giảm sống hoặc giảm sinh sản. Khái niệm này khó áp dụng cho sinh vật vô tính, hoá thạch và quần thể địa lí tách xa, nên còn khái niệm hình thái/phát sinh chủng loại.

Vì saoRào cản có thể chặn gặp–giao phối–thụ tinh trước, hoặc làm con lai kém sống/sinh sản sau.

08 • TỰ CHẤM

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Đặc điểm thích nghi làm tăng

2Thích nghi tiến hoá xảy ra ở

3Rào cản trước hợp tử là

4Khái niệm loài sinh học khó áp dụng cho

5Hình thành loài khác khu vực bắt đầu thường bằng

6Đa bội có thể

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Yêu cầu con dùng từ 'bằng chứng phù hợp', 'giả thuyết được kiểm' và 'tổ tiên chung'; không học tiến hoá bằng một chiếc thang từ thấp đến cao.
  • Cho con đọc trục thời gian, nút cây và dữ liệu trước khi kể chuyện; hỏi thêm một giải thích cạnh tranh và một giới hạn của mẫu.
  • Không dùng tiến hoá để xếp hạng loài, dân tộc, giới hay năng lực con người; tiến hoá mô tả biến đổi sinh học, không quy định giá trị đạo đức.
GV

Giáo viên

  • Mỗi bài có đúng 17 câu nội dung hiện tại và 3 câu gọi nền đã học; không dùng quần xã, hệ sinh thái, chu trình vật chất hay bảo tồn của Chương 5.
  • Dùng ảnh, mẫu vật công khai, ma trận đặc điểm và dữ liệu giả lập; không bắt–gây hại sinh vật, không tạo chọn lọc sống/chết trong lớp.
  • Chấm khả năng phân biệt quan sát–suy luận, tương đồng–tương tự, ngẫu nhiên–có hướng và cây phân nhánh–thang tiến bộ; mọi kết luận phải nêu độ bất định.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. Biến dị trước → chọn lọc theo môi trường → tần số tăng qua thế hệ.
  2. Thích nghi là đủ tốt tương đối, có chi phí và giới hạn lịch sử.
  3. Loài sinh học dựa dòng gene và cách li sinh sản, có phạm vi áp dụng.
  4. Giảm dòng gene + phân hoá + cách li sinh sản → loài mới.
  5. Thích nghi và hình thành loài đều là quá trình quần thể: biến dị không định hướng, chọn lọc–trôi dạt–dòng gene tác động, rào cản tích luỹ và mọi lợi thế đều tương đối.