Nhìn điều kiện bằng vùng
Một biểu thức đại số được biến thành đường biên và nửa mặt phẳng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủThay vì tìm một số, ta tìm cả những cặp (x;y) thỏa điều kiện. Mỗi bất phương trình bậc nhất hai ẩn trở thành một miền nhìn thấy được trên mặt phẳng tọa độ.
Một bất phương trình, cả một nửa mặt phẳng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Một biểu thức đại số được biến thành đường biên và nửa mặt phẳng.
Ngân sách, thời gian và nguyên liệu đều tạo ràng buộc tuyến tính.
Thông số phải nằm trong vùng cho phép thay vì chỉ bằng một giá trị.
Học sinh luyện thói quen thay số và kiểm biên trước khi kết luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Ta cần tìm các cặp (x;y), không phải chỉ một số x như ở THCS.
Ví dụ: (1;2) là nghiệm của x + y ≤ 4 vì 1 + 2 ≤ 4.
Hình nên dùng: Mặt phẳng tọa độ với nhiều điểm nghiệm.
Mô phỏng: Nhập một điểm và nhận phản hồi thuộc/không thuộc miền.
Mẹo nhớ: Nghiệm là cặp có thứ tự (x;y).
Sai lầm: Chỉ tìm x hoặc chỉ tìm y.
Ghi chú: Nếu có dấu bằng kèm theo, điểm trên đường biên là nghiệm.
Hiểu đơn giản: Đường ax + by = c chia mặt phẳng thành hai phía.
Ví dụ: Đường biên của 2x + y ≤ 4 đi qua (0;4) và (2;0).
Hình nên dùng: Đường thẳng với hai giao điểm trục.
Mô phỏng: Thay hệ số để quan sát đường biên thay đổi.
Mẹo nhớ: Biên: đổi ≤, <, ≥, > thành =.
Sai lầm: Vẽ đường biên bằng cách đoán mà không tìm hai điểm.
Ghi chú: Biên nét liền với ≤, ≥; nét đứt với <, >.
Hiểu đơn giản: Chọn một điểm không nằm trên biên, thường là O(0;0), rồi thay vào.
Ví dụ: Với x + y ≤ 3, O thỏa 0 ≤ 3 nên lấy phía chứa O.
Hình nên dùng: Hai nửa mặt phẳng khác màu và một điểm thử.
Mô phỏng: Bấm hai phía để kiểm dự đoán.
Mẹo nhớ: Biên → điểm thử → phía đúng → xét có lấy bờ.
Sai lầm: Dùng điểm thử nằm trên đường biên.
Ghi chú: Nếu c = 0 thì O nằm trên biên; hãy chọn điểm khác.
Hiểu đơn giản: Mỗi bất phương trình bậc nhất hai ẩn cho một nửa mặt phẳng.
Ví dụ: y > 2x − 1 là miền phía trên, không kể đường y = 2x − 1.
Hình nên dùng: Trục tọa độ, đường đứt và vùng tô.
Mô phỏng: Đổi dấu > thành ≥ để thấy đường biên đổi.
Mẹo nhớ: ≤/≥: kể bờ; </>: không kể bờ.
Sai lầm: Tô đúng phía nhưng dùng sai kiểu đường biên.
Ghi chú: Cần ghi chú rõ vùng tô là miền nghiệm hay vùng bị loại.
Hiểu đơn giản: Mỗi nguồn lực có hạn tạo một điều kiện “không quá”.
Ví dụ: 2 giờ cho A, 3 giờ cho B, tối đa 30 giờ ⇒ 2x + 3y ≤ 30.
Hình nên dùng: Bảng nguồn lực – định mức – giới hạn.
Mô phỏng: Thay số sản phẩm để xem còn vượt nguồn lực hay không.
Mẹo nhớ: Gọi biến có đơn vị; viết điều kiện không âm.
Sai lầm: Quên x ≥ 0, y ≥ 0 hoặc quên tính nguyên khi là số sản phẩm.
Ghi chú: Miền nghiệm liên tục có thể cần lọc các điểm nguyên theo bối cảnh.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Thay hệ số và tọa độ; hệ thống hiển thị phép kiểm đầy đủ.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: M(1;2) có là nghiệm của 2x+y≤5 không?
Phân tích: Thay x=1, y=2.
Hướng làm: Tính vế trái rồi so sánh.
Vì sao: Nghiệm của bất phương trình hai ẩn là một cặp có thứ tự.
Cách khác: Tính 2x+y−5=−1≤0.
Tự kiểm: Không thay ngược x và y.
Đề bài: Biểu diễn miền nghiệm x+2y≤4.
Phân tích: Đường biên x+2y=4 đi qua (4;0),(0;2).
Hướng làm: Vẽ biên, thử O, quyết định có lấy bờ.
Vì sao: Dấu ≤ nhận các điểm trên biên.
Cách khác: Viết y≤−x/2+2 và tô phía dưới đường.
Tự kiểm: Dùng đường liền.
Đề bài: Biểu diễn 2x−y>2.
Phân tích: Đường biên y=2x−2; dấu > tương đương y<2x−2.
Hướng làm: Vẽ biên đứt và thử một điểm.
Vì sao: Biến đổi sang y<2x−2 giúp đọc phía dưới đường.
Cách khác: Giữ dạng 2x−y>2 và thử điểm (2;0).
Tự kiểm: Khi chia bất đẳng thức cho −1 phải đổi chiều.
Đề bài: Tìm m để A(2;m) là nghiệm của x+3y≤8.
Phân tích: Thay tọa độ A để tạo bất phương trình một ẩn m.
Hướng làm: Thay x=2, y=m.
Vì sao: Mỗi giá trị m≤2 cho một điểm A nằm trong miền.
Cách khác: Từ y≤(8−x)/3, tại x=2 suy ra y≤2.
Tự kiểm: Không coi m là hoành độ.
Đề bài: Sản phẩm A cần 2 giờ, B cần 3 giờ; xưởng có tối đa 36 giờ. Lập điều kiện.
Phân tích: Tổng giờ dùng không vượt 36.
Hướng làm: Nhân số lượng với định mức rồi cộng.
Vì sao: Nếu x,y là số sản phẩm hoàn chỉnh thì còn có x,y∈ℕ.
Cách khác: Lập bảng định mức để tránh ghép sai hệ số.
Tự kiểm: Ghi đơn vị và điều kiện không âm.
Đề bài: Một sản phẩm A tốn 2 giờ, B tốn 7 giờ; tổng thời gian không quá 24 giờ. Gọi x, y là số sản phẩm. Lập bất phương trình thời gian.
Phân tích: Thời gian dùng = thời gian A + thời gian B; “không quá” dùng ≤.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Mỗi biến nhân với mức tiêu hao tương ứng rồi cộng lại.
Cách khác: Lập bảng hai cột: số lượng – thời gian mỗi sản phẩm – tổng.
Tự kiểm: Tự kiểm: Dùng dấu ≥ cho cụm “không quá”.
Đề bài: Bất phương trình 3x + 3y ≤ 20 mô tả miền nào so với đường biên?
Phân tích: Dùng O(0;0) làm điểm thử; đường biên được tính vì có dấu ≤.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Vế trái tại O bằng 0 và vế phải dương.
Cách khác: Chuyển về y ≤ biểu thức bậc nhất của x rồi đọc phía dưới đường thẳng.
Tự kiểm: Tự kiểm: Không tô đường biên dù dấu ≤ có nhận dấu bằng.
Đề bài: Cho A = {-3; -2; -1; 0; 1; 2}, B = {-1; 0; 1; 2; 3; 4}. Tìm A ∪ B.
Phân tích: Gộp phần tử của hai tập và chỉ viết mỗi phần tử một lần.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Hợp biểu diễn điều kiện “hoặc” theo nghĩa có thể thuộc cả hai.
Cách khác: Viết A trước, rồi thêm các phần tử của B chưa có trong A.
Tự kiểm: Tự kiểm: Lặp lại phần tử chung.
Đề bài: Xác định đường biên của bất phương trình 4x + 4y ≥ 15.
Phân tích: Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Đường biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
Cách khác: Tìm hai điểm thỏa dấu bằng rồi kẻ đường thẳng qua chúng.
Tự kiểm: Tự kiểm: Giữ nguyên dấu ≤ hoặc ≥ khi viết phương trình đường biên.
Đề bài: Xác định đường biên của bất phương trình 4x + 4y ≥ 1.
Phân tích: Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng.
Hướng làm: Gọi đúng khái niệm trước, sau đó mới thực hiện phép biến đổi.
Vì sao: Đường biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
Cách khác: Tìm hai điểm thỏa dấu bằng rồi kẻ đường thẳng qua chúng.
Tự kiểm: Tự kiểm: Giữ nguyên dấu ≤ hoặc ≥ khi viết phương trình đường biên.
Chọn hai loại hàng sao cho tổng chi không vượt mức.
Hai môn học cùng dùng một quỹ thời gian giới hạn.
Lượng hai món phải đáp ứng hoặc không vượt một chỉ tiêu.
Xác định các cặp thông số làm mô hình thỏa điều kiện.
Hai thiết bị cùng chia sẻ một giới hạn nguồn điện.
Số sản phẩm nhân định mức không vượt giờ máy.
Hai yếu tố nhiệt độ và độ ẩm tạo vùng sống phù hợp.
Kĩ sư và nhà quản trị biểu diễn miền phương án khả thi.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Là một cặp có thứ tự (x;y) làm bất phương trình đúng khi thay vào.
Kiểm tra dạng ax+by⋚c trước khi gọi là bậc nhất hai ẩn.
Viết nghiệm dưới dạng cặp có thứ tự (x;y).
Ghi x trước, y sau rồi thay từng vị trí.
Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng và tìm hai điểm chính xác.
Chọn điểm khác; O chỉ dùng khi không nằm trên đường biên.
Thay điểm thử và chọn phía chứa điểm nếu bất phương trình đúng.
</> không lấy bờ nên dùng nét đứt.
≤/≥ nhận dấu bằng nên đường biên phải được lấy.
Khi chia hai vế cho số âm phải đổi chiều bất đẳng thức.
Ghi x≥0, y≥0 và điều kiện nguyên nếu là số vật.
Kiểm tra dạng ax+by⋚c trước khi gọi là bậc nhất hai ẩn. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Viết nghiệm dưới dạng cặp có thứ tự (x;y). Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Ghi x trước, y sau rồi thay từng vị trí. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng và tìm hai điểm chính xác. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Chọn điểm khác; O chỉ dùng khi không nằm trên đường biên. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Thay điểm thử và chọn phía chứa điểm nếu bất phương trình đúng. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
</> không lấy bờ nên dùng nét đứt. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
≤/≥ nhận dấu bằng nên đường biên phải được lấy. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Khi chia hai vế cho số âm phải đổi chiều bất đẳng thức. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Ghi x≥0, y≥0 và điều kiện nguyên nếu là số vật. Sau đó thay một trường hợp biên để kiểm lại.
Đóng phần lí thuyết, tự nói lại khái niệm và cho một ví dụ đúng, một phản ví dụ.
Lượt 1 hiểu mẫu; lượt 2 làm không nhìn; lượt 3 giải thích vì sao từng bước hợp lệ.
Ghi loại sai, nguyên nhân và một câu tự kiểm; không chỉ chép lại đáp án.
Ôn sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày bằng câu ngắn thay vì đọc lại toàn bài.
Mỗi phiên luyện có ba câu nền cũ để buộc não chọn đúng công cụ.
Sau khi giải, thử đầu mút, dấu bằng, số 0 hoặc một điểm trên đường biên.
Một bất phương trình, vô số cặp nghiệmNghiệm là cặp có thứ tự (x;y).
Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằngBiên: đổi ≤, <, ≥, > thành =.
Chọn đúng một phíaBiên → điểm thử → phía đúng → xét có lấy bờ.
Nửa mặt phẳng có hoặc không kể bờ≤/≥: kể bờ; </>: không kể bờ.
Biến ràng buộc thực tế thành bất phương trìnhGọi biến có đơn vị; viết điều kiện không âm.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Vì sao: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Sai ở đâu: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Gộp phần tử của hai tập và chỉ viết mỗi phần tử một lần.
Lời giải: A ∪ B = {-2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Vì sao: Hợp biểu diễn điều kiện “hoặc” theo nghĩa có thể thuộc cả hai.
Sai ở đâu: Lặp lại phần tử chung.
Cách khác: Viết A trước, rồi thêm các phần tử của B chưa có trong A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phủ định của ≥ là <.
Lời giải: ¬P: “x < 2”.
Vì sao: Mọi số thực hoặc thỏa x ≥ 2, hoặc thỏa x < 2; hai miền không chồng lấn.
Sai ở đâu: Viết x ≤ 2, làm giá trị x = 2 xuất hiện ở cả P và ¬P.
Cách khác: Nhìn hai nửa trục đối nhau qua điểm 2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Lời giải: 1·-2 + 2·-2 = -6; -6 > -7. Vậy M không thuộc miền nghiệm.
Vì sao: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Sai ở đâu: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng.
Lời giải: Đường biên là 2x + 4y = 2.
Vì sao: Đường biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
Sai ở đâu: Giữ nguyên dấu ≤ hoặc ≥ khi viết phương trình đường biên.
Cách khác: Tìm hai điểm thỏa dấu bằng rồi kẻ đường thẳng qua chúng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x = 0, y = 0.
Lời giải: Tại O, vế trái bằng 0; 0 ≤ 25. Vì vậy O thuộc miền nghiệm.
Vì sao: Điểm O thường là điểm thử nhanh nếu không nằm trên đường biên.
Sai ở đâu: Dùng O làm điểm thử khi c = 0, tức O nằm ngay trên biên.
Cách khác: Chọn điểm (1;0) nếu O thuộc đường biên.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng O(0;0) làm điểm thử; đường biên được tính vì có dấu ≤.
Lời giải: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng kể cả bờ chứa O(0;0).
Vì sao: Vế trái tại O bằng 0 và vế phải dương.
Sai ở đâu: Không tô đường biên dù dấu ≤ có nhận dấu bằng.
Cách khác: Chuyển về y ≤ biểu thức bậc nhất của x rồi đọc phía dưới đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thời gian dùng = thời gian A + thời gian B; “không quá” dùng ≤.
Lời giải: 2x + 7y ≤ 24, với x ≥ 0, y ≥ 0.
Vì sao: Mỗi biến nhân với mức tiêu hao tương ứng rồi cộng lại.
Sai ở đâu: Dùng dấu ≥ cho cụm “không quá”.
Cách khác: Lập bảng hai cột: số lượng – thời gian mỗi sản phẩm – tổng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Lời giải: 2·3 + 2·-1 = 4; 4 < 5. Vậy M không thuộc miền nghiệm.
Vì sao: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Sai ở đâu: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng.
Lời giải: Đường biên là 3x + 4y = 19.
Vì sao: Đường biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
Sai ở đâu: Giữ nguyên dấu ≤ hoặc ≥ khi viết phương trình đường biên.
Cách khác: Tìm hai điểm thỏa dấu bằng rồi kẻ đường thẳng qua chúng.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Thay x = 0, y = 0.
Lời giải: Tại O, vế trái bằng 0; 0 ≤ 25. Vì vậy O thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Điểm O thường là điểm thử nhanh nếu không nằm trên đường biên.
Lỗi cần tránh: Dùng O làm điểm thử khi c = 0, tức O nằm ngay trên biên.
Cách khác: Chọn điểm (1;0) nếu O thuộc đường biên.
Gợi ý: Thay x = 0, y = 0.
Lời giải: Tại O, vế trái bằng 0; 0 ≥ -20. Vì vậy O thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Điểm O thường là điểm thử nhanh nếu không nằm trên đường biên.
Lỗi cần tránh: Dùng O làm điểm thử khi c = 0, tức O nằm ngay trên biên.
Cách khác: Chọn điểm (1;0) nếu O thuộc đường biên.
Gợi ý: Thay x = 0, y = 0.
Lời giải: Tại O, vế trái bằng 0; 0 > -4. Vì vậy O không thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Điểm O thường là điểm thử nhanh nếu không nằm trên đường biên.
Lỗi cần tránh: Dùng O làm điểm thử khi c = 0, tức O nằm ngay trên biên.
Cách khác: Chọn điểm (1;0) nếu O thuộc đường biên.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-1; 5}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Thời gian dùng = thời gian A + thời gian B; “không quá” dùng ≤.
Lời giải: 5x + 7y ≤ 39, với x ≥ 0, y ≥ 0.
Giải thích: Mỗi biến nhân với mức tiêu hao tương ứng rồi cộng lại.
Lỗi cần tránh: Dùng dấu ≥ cho cụm “không quá”.
Cách khác: Lập bảng hai cột: số lượng – thời gian mỗi sản phẩm – tổng.
Gợi ý: Thời gian dùng = thời gian A + thời gian B; “không quá” dùng ≤.
Lời giải: 2x + 7y ≤ 44, với x ≥ 0, y ≥ 0.
Giải thích: Mỗi biến nhân với mức tiêu hao tương ứng rồi cộng lại.
Lỗi cần tránh: Dùng dấu ≥ cho cụm “không quá”.
Cách khác: Lập bảng hai cột: số lượng – thời gian mỗi sản phẩm – tổng.
Gợi ý: Thời gian dùng = thời gian A + thời gian B; “không quá” dùng ≤.
Lời giải: 3x + 7y ≤ 49, với x ≥ 0, y ≥ 0.
Giải thích: Mỗi biến nhân với mức tiêu hao tương ứng rồi cộng lại.
Lỗi cần tránh: Dùng dấu ≥ cho cụm “không quá”.
Cách khác: Lập bảng hai cột: số lượng – thời gian mỗi sản phẩm – tổng.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng.
Lời giải: Đường biên là 1x + 4y = 2.
Giải thích: Đường biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên dấu ≤ hoặc ≥ khi viết phương trình đường biên.
Cách khác: Tìm hai điểm thỏa dấu bằng rồi kẻ đường thẳng qua chúng.
Gợi ý: Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng.
Lời giải: Đường biên là 2x + 4y = 17.
Giải thích: Đường biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên dấu ≤ hoặc ≥ khi viết phương trình đường biên.
Cách khác: Tìm hai điểm thỏa dấu bằng rồi kẻ đường thẳng qua chúng.
Gợi ý: Thay dấu bất đẳng thức bằng dấu bằng.
Lời giải: Đường biên là 3x + 4y = 18.
Giải thích: Đường biên chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Giữ nguyên dấu ≤ hoặc ≥ khi viết phương trình đường biên.
Cách khác: Tìm hai điểm thỏa dấu bằng rồi kẻ đường thẳng qua chúng.
Gợi ý: Lấy các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A.
Lời giải: CᵁA = {-2; 4}.
Giải thích: Phần bù chỉ có nghĩa khi biết tập vũ trụ U.
Lỗi cần tránh: Lấy tất cả số không thuộc A mà bỏ qua phạm vi U.
Cách khác: Tính trực tiếp hiệu U \ A.
Gợi ý: Dùng O(0;0) làm điểm thử; đường biên được tính vì có dấu ≤.
Lời giải: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng kể cả bờ chứa O(0;0).
Giải thích: Vế trái tại O bằng 0 và vế phải dương.
Lỗi cần tránh: Không tô đường biên dù dấu ≤ có nhận dấu bằng.
Cách khác: Chuyển về y ≤ biểu thức bậc nhất của x rồi đọc phía dưới đường thẳng.
Gợi ý: Dùng O(0;0) làm điểm thử; đường biên được tính vì có dấu ≤.
Lời giải: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng kể cả bờ chứa O(0;0).
Giải thích: Vế trái tại O bằng 0 và vế phải dương.
Lỗi cần tránh: Không tô đường biên dù dấu ≤ có nhận dấu bằng.
Cách khác: Chuyển về y ≤ biểu thức bậc nhất của x rồi đọc phía dưới đường thẳng.
Gợi ý: Dùng O(0;0) làm điểm thử; đường biên được tính vì có dấu ≤.
Lời giải: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng kể cả bờ chứa O(0;0).
Giải thích: Vế trái tại O bằng 0 và vế phải dương.
Lỗi cần tránh: Không tô đường biên dù dấu ≤ có nhận dấu bằng.
Cách khác: Chuyển về y ≤ biểu thức bậc nhất của x rồi đọc phía dưới đường thẳng.
Gợi ý: Cụm “khi và chỉ khi” biểu thị hai chiều.
Lời giải: Đây là điều kiện cần và đủ.
Giải thích: n chẵn ⇒ tồn tại k nguyên để n = 2k; và n = 2k ⇒ n chẵn.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra một trong hai chiều.
Cách khác: Tách ⇔ thành hai mệnh đề kéo theo rồi kiểm tra từng mệnh đề.
Gợi ý: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Lời giải: 3·-2 + 2·-2 = -10; -10 ≤ -10. Vậy M thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
Gợi ý: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Lời giải: 4·3 + 2·-1 = 10; 10 ≥ 9. Vậy M thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
Gợi ý: Thay tọa độ M vào vế trái rồi so sánh với vế phải.
Lời giải: 1·1 + 2·0 = 1; 1 ≤ 2. Vậy M thuộc miền nghiệm.
Giải thích: Một cặp số là nghiệm khi thay vào làm bất phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: Thay x và y ngược vị trí hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Tính hiệu vế trái trừ vế phải rồi xét dấu.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: BPT-NB-01, BPT-NB-02, BPT-NB-03, BPT-NB-04, BPT-NB-05, BPT-NB-06, BPT-NB-07, BPT-NB-08, BPT-NB-09, BPT-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: BPT-NB-11, BPT-NB-12, BPT-NB-13, BPT-NB-14, BPT-NB-15, BPT-NB-16, BPT-NB-17, BPT-NB-18, BPT-NB-19, BPT-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: BPT-TH-01, BPT-TH-02, BPT-TH-03, BPT-TH-04, BPT-TH-05, BPT-TH-06, BPT-TH-07, BPT-TH-08, BPT-TH-09, BPT-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: BPT-TH-11, BPT-TH-12, BPT-TH-13, BPT-TH-14, BPT-TH-15, BPT-TH-16, BPT-TH-17, BPT-TH-18, BPT-TH-19, BPT-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: BPT-VD-01, BPT-VD-02, BPT-VD-03, BPT-VD-04, BPT-VD-05, BPT-VD-06, BPT-VD-07, BPT-VD-08, BPT-VD-09, BPT-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.