Nhìn cấu trúc trước
Học giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° bằng quan hệ và hình ảnh, không thuộc công thức rời rạc.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủMở rộng tỉ số lượng giác từ góc nhọn sang toàn bộ nửa đường tròn, giúp học sinh đọc đúng dấu, góc bù và các giá trị đặc biệt mà không học vẹt.
Nhìn vị trí để biết dấu, dùng cấu trúc để nhớ giá trị
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° bằng quan hệ và hình ảnh, không thuộc công thức rời rạc.
Mỗi bài bắt đầu bằng dữ kiện đã có, điều cần tìm và điều kiện áp dụng.
Ví dụ đo đạc, chuyển động, dữ liệu và ra quyết định giúp thấy ý nghĩa của kết quả.
Mỗi lời giải có phép kiểm bằng định nghĩa, công thức khác, hình hoặc ước lượng.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Một góc xác định một điểm; hoành độ là cos, tung độ là sin.
Ví dụ: α=120° cho cosα<0, sinα>0.
Hình nên dùng: Nửa đường tròn tâm O, bán kính 1.
Mô phỏng: Kéo góc và quan sát hai tọa độ.
Mẹo nhớ: Góc tù: sin dương, cos âm.
Sai lầm: Đọc nhầm hoành–tung.
Ghi chú: |sinα|≤1 và |cosα|≤1.
Hiểu đơn giản: tan và cot là hai tỉ số tạo từ sin và cos.
Ví dụ: tan45°=1.
Hình nên dùng: Bảng sin–cos–tan–cot.
Mô phỏng: Thay sin, cos để tính hai tỉ số.
Mẹo nhớ: Tan: sin trên cos; cot ngược lại.
Sai lầm: Quên điều kiện mẫu khác 0.
Ghi chú: tan90° và cot0°, cot180° không xác định.
Hiểu đơn giản: Hai góc cộng 180° có sin bằng nhau, cos đối nhau.
Ví dụ: sin150°=sin30°=1/2.
Hình nên dùng: Hai điểm đối xứng qua Oy.
Mô phỏng: Kéo hai góc bù đồng thời.
Mẹo nhớ: Bù: sin giữ, ba giá trị còn lại đổi dấu.
Sai lầm: Đổi dấu cả sin.
Ghi chú: Luôn kiểm điều kiện xác định tan, cot.
Hiểu đơn giản: Bình phương hai tọa độ của điểm trên đường tròn cộng lại bằng 1.
Ví dụ: sinα=3/5, α nhọn ⇒ cosα=4/5.
Hình nên dùng: Tam giác vuông trong đường tròn.
Mô phỏng: Thay một tọa độ và giải tọa độ kia.
Mẹo nhớ: Bình phương–cộng–bằng 1.
Sai lầm: Quên chọn dấu theo vị trí góc.
Ghi chú: Hệ thức cho độ lớn; dấu cần lấy từ khoảng góc.
Hiểu đơn giản: Các góc 0°,30°,45°,60°,90° là mốc để suy ra góc tù.
Ví dụ: cos135°=−√2/2.
Hình nên dùng: Tam giác đều và tam giác vuông cân.
Mô phỏng: Ghép thẻ góc với giá trị.
Mẹo nhớ: 30–45–60 rồi dùng góc bù.
Sai lầm: Bấm máy sai chế độ radian.
Ghi chú: Máy tính phải ở DEG.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập góc từ 0° đến 180°. Công cụ cho biết sin, cos và phép kiểm sin²α + cos²α.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tính chính xác sin 0°.
Phân tích: Giá trị được đọc từ định nghĩa trên nửa đường tròn đơn vị; góc tù có sin dương, cos âm.
Hướng làm: Đưa góc về góc đặc biệt và xác định dấu theo nửa đường tròn lượng giác.
Vì sao: Giá trị được đọc từ định nghĩa trên nửa đường tròn đơn vị; góc tù có sin dương, cos âm.
Cách khác: Dùng góc bù 180° khi phù hợp rồi áp dụng sin(180°−α)=sinα, cos(180°−α)=−cosα.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 0. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: So sánh sin 135° và sin 45°.
Phân tích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Hướng làm: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Vì sao: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: sin 135° = sin 45°. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Cho góc nhọn α có sin α = 8/17. Tính cos α.
Phân tích: Phương trình bình phương có hai dấu, nhưng vị trí của góc quyết định dấu cần chọn.
Hướng làm: Dùng sin²α + cos²α = 1 và chọn nghiệm dương vì α nhọn.
Vì sao: Phương trình bình phương có hai dấu, nhưng vị trí của góc quyết định dấu cần chọn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có tỉ số cạnh đối/cạnh huyền bằng sin α rồi dùng Pythagore.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 15/17. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Xác định dấu của sin 150°, cos 150° và tan 150°.
Phân tích: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Hướng làm: Góc nằm giữa 90° và 180°: tung độ dương, hoành độ âm.
Vì sao: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Cách khác: Đánh dấu điểm biểu diễn trên nửa đường tròn và đọc dấu hai tọa độ.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: sin dương; cos âm; tan âm. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Kiểm tra cặp sin α = 0.6, cos α = 0.8 có thể thuộc cùng một góc α không.
Phân tích: Hệ thức cơ bản là phép kiểm bắt buộc trước khi suy tiếp tan hoặc cot.
Hướng làm: Thay vào hệ thức sin²α + cos²α = 1.
Vì sao: Hệ thức cơ bản là phép kiểm bắt buộc trước khi suy tiếp tan hoặc cot.
Cách khác: Có thể dựng tam giác vuông với hai cạnh góc vuông tỉ lệ 0.6:0.8.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: Có. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Rút gọn A = sin²60° + cos²60° + tan 60°·cot 60°.
Phân tích: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Hướng làm: Dùng hai hệ thức cơ bản; tan và cot đều xác định ở các góc đã cho.
Vì sao: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Cách khác: Nhóm hai cặp theo từng hệ thức cơ bản.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 2. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tính chính xác tan 135°.
Phân tích: Giá trị được đọc từ định nghĩa trên nửa đường tròn đơn vị; góc tù có sin dương, cos âm.
Hướng làm: Đưa góc về góc đặc biệt và xác định dấu theo nửa đường tròn lượng giác.
Vì sao: Giá trị được đọc từ định nghĩa trên nửa đường tròn đơn vị; góc tù có sin dương, cos âm.
Cách khác: Dùng góc bù 45° khi phù hợp rồi áp dụng sin(180°−α)=sinα, cos(180°−α)=−cosα.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: -1. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: So sánh sin 135° và sin 45°.
Phân tích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Hướng làm: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Vì sao: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: sin 135° = sin 45°. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Cho góc nhọn α có sin α = 8/17. Tính cos α.
Phân tích: Phương trình bình phương có hai dấu, nhưng vị trí của góc quyết định dấu cần chọn.
Hướng làm: Dùng sin²α + cos²α = 1 và chọn nghiệm dương vì α nhọn.
Vì sao: Phương trình bình phương có hai dấu, nhưng vị trí của góc quyết định dấu cần chọn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có tỉ số cạnh đối/cạnh huyền bằng sin α rồi dùng Pythagore.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 15/17. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Xác định dấu của sin 150°, cos 150° và tan 150°.
Phân tích: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Hướng làm: Góc nằm giữa 90° và 180°: tung độ dương, hoành độ âm.
Vì sao: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Cách khác: Đánh dấu điểm biểu diễn trên nửa đường tròn và đọc dấu hai tọa độ.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: sin dương; cos âm; tan âm. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° giúp kiểm tra các phép đo, ước lượng và quyết định trong gia đình có căn cứ.
Học sinh thu thập dữ kiện, chọn mô hình giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° và trình bày cách tự kiểm.
Không chỉ tính ra số; phải hiểu đơn vị, độ tin cậy và giới hạn sử dụng.
Đại lượng được biểu diễn bằng quan hệ toán học có điều kiện và có phép kiểm độc lập.
Kĩ sư dùng công thức, hướng và sai số để tránh kết luận vượt quá dữ kiện.
So sánh kết quả đo hoặc dữ liệu giúp phát hiện độ lệch và điều chỉnh quy trình.
Khoảng cách, phương hướng và số liệu tự nhiên có thể được suy ra từ mô hình phù hợp.
Kiến trúc, dữ liệu, logistics, khảo sát và công nghệ đều cần suy luận định lượng chặt chẽ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Một góc xác định một điểm; hoành độ là cos, tung độ là sin. Dấu hiệu nhận biết: Góc tù: sin dương, cos âm.
Quay lại Nửa đường tròn đơn vị: M(cosα; sinα), 0°≤α≤180°. Tự kiểm bằng α=120° cho cosα<0, sinα>0.
Quay lại Bốn giá trị lượng giác: tanα=sinα/cosα (cosα≠0); cotα=cosα/sinα (sinα≠0). Tự kiểm bằng tan45°=1.
Quay lại Góc bù nhau: sin(180°−α)=sinα; cos(180°−α)=−cosα; tan, cot đổi dấu. Tự kiểm bằng sin150°=sin30°=1/2.
Quay lại Hệ thức cơ bản: sin²α+cos²α=1; tanα·cotα=1 khi xác định. Tự kiểm bằng sinα=3/5, α nhọn ⇒ cosα=4/5.
Quay lại Góc đặc biệt: Bảng giá trị chính xác dùng căn thức, không dùng số thập phân khi chưa cần. Tự kiểm bằng cos135°=−√2/2.
Quay lại Nửa đường tròn đơn vị: M(cosα; sinα), 0°≤α≤180°. Tự kiểm bằng α=120° cho cosα<0, sinα>0.
Quay lại Bốn giá trị lượng giác: tanα=sinα/cosα (cosα≠0); cotα=cosα/sinα (sinα≠0). Tự kiểm bằng tan45°=1.
Quay lại Góc bù nhau: sin(180°−α)=sinα; cos(180°−α)=−cosα; tan, cot đổi dấu. Tự kiểm bằng sin150°=sin30°=1/2.
Quay lại Hệ thức cơ bản: sin²α+cos²α=1; tanα·cotα=1 khi xác định. Tự kiểm bằng sinα=3/5, α nhọn ⇒ cosα=4/5.
Quay lại Góc đặc biệt: Bảng giá trị chính xác dùng căn thức, không dùng số thập phân khi chưa cần. Tự kiểm bằng cos135°=−√2/2.
Quay lại Nửa đường tròn đơn vị: M(cosα; sinα), 0°≤α≤180°. Tự kiểm bằng α=120° cho cosα<0, sinα>0.
Quay lại Bốn giá trị lượng giác: tanα=sinα/cosα (cosα≠0); cotα=cosα/sinα (sinα≠0). Tự kiểm bằng tan45°=1.
Quay lại Góc bù nhau: sin(180°−α)=sinα; cos(180°−α)=−cosα; tan, cot đổi dấu. Tự kiểm bằng sin150°=sin30°=1/2.
Quay lại Hệ thức cơ bản: sin²α+cos²α=1; tanα·cotα=1 khi xác định. Tự kiểm bằng sinα=3/5, α nhọn ⇒ cosα=4/5.
Quay lại Góc đặc biệt: Bảng giá trị chính xác dùng căn thức, không dùng số thập phân khi chưa cần. Tự kiểm bằng cos135°=−√2/2.
Quay lại Nửa đường tròn đơn vị: M(cosα; sinα), 0°≤α≤180°. Tự kiểm bằng α=120° cho cosα<0, sinα>0.
Quay lại Bốn giá trị lượng giác: tanα=sinα/cosα (cosα≠0); cotα=cosα/sinα (sinα≠0). Tự kiểm bằng tan45°=1.
Quay lại Góc bù nhau: sin(180°−α)=sinα; cos(180°−α)=−cosα; tan, cot đổi dấu. Tự kiểm bằng sin150°=sin30°=1/2.
Quay lại Hệ thức cơ bản: sin²α+cos²α=1; tanα·cotα=1 khi xác định. Tự kiểm bằng sinα=3/5, α nhọn ⇒ cosα=4/5.
Quay lại Góc đặc biệt: Bảng giá trị chính xác dùng căn thức, không dùng số thập phân khi chưa cần. Tự kiểm bằng cos135°=−√2/2.
Ước lượng dấu, độ lớn hoặc vị trí kết quả trước khi bấm máy.
Viết cạnh–góc tương ứng, hướng vectơ, đơn vị hoặc giả thiết dữ liệu ngay cạnh công thức.
Kiểm bằng công thức khác, trường hợp đặc biệt, hình vẽ hoặc thế ngược.
Ghi câu sai, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Flashcard sau một ngày, bài ngắn sau ba ngày, đề trộn sau bảy ngày.
Nếu giải thích được cho người khác trong hai phút, em mới thực sự hiểu.
Nửa đường tròn đơn vịGóc tù: sin dương, cos âm.
Bốn giá trị lượng giácTan: sin trên cos; cot ngược lại.
Góc bù nhauBù: sin giữ, ba giá trị còn lại đổi dấu.
Hệ thức cơ bảnBình phương–cộng–bằng 1.
Góc đặc biệt30–45–60 rồi dùng góc bù.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 3² + 4² = 25.
Vì sao: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Sai ở đâu: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chia hai vế cho 3 khác 0.
Lời giải: Chia cả hai vế cho 3, ta được t = 4.
Vì sao: Biến đổi phương trình chính xác là nền khi rút cạnh từ định lí sin và cos.
Sai ở đâu: Chia một vế nhưng quên chia vế còn lại.
Cách khác: Thử ngược nghiệm vào phương trình ban đầu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí tổng các góc của tam giác.
Lời giải: A + B + C = 180°.
Vì sao: Quan hệ này dùng để tìm góc còn lại trước khi áp dụng hệ thức lượng.
Sai ở đâu: Nhầm với tổng bốn góc của tứ giác.
Cách khác: Kẻ đường thẳng song song qua một đỉnh để chứng minh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đưa góc về góc đặc biệt và xác định dấu theo nửa đường tròn lượng giác.
Lời giải: Tra đúng góc và đúng dấu, ta được sin 0° = 0.
Vì sao: Giá trị được đọc từ định nghĩa trên nửa đường tròn đơn vị; góc tù có sin dương, cos âm.
Sai ở đâu: Chỉ nhớ giá trị tuyệt đối nhưng quên dấu của góc tù hoặc quên điều kiện xác định.
Cách khác: Dùng góc bù 180° khi phù hợp rồi áp dụng sin(180°−α)=sinα, cos(180°−α)=−cosα.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Lời giải: sin 135° = sin(180°−45°) = sin 45°.
Vì sao: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Sai ở đâu: Đổi nhầm dấu của sin; chỉ cos, tan và cot đổi dấu khi chuyển sang góc bù.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng sin²α + cos²α = 1 và chọn nghiệm dương vì α nhọn.
Lời giải: cos²α = 1 − (8/17)², nên cos α = 15/17.
Vì sao: Phương trình bình phương có hai dấu, nhưng vị trí của góc quyết định dấu cần chọn.
Sai ở đâu: Viết cả ± rồi không dùng điều kiện góc nhọn để chọn dấu.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có tỉ số cạnh đối/cạnh huyền bằng sin α rồi dùng Pythagore.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Góc nằm giữa 90° và 180°: tung độ dương, hoành độ âm.
Lời giải: sin 150° > 0; cos 150° < 0; tan 150° < 0.
Vì sao: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Sai ở đâu: Cho rằng mọi giá trị lượng giác của một góc trong [0°;180°] đều dương.
Cách khác: Đánh dấu điểm biểu diễn trên nửa đường tròn và đọc dấu hai tọa độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay vào hệ thức sin²α + cos²α = 1.
Lời giải: 0.6² + 0.8² = 1 = 1, nên cặp giá trị phù hợp với một góc nhọn.
Vì sao: Hệ thức cơ bản là phép kiểm bắt buộc trước khi suy tiếp tan hoặc cot.
Sai ở đâu: Chỉ kiểm tra từng số nằm trong [−1;1] rồi kết luận.
Cách khác: Có thể dựng tam giác vuông với hai cạnh góc vuông tỉ lệ 0.6:0.8.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng hai hệ thức cơ bản; tan và cot đều xác định ở các góc đã cho.
Lời giải: sin²α + cos²α = 1 và tanα·cotα = 1, nên A = 2.
Vì sao: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Sai ở đâu: Thay số dài dòng rồi làm sai phép nhân căn thức.
Cách khác: Nhóm hai cặp theo từng hệ thức cơ bản.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đưa góc về góc đặc biệt và xác định dấu theo nửa đường tròn lượng giác.
Lời giải: Tra đúng góc và đúng dấu, ta được tan 135° = -1.
Vì sao: Giá trị được đọc từ định nghĩa trên nửa đường tròn đơn vị; góc tù có sin dương, cos âm.
Sai ở đâu: Chỉ nhớ giá trị tuyệt đối nhưng quên dấu của góc tù hoặc quên điều kiện xác định.
Cách khác: Dùng góc bù 45° khi phù hợp rồi áp dụng sin(180°−α)=sinα, cos(180°−α)=−cosα.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 3² + 4² = 25.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Dùng sin²α + cos²α = 1 và chọn nghiệm dương vì α nhọn.
Lời giải: cos²α = 1 − (8/17)², nên cos α = 15/17.
Giải thích: Phương trình bình phương có hai dấu, nhưng vị trí của góc quyết định dấu cần chọn.
Lỗi cần tránh: Viết cả ± rồi không dùng điều kiện góc nhọn để chọn dấu.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có tỉ số cạnh đối/cạnh huyền bằng sin α rồi dùng Pythagore.
Gợi ý: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Lời giải: sin 135° = sin(180°−45°) = sin 45°.
Giải thích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu của sin; chỉ cos, tan và cot đổi dấu khi chuyển sang góc bù.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Gợi ý: Đưa góc về góc đặc biệt và xác định dấu theo nửa đường tròn lượng giác.
Lời giải: Tra đúng góc và đúng dấu, ta được sin 60° = √3/2.
Giải thích: Giá trị được đọc từ định nghĩa trên nửa đường tròn đơn vị; góc tù có sin dương, cos âm.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhớ giá trị tuyệt đối nhưng quên dấu của góc tù hoặc quên điều kiện xác định.
Cách khác: Dùng góc bù 120° khi phù hợp rồi áp dụng sin(180°−α)=sinα, cos(180°−α)=−cosα.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 6² + 7² = 85.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Lời giải: sin 135° = sin(180°−45°) = sin 45°.
Giải thích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu của sin; chỉ cos, tan và cot đổi dấu khi chuyển sang góc bù.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Gợi ý: Đưa góc về góc đặc biệt và xác định dấu theo nửa đường tròn lượng giác.
Lời giải: Tra đúng góc và đúng dấu, ta được sin 135° = √2/2.
Giải thích: Giá trị được đọc từ định nghĩa trên nửa đường tròn đơn vị; góc tù có sin dương, cos âm.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhớ giá trị tuyệt đối nhưng quên dấu của góc tù hoặc quên điều kiện xác định.
Cách khác: Dùng góc bù 45° khi phù hợp rồi áp dụng sin(180°−α)=sinα, cos(180°−α)=−cosα.
Gợi ý: Dùng hai hệ thức cơ bản; tan và cot đều xác định ở các góc đã cho.
Lời giải: sin²α + cos²α = 1 và tanα·cotα = 1, nên A = 2.
Giải thích: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Lỗi cần tránh: Thay số dài dòng rồi làm sai phép nhân căn thức.
Cách khác: Nhóm hai cặp theo từng hệ thức cơ bản.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 4² + 5² = 41.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Đưa góc về góc đặc biệt và xác định dấu theo nửa đường tròn lượng giác.
Lời giải: Tra đúng góc và đúng dấu, ta được sin 0° = 0.
Giải thích: Giá trị được đọc từ định nghĩa trên nửa đường tròn đơn vị; góc tù có sin dương, cos âm.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhớ giá trị tuyệt đối nhưng quên dấu của góc tù hoặc quên điều kiện xác định.
Cách khác: Dùng góc bù 180° khi phù hợp rồi áp dụng sin(180°−α)=sinα, cos(180°−α)=−cosα.
Gợi ý: Dùng hai hệ thức cơ bản; tan và cot đều xác định ở các góc đã cho.
Lời giải: sin²α + cos²α = 1 và tanα·cotα = 1, nên A = 2.
Giải thích: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Lỗi cần tránh: Thay số dài dòng rồi làm sai phép nhân căn thức.
Cách khác: Nhóm hai cặp theo từng hệ thức cơ bản.
Gợi ý: Thay vào hệ thức sin²α + cos²α = 1.
Lời giải: 0.6² + 0.8² = 1 = 1, nên cặp giá trị phù hợp với một góc nhọn.
Giải thích: Hệ thức cơ bản là phép kiểm bắt buộc trước khi suy tiếp tan hoặc cot.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra từng số nằm trong [−1;1] rồi kết luận.
Cách khác: Có thể dựng tam giác vuông với hai cạnh góc vuông tỉ lệ 0.6:0.8.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 7² + 8² = 113.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Dùng hai hệ thức cơ bản; tan và cot đều xác định ở các góc đã cho.
Lời giải: sin²α + cos²α = 1 và tanα·cotα = 1, nên A = 2.
Giải thích: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Lỗi cần tránh: Thay số dài dòng rồi làm sai phép nhân căn thức.
Cách khác: Nhóm hai cặp theo từng hệ thức cơ bản.
Gợi ý: Thay vào hệ thức sin²α + cos²α = 1.
Lời giải: 0.6² + 0.8² = 1 = 1, nên cặp giá trị phù hợp với một góc nhọn.
Giải thích: Hệ thức cơ bản là phép kiểm bắt buộc trước khi suy tiếp tan hoặc cot.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra từng số nằm trong [−1;1] rồi kết luận.
Cách khác: Có thể dựng tam giác vuông với hai cạnh góc vuông tỉ lệ 0.6:0.8.
Gợi ý: Góc nằm giữa 90° và 180°: tung độ dương, hoành độ âm.
Lời giải: sin 150° > 0; cos 150° < 0; tan 150° < 0.
Giải thích: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi giá trị lượng giác của một góc trong [0°;180°] đều dương.
Cách khác: Đánh dấu điểm biểu diễn trên nửa đường tròn và đọc dấu hai tọa độ.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 5² + 6² = 61.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Thay vào hệ thức sin²α + cos²α = 1.
Lời giải: 0.6² + 0.8² = 1 = 1, nên cặp giá trị phù hợp với một góc nhọn.
Giải thích: Hệ thức cơ bản là phép kiểm bắt buộc trước khi suy tiếp tan hoặc cot.
Lỗi cần tránh: Chỉ kiểm tra từng số nằm trong [−1;1] rồi kết luận.
Cách khác: Có thể dựng tam giác vuông với hai cạnh góc vuông tỉ lệ 0.6:0.8.
Gợi ý: Góc nằm giữa 90° và 180°: tung độ dương, hoành độ âm.
Lời giải: sin 150° > 0; cos 150° < 0; tan 150° < 0.
Giải thích: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi giá trị lượng giác của một góc trong [0°;180°] đều dương.
Cách khác: Đánh dấu điểm biểu diễn trên nửa đường tròn và đọc dấu hai tọa độ.
Gợi ý: Dùng sin²α + cos²α = 1 và chọn nghiệm dương vì α nhọn.
Lời giải: cos²α = 1 − (8/17)², nên cos α = 15/17.
Giải thích: Phương trình bình phương có hai dấu, nhưng vị trí của góc quyết định dấu cần chọn.
Lỗi cần tránh: Viết cả ± rồi không dùng điều kiện góc nhọn để chọn dấu.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có tỉ số cạnh đối/cạnh huyền bằng sin α rồi dùng Pythagore.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B5-NB-01, T10-B5-NB-02, T10-B5-NB-03, T10-B5-NB-04, T10-B5-NB-05, T10-B5-NB-06, T10-B5-NB-07, T10-B5-NB-08, T10-B5-NB-09, T10-B5-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B5-NB-11, T10-B5-NB-12, T10-B5-NB-13, T10-B5-NB-14, T10-B5-NB-15, T10-B5-NB-16, T10-B5-NB-17, T10-B5-NB-18, T10-B5-NB-19, T10-B5-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B5-TH-01, T10-B5-TH-02, T10-B5-TH-03, T10-B5-TH-04, T10-B5-TH-05, T10-B5-TH-06, T10-B5-TH-07, T10-B5-TH-08, T10-B5-TH-09, T10-B5-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B5-TH-11, T10-B5-TH-12, T10-B5-TH-13, T10-B5-TH-14, T10-B5-TH-15, T10-B5-TH-16, T10-B5-TH-17, T10-B5-TH-18, T10-B5-TH-19, T10-B5-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B5-VD-01, T10-B5-VD-02, T10-B5-VD-03, T10-B5-VD-04, T10-B5-VD-05, T10-B5-VD-06, T10-B5-VD-07, T10-B5-VD-08, T10-B5-VD-09, T10-B5-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.