Biết mình hổng ở đâu
Kết quả được tách theo logic, lượng từ, tập hợp và khoảng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủCổng cuối chương không yêu cầu học thuộc rời rạc. Em phải chuyển được giữa lời, kí hiệu logic, tập hợp và trục số; đồng thời giải thích vì sao một suy luận đúng hoặc sai.
Nói chặt, viết gọn, kiểm bằng phản ví dụ
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Kết quả được tách theo logic, lượng từ, tập hợp và khoảng.
Mệnh đề chứa biến được mô tả bằng tập hợp và phép toán.
Mỗi kết luận phải có định nghĩa, phép tính hoặc phản ví dụ.
Giao tập hợp là nền trực tiếp của hệ bất phương trình.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Phủ định phải bao phủ toàn bộ câu, không chỉ thêm từ “không” tùy ý.
Ví dụ: Phủ định của x ≥ 3 là x < 3.
Hình nên dùng: Hai nửa trục bù nhau tại mốc 3.
Mô phỏng: Chọn một quan hệ và ghép với quan hệ phủ định tương ứng.
Mẹo nhớ: ≥ ↔ <; ≤ ↔ >; = ↔ ≠.
Sai lầm: Viết phủ định của x ≥ 3 thành x ≤ 3.
Ghi chú: P và ¬P không cùng đúng và cũng không cùng sai.
Hiểu đơn giản: P ⇒ Q là một cam kết: cứ khi P xảy ra thì Q phải xảy ra.
Ví dụ: Chia hết cho 4 ⇒ chẵn; chiều đảo sai vì 6 chẵn nhưng không chia hết cho 4.
Hình nên dùng: Sơ đồ tập P nằm trong tập Q.
Mô phỏng: Bật/tắt P và Q để xem bảng chân trị.
Mẹo nhớ: P đủ cho Q; Q cần cho P.
Sai lầm: Tự động đảo chiều một định lí đúng.
Ghi chú: Một phản ví dụ đủ bác bỏ mệnh đề đảo.
Hiểu đơn giản: P ⇔ Q nghĩa là P và Q đi cùng nhau theo cả hai hướng.
Ví dụ: n chẵn ⇔ n chia hết cho 2, với n ∈ ℤ.
Hình nên dùng: Hai mũi tên ngược chiều giữa P và Q.
Mô phỏng: Tách một phát biểu “khi và chỉ khi” thành hai chiều để kiểm.
Mẹo nhớ: Cần và đủ = kiểm đủ hai chiều.
Sai lầm: Chứng minh một chiều rồi viết ⇔.
Ghi chú: Dấu ⇔ đòi hỏi mạnh hơn dấu ⇒.
Hiểu đơn giản: Bác bỏ “mọi” chỉ cần một phản ví dụ; bác bỏ “tồn tại” phải loại hết mọi trường hợp.
Ví dụ: Phủ định “mọi x thực đều có x² > 0” là “tồn tại x thực có x² ≤ 0”.
Hình nên dùng: Một hàng đối tượng: toàn bộ được tô và một đối tượng ngoại lệ.
Mô phỏng: Đổi lượng từ rồi phủ định tính chất.
Mẹo nhớ: Phủ định: mọi ↔ tồn tại, rồi phủ định lõi.
Sai lầm: Đổi lượng từ nhưng quên phủ định tính chất.
Ghi chú: Luôn giữ nguyên tập đang xét của biến.
Hiểu đơn giản: Một tập hợp là một nhóm đối tượng xác định rõ đối tượng nào thuộc nhóm.
Ví dụ: {0;2;4;6} = {x ∈ ℕ | x chẵn, x < 8}.
Hình nên dùng: Vòng kín chứa các phần tử và nhãn A.
Mô phỏng: Đổi qua lại giữa dạng liệt kê và dạng tính chất.
Mẹo nhớ: Phần tử không lặp; thứ tự liệt kê không quan trọng.
Sai lầm: Lặp phần tử hoặc dùng tính chất không xác định rõ.
Ghi chú: ∅ là tập rỗng, khác với {0}.
Hiểu đơn giản: A là tập con của B nếu mọi phần tử của A đều nằm trong B.
Ví dụ: {1;2} ⊂ {1;2;3}.
Hình nên dùng: Vòng A nằm trọn trong vòng B.
Mô phỏng: Kéo vòng A để kiểm tra có nằm trọn trong B không.
Mẹo nhớ: Tập con kiểm từng phần tử, không chỉ đếm số lượng.
Sai lầm: Nhầm x ∈ A với {x} ⊂ A.
Ghi chú: ∅ là tập con của mọi tập hợp.
Hiểu đơn giản: Ngoặc vuông nhận đầu mút, ngoặc tròn không nhận đầu mút.
Ví dụ: x ≥ 2 và x < 5 ⇔ x ∈ [2;5).
Hình nên dùng: Trục số với chấm đặc và chấm rỗng.
Mô phỏng: Chọn dấu bất đẳng thức để trục số đổi kiểu đầu mút.
Mẹo nhớ: [ nhận; ( loại.
Sai lầm: Viết [−∞;2] hoặc [2;+∞].
Ghi chú: Vô cực không phải số nên không bao giờ được nhận làm đầu mút.
Hiểu đơn giản: Giao lấy phần chung; hợp lấy toàn bộ phần thuộc ít nhất một tập.
Ví dụ: [0;3] ∩ [2;5] = [2;3]; hợp bằng [0;5].
Hình nên dùng: Sơ đồ Venn hai vòng chồng nhau.
Mô phỏng: Tô vùng giao hoặc hợp theo lựa chọn.
Mẹo nhớ: ∩ = và; ∪ = hoặc.
Sai lầm: Nhầm giao với hợp khi giải đồng thời hai điều kiện.
Ghi chú: Từ “hoặc” trong tập hợp cho phép phần tử thuộc cả hai.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Bật/tắt giá trị P và Q. Mệnh đề kéo theo chỉ sai khi P đúng nhưng Q sai.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Với n ∈ ℤ, xét “n chia hết cho 6 ⇒ n chia hết cho 3”. Xác định điều kiện cần, đủ.
Phân tích: Đặt P: n chia hết cho 6; Q: n chia hết cho 3.
Hướng làm: Trong P ⇒ Q, P đủ cho Q và Q cần cho P.
Vì sao: Chiều đảo sai vì n = 3.
Cách khác: Nhìn tập bội của 6 nằm trong tập bội của 3.
Tự kiểm: Không đổi vị trí từ “cần” và “đủ”.
Đề bài: Bác bỏ phát biểu: “Mọi số nguyên tố đều là số lẻ”.
Phân tích: Đây là mệnh đề “mọi”; chỉ cần một trường hợp ngoài quy luật.
Hướng làm: Tìm một số vừa nguyên tố vừa không lẻ.
Vì sao: Không cần liệt kê thêm số nguyên tố nào khác.
Cách khác: Phủ định mệnh đề là “Tồn tại số nguyên tố chẵn”; số 2 chứng minh phủ định đúng.
Tự kiểm: Phản ví dụ phải thỏa giả thiết nhưng làm kết luận sai.
Đề bài: Cho A = [−1;3), B = [2;5]. Tìm A∩B và A∪B.
Phân tích: Hai khoảng chồng nhau từ 2 đến trước 3.
Hướng làm: Đặt lên cùng trục số và đọc vùng chung, vùng gộp.
Vì sao: 3 không thuộc A nên không thuộc giao; hai khoảng có chồng lấn nên hợp là một khoảng liền.
Cách khác: Dùng điều kiện kép: giao là x≥2 và x<3.
Tự kiểm: Xét riêng từng đầu mút.
Đề bài: Tìm tập x thỏa x∈(−2;4] và x∉[1;3).
Phân tích: Lấy hiệu (−2;4]\[1;3).
Hướng làm: Chia tại hai mốc 1 và 3.
Vì sao: Đầu mút phải xét theo cả tập ban đầu và tập bị trừ.
Cách khác: Đánh dấu màu trên trục số rồi xóa vùng [1;3).
Tự kiểm: 1 bị loại, 3 được giữ.
Đề bài: Lớp có 18 em học CLB Toán, 14 em học CLB Tin, 6 em học cả hai. Có bao nhiêu em học ít nhất một CLB?
Phân tích: Cần số phần tử của hợp; phần giao đã bị đếm hai lần.
Hướng làm: Dùng |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|.
Vì sao: Trừ 6 một lần để mỗi em trong giao chỉ được tính một lần.
Cách khác: Chia sơ đồ Venn thành ba vùng: 12, 6, 8 rồi cộng.
Tự kiểm: Không cộng 18+14 mà bỏ qua phần giao.
Đề bài: Lập phủ định của P: “x ≥ 6”, với x ∈ ℝ.
Phân tích: Phủ định của ≥ là <.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Mọi số thực hoặc thỏa x ≥ 6, hoặc thỏa x < 6; hai miền không chồng lấn.
Cách khác: Nhìn hai nửa trục đối nhau qua điểm 6.
Tự kiểm: Tự kiểm: Viết x ≤ 6, làm giá trị x = 6 xuất hiện ở cả P và ¬P.
Đề bài: Phủ định phát biểu “Mọi số nguyên x đều thỏa x² + 6 > 0”.
Phân tích: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Tự kiểm: Tự kiểm: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Đề bài: Liệt kê các số nguyên x thỏa 2 ≤ x ≤ 6.
Phân tích: Đọc từ trái sang phải trên trục số và lấy cả hai đầu mút.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Dấu ≤ cho biết hai đầu mút đều được nhận.
Cách khác: Đánh dấu đoạn [2; 6] trên trục số rồi đọc các điểm nguyên.
Tự kiểm: Tự kiểm: Bỏ một đầu mút hoặc chỉ liệt kê số tự nhiên.
Đề bài: Cho A = {2; 3; 4; 5; 6; 7}, B = {4; 5; 6; 7; 8; 9}. Tìm A ∪ B.
Phân tích: Gộp phần tử của hai tập và chỉ viết mỗi phần tử một lần.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Hợp biểu diễn điều kiện “hoặc” theo nghĩa có thể thuộc cả hai.
Cách khác: Viết A trước, rồi thêm các phần tử của B chưa có trong A.
Tự kiểm: Tự kiểm: Lặp lại phần tử chung.
Đề bài: Trong U = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}, cho A = {1; 2; 3; 4; 5}. Tìm phần bù CᵁA.
Phân tích: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Tự kiểm: Tự kiểm: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Nếu hoàn thành việc A thì được làm B; phân biệt điều kiện một chiều và thỏa thuận hai chiều.
Biết tiêu chí nào cần, tiêu chí nào đủ để được xét tham gia hoạt động.
Một ví dụ thành công không chứng minh phát biểu “mọi trường hợp”.
Một quan sát trái dự đoán buộc ta sửa hoặc giới hạn giả thuyết.
Nhóm thành viên theo độ tuổi, lịch rảnh hoặc sở thích.
Đếm học sinh tham gia ít nhất một hoặc đồng thời hai câu lạc bộ.
Biểu diễn thời gian mở cửa bằng đoạn và nửa khoảng.
Chọn mẫu vừa có tính chất A vừa không có tính chất B.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Hãy kiểm hai việc: có phải câu khẳng định không, và giá trị đúng–sai đã xác định chưa.
Nêu miền của biến và gán hoặc lượng hóa biến trước.
∈ nối phần tử với tập; ⊂ nối hai tập hợp.
Dùng cặp phủ định ≥ ↔ < và ≤ ↔ >.
{0} có một phần tử; ∅ không có phần tử nào.
Viết riêng P⇒Q và Q⇒P, tìm phản ví dụ cho chiều đảo.
Mỗi phần tử chỉ viết một lần; thứ tự không quan trọng.
Trong P⇒Q, đọc P đủ cho Q và Q cần cho P.
Phải kiểm mọi phần tử của tập thứ nhất thuộc tập thứ hai.
Muốn viết ⇔ phải chứng minh đủ hai chiều.
Giao là “và”; hợp là “hoặc” theo nghĩa ít nhất một.
Đổi mọi thành tồn tại rồi phủ định tính chất.
Bắt đầu từ tập đứng trước dấu hiệu.
Luôn giữ nguyên x thuộc tập nào trong phát biểu và phủ định.
Xác định tập vũ trụ rồi tính U\A.
Kiểm phản ví dụ thuộc đúng phạm vi và thỏa P nhưng làm Q sai.
Dấu ≤/≥ dùng đầu kín; </> dùng đầu mở.
P⇒Q chỉ sai trong trường hợp P đúng, Q sai.
±∞ không phải số nên luôn đi cùng ngoặc tròn.
Chuyển câu về kí hiệu, tính hoặc chứng minh trước khi kết luận.
Nếu có khoảng trống, phải giữ kí hiệu hợp ∪.
Đóng phần lí thuyết, tự nói lại khái niệm và cho một ví dụ đúng, một phản ví dụ.
Lượt 1 hiểu mẫu; lượt 2 làm không nhìn; lượt 3 giải thích vì sao từng bước hợp lệ.
Ghi loại sai, nguyên nhân và một câu tự kiểm; không chỉ chép lại đáp án.
Ôn sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày bằng câu ngắn thay vì đọc lại toàn bài.
Mỗi phiên luyện có ba câu nền cũ để buộc não chọn đúng công cụ.
Sau khi giải, thử đầu mút, dấu bằng, số 0 hoặc một điểm trên đường biên.
Mệnh đềĐúng–sai, phủ định, lượng từ.
Suy luậnKéo theo, đảo, cần–đủ, phản ví dụ.
Tập hợpPhần tử, tập con, bằng nhau.
Phép toánGiao, hợp, hiệu, phần bù.
KhoảngĐầu mút và biểu diễn trên trục số.
Cầu nốiĐiều kiện logic ↔ tập nghiệm.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương nghĩa là nhân 4 với chính nó.
Lời giải: 4² = 4 × 4 = 16; 16 ∈ ℕ.
Vì sao: Tích của hai số tự nhiên vẫn là số tự nhiên.
Sai ở đâu: Nhầm 4² với phép nhân đôi 4 × 2 = 8.
Cách khác: Dùng bảng bình phương: 4² = 16.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đọc từ trái sang phải trên trục số và lấy cả hai đầu mút.
Lời giải: Các số cần tìm là {1; 2; 3; 4; 5}.
Vì sao: Dấu ≤ cho biết hai đầu mút đều được nhận.
Sai ở đâu: Bỏ một đầu mút hoặc chỉ liệt kê số tự nhiên.
Cách khác: Đánh dấu đoạn [1; 5] trên trục số rồi đọc các điểm nguyên.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chia 10 cho 2 và xét số dư.
Lời giải: 10 = 2 × 5 + 0, nên có chia hết.
Vì sao: Một số chia hết cho số khác khi số dư bằng 0.
Sai ở đâu: Chỉ nhìn chữ số tận cùng khi xét dấu hiệu chia hết cho 3.
Cách khác: Kiểm tra 10 có thể viết dưới dạng 2k với k nguyên hay không.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Lời giải: “Tồn tại số nguyên x sao cho x² + 2 ≤ 0”.
Vì sao: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Sai ở đâu: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy các điểm nguyên từ đầu trái đến đầu phải, kể cả hai đầu.
Lời giải: A = {1; 2; 3; 4}.
Vì sao: Dấu ≤ nhận cả hai đầu mút.
Sai ở đâu: Bỏ đầu mút hoặc lấy thêm số không nguyên.
Cách khác: Đọc các điểm nguyên trên đoạn [1; 4].
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Vì sao: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Sai ở đâu: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Gộp phần tử của hai tập và chỉ viết mỗi phần tử một lần.
Lời giải: A ∪ B = {3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}.
Vì sao: Hợp biểu diễn điều kiện “hoặc” theo nghĩa có thể thuộc cả hai.
Sai ở đâu: Lặp lại phần tử chung.
Cách khác: Viết A trước, rồi thêm các phần tử của B chưa có trong A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phủ định của ≥ là <.
Lời giải: ¬P: “x < 6”.
Vì sao: Mọi số thực hoặc thỏa x ≥ 6, hoặc thỏa x < 6; hai miền không chồng lấn.
Sai ở đâu: Viết x ≤ 6, làm giá trị x = 6 xuất hiện ở cả P và ¬P.
Cách khác: Nhìn hai nửa trục đối nhau qua điểm 6.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-3; 3}.
Vì sao: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Sai ở đâu: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Lời giải: “Tồn tại số nguyên x sao cho x² + 8 ≤ 0”.
Vì sao: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Sai ở đâu: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Bình phương nghĩa là nhân 4 với chính nó.
Lời giải: 4² = 4 × 4 = 16; 16 ∈ ℕ.
Giải thích: Tích của hai số tự nhiên vẫn là số tự nhiên.
Lỗi cần tránh: Nhầm 4² với phép nhân đôi 4 × 2 = 8.
Cách khác: Dùng bảng bình phương: 4² = 16.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Lấy các điểm nguyên từ đầu trái đến đầu phải, kể cả hai đầu.
Lời giải: A = {0; 1; 2; 3}.
Giải thích: Dấu ≤ nhận cả hai đầu mút.
Lỗi cần tránh: Bỏ đầu mút hoặc lấy thêm số không nguyên.
Cách khác: Đọc các điểm nguyên trên đoạn [0; 3].
Gợi ý: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Lời giải: “Tồn tại số nguyên x sao cho x² + 7 ≤ 0”.
Giải thích: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Lỗi cần tránh: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Gợi ý: Bình phương nghĩa là nhân 3 với chính nó.
Lời giải: 3² = 3 × 3 = 9; 9 ∈ ℕ.
Giải thích: Tích của hai số tự nhiên vẫn là số tự nhiên.
Lỗi cần tránh: Nhầm 3² với phép nhân đôi 3 × 2 = 6.
Cách khác: Dùng bảng bình phương: 3² = 9.
Gợi ý: Lấy các điểm nguyên từ đầu trái đến đầu phải, kể cả hai đầu.
Lời giải: A = {-2; -1; 0; 1}.
Giải thích: Dấu ≤ nhận cả hai đầu mút.
Lỗi cần tránh: Bỏ đầu mút hoặc lấy thêm số không nguyên.
Cách khác: Đọc các điểm nguyên trên đoạn [-2; 1].
Gợi ý: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Lời giải: “Tồn tại số nguyên x sao cho x² + 5 ≤ 0”.
Giải thích: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Lỗi cần tránh: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {0; 6}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Bình phương nghĩa là nhân 2 với chính nó.
Lời giải: 2² = 2 × 2 = 4; 4 ∈ ℕ.
Giải thích: Tích của hai số tự nhiên vẫn là số tự nhiên.
Lỗi cần tránh: Nhầm 2² với phép nhân đôi 2 × 2 = 4.
Cách khác: Dùng bảng bình phương: 2² = 4.
Gợi ý: Đổi “mọi” thành “tồn tại” rồi phủ định >.
Lời giải: “Tồn tại số nguyên x sao cho x² + 3 ≤ 0”.
Giải thích: Phủ định lượng từ và phủ định mệnh đề bên trong phải thực hiện đồng thời.
Lỗi cần tránh: Chỉ đổi > thành ≤ nhưng vẫn giữ từ “mọi”.
Cách khác: Viết bằng kí hiệu: ¬(∀x∈ℤ, A(x)) ⇔ ∃x∈ℤ, ¬A(x).
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-2; 4}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Phủ định của ≥ là <.
Lời giải: ¬P: “x < 6”.
Giải thích: Mọi số thực hoặc thỏa x ≥ 6, hoặc thỏa x < 6; hai miền không chồng lấn.
Lỗi cần tránh: Viết x ≤ 6, làm giá trị x = 6 xuất hiện ở cả P và ¬P.
Cách khác: Nhìn hai nửa trục đối nhau qua điểm 6.
Gợi ý: Bình phương nghĩa là nhân 5 với chính nó.
Lời giải: 5² = 5 × 5 = 25; 25 ∈ ℕ.
Giải thích: Tích của hai số tự nhiên vẫn là số tự nhiên.
Lỗi cần tránh: Nhầm 5² với phép nhân đôi 5 × 2 = 10.
Cách khác: Dùng bảng bình phương: 5² = 25.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-4; 2}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Phủ định của ≥ là <.
Lời giải: ¬P: “x < 4”.
Giải thích: Mọi số thực hoặc thỏa x ≥ 4, hoặc thỏa x < 4; hai miền không chồng lấn.
Lỗi cần tránh: Viết x ≤ 4, làm giá trị x = 4 xuất hiện ở cả P và ¬P.
Cách khác: Nhìn hai nửa trục đối nhau qua điểm 4.
Gợi ý: Gộp phần tử của hai tập và chỉ viết mỗi phần tử một lần.
Lời giải: A ∪ B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.
Giải thích: Hợp biểu diễn điều kiện “hoặc” theo nghĩa có thể thuộc cả hai.
Lỗi cần tránh: Lặp lại phần tử chung.
Cách khác: Viết A trước, rồi thêm các phần tử của B chưa có trong A.
Gợi ý: Bình phương nghĩa là nhân 4 với chính nó.
Lời giải: 4² = 4 × 4 = 16; 16 ∈ ℕ.
Giải thích: Tích của hai số tự nhiên vẫn là số tự nhiên.
Lỗi cần tránh: Nhầm 4² với phép nhân đôi 4 × 2 = 8.
Cách khác: Dùng bảng bình phương: 4² = 16.
Gợi ý: Phủ định của ≥ là <.
Lời giải: ¬P: “x < 2”.
Giải thích: Mọi số thực hoặc thỏa x ≥ 2, hoặc thỏa x < 2; hai miền không chồng lấn.
Lỗi cần tránh: Viết x ≤ 2, làm giá trị x = 2 xuất hiện ở cả P và ¬P.
Cách khác: Nhìn hai nửa trục đối nhau qua điểm 2.
Gợi ý: Gộp phần tử của hai tập và chỉ viết mỗi phần tử một lần.
Lời giải: A ∪ B = {-2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Giải thích: Hợp biểu diễn điều kiện “hoặc” theo nghĩa có thể thuộc cả hai.
Lỗi cần tránh: Lặp lại phần tử chung.
Cách khác: Viết A trước, rồi thêm các phần tử của B chưa có trong A.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C1-NB-01, C1-NB-02, C1-NB-03, C1-NB-04, C1-NB-05, C1-NB-06, C1-NB-07, C1-NB-08, C1-NB-09, C1-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-NB-11, C1-NB-12, C1-NB-13, C1-NB-14, C1-NB-15, C1-NB-16, C1-NB-17, C1-NB-18, C1-NB-19, C1-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-TH-01, C1-TH-02, C1-TH-03, C1-TH-04, C1-TH-05, C1-TH-06, C1-TH-07, C1-TH-08, C1-TH-09, C1-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-TH-11, C1-TH-12, C1-TH-13, C1-TH-14, C1-TH-15, C1-TH-16, C1-TH-17, C1-TH-18, C1-TH-19, C1-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C1-VD-01, C1-VD-02, C1-VD-03, C1-VD-04, C1-VD-05, C1-VD-06, C1-VD-07, C1-VD-08, C1-VD-09, C1-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.