Nhìn cấu trúc trước
Học hệ thức lượng trong tam giác bằng quan hệ và hình ảnh, không thuộc công thức rời rạc.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủBiến tam giác không vuông thành một mô hình đo đạc hoàn chỉnh bằng định lí cos, định lí sin, công thức diện tích và bán kính.
Gắn đúng cạnh với góc, công thức sẽ tự nói đường đi
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học hệ thức lượng trong tam giác bằng quan hệ và hình ảnh, không thuộc công thức rời rạc.
Mỗi bài bắt đầu bằng dữ kiện đã có, điều cần tìm và điều kiện áp dụng.
Ví dụ đo đạc, chuyển động, dữ liệu và ra quyết định giúp thấy ý nghĩa của kết quả.
Mỗi lời giải có phép kiểm bằng định nghĩa, công thức khác, hình hoặc ước lượng.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Cạnh chữ thường đối diện góc chữ hoa tương ứng.
Ví dụ: Góc A lớn nhất thì a lớn nhất.
Hình nên dùng: Tam giác gắn màu từng cặp cạnh–góc.
Mô phỏng: Chạm góc để tô cạnh đối diện.
Mẹo nhớ: A đối a, B đối b, C đối c.
Sai lầm: Gắn sai cạnh với góc.
Ghi chú: Viết quy ước trước mọi bài định lí sin/cos.
Hiểu đơn giản: Biết hai cạnh và góc xen giữa, hoặc biết ba cạnh, dùng cos.
Ví dụ: A=90° ⇒ a²=b²+c².
Hình nên dùng: Tam giác và cạnh a đối góc A.
Mô phỏng: Kéo A để thấy a thay đổi.
Mẹo nhớ: Bình phương cạnh đối = hai bình phương − hai tích cos.
Sai lầm: Thiếu hệ số 2 hoặc sai góc xen giữa.
Ghi chú: Kết quả phải thỏa bất đẳng thức tam giác.
Hiểu đơn giản: Mỗi cạnh chia cho sin góc đối diện cho cùng một tỉ số.
Ví dụ: A=30°, B=90° ⇒ b=2a.
Hình nên dùng: Đường tròn ngoại tiếp.
Mô phỏng: Giữ R, kéo đỉnh và quan sát a/sinA.
Mẹo nhớ: Cạnh đi với sin góc đối.
Sai lầm: Ghép cạnh với góc kề.
Ghi chú: Có thể xuất hiện hai khả năng góc trong trường hợp cạnh–cạnh–góc.
Hiểu đơn giản: Hai cạnh và góc xen giữa tạo đáy–chiều cao.
Ví dụ: b=6,c=8,A=30° ⇒ S=12.
Hình nên dùng: Chiều cao c·sinB.
Mô phỏng: Kéo góc xen giữa để thấy diện tích.
Mẹo nhớ: Nửa–hai cạnh–sin góc kẹp.
Sai lầm: Dùng sai góc không xen giữa.
Ghi chú: Diện tích lớn nhất với hai cạnh cố định khi góc xen giữa 90°.
Hiểu đơn giản: Biết ba cạnh dùng nửa chu vi; biết bán kính có công thức gọn.
Ví dụ: Tam giác 3–4–5 có S=6.
Hình nên dùng: Đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp.
Mô phỏng: Thay ba cạnh hợp lệ.
Mẹo nhớ: Heron bắt đầu bằng nửa chu vi.
Sai lầm: Dùng chu vi thay p.
Ghi chú: Kiểm ba cạnh có lập thành tam giác trước.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập b, c, A. Công cụ dùng định lí cos để tìm a và dùng sin để tính diện tích.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tam giác ABC có b = 4, c = 6, A = 60°. Tính cạnh a.
Phân tích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Hướng làm: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Vì sao: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: √28. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác ABC có A = 30°, B = 90°, a = 6. Tính b.
Phân tích: Cạnh đối diện góc 90° là cạnh lớn nhất và gấp đôi cạnh đối diện góc 30°.
Hướng làm: Dùng định lí sin: a/sin A = b/sin B.
Vì sao: Cạnh đối diện góc 90° là cạnh lớn nhất và gấp đôi cạnh đối diện góc 30°.
Cách khác: Nhận dạng tam giác vuông 30°–60°–90°.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 12. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác có hai cạnh b = 9, c = 7 và góc xen giữa A = 30°. Tính diện tích.
Phân tích: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Hướng làm: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Vì sao: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 15.75. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác có ba cạnh 12, 16, 20. Tính diện tích bằng công thức Heron.
Phân tích: Bộ cạnh 3–4–5 theo cùng tỉ lệ tạo tam giác vuông; Heron cho cùng kết quả.
Hướng làm: Tính nửa chu vi p rồi thay vào S = √[p(p−a)(p−b)(p−c)].
Vì sao: Bộ cạnh 3–4–5 theo cùng tỉ lệ tạo tam giác vuông; Heron cho cùng kết quả.
Cách khác: Nhận tam giác vuông và tính S = 1/2·12·16.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 96. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác có a = 10, b = 12, c = 13. Tính cos A.
Phân tích: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Hướng làm: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Vì sao: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 0.6827. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Một tam giác có bán kính đường tròn nội tiếp r = 2 và nửa chu vi p = 6. Tính diện tích.
Phân tích: Diện tích bằng tổng diện tích ba tam giác nhỏ có chung chiều cao r.
Hướng làm: Dùng S = pr.
Vì sao: Diện tích bằng tổng diện tích ba tam giác nhỏ có chung chiều cao r.
Cách khác: Cộng ba diện tích 1/2·a·r, 1/2·b·r, 1/2·c·r.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 12. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác ABC có b = 5, c = 7, A = 60°. Tính cạnh a.
Phân tích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Hướng làm: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Vì sao: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: √39. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác ABC có A = 30°, B = 90°, a = 7. Tính b.
Phân tích: Cạnh đối diện góc 90° là cạnh lớn nhất và gấp đôi cạnh đối diện góc 30°.
Hướng làm: Dùng định lí sin: a/sin A = b/sin B.
Vì sao: Cạnh đối diện góc 90° là cạnh lớn nhất và gấp đôi cạnh đối diện góc 30°.
Cách khác: Nhận dạng tam giác vuông 30°–60°–90°.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 14. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác có hai cạnh b = 10, c = 8 và góc xen giữa A = 30°. Tính diện tích.
Phân tích: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Hướng làm: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Vì sao: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 20. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác có ba cạnh 6, 8, 10. Tính diện tích bằng công thức Heron.
Phân tích: Bộ cạnh 3–4–5 theo cùng tỉ lệ tạo tam giác vuông; Heron cho cùng kết quả.
Hướng làm: Tính nửa chu vi p rồi thay vào S = √[p(p−a)(p−b)(p−c)].
Vì sao: Bộ cạnh 3–4–5 theo cùng tỉ lệ tạo tam giác vuông; Heron cho cùng kết quả.
Cách khác: Nhận tam giác vuông và tính S = 1/2·6·8.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 24. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Hệ thức lượng trong tam giác giúp kiểm tra các phép đo, ước lượng và quyết định trong gia đình có căn cứ.
Học sinh thu thập dữ kiện, chọn mô hình hệ thức lượng trong tam giác và trình bày cách tự kiểm.
Không chỉ tính ra số; phải hiểu đơn vị, độ tin cậy và giới hạn sử dụng.
Đại lượng được biểu diễn bằng quan hệ toán học có điều kiện và có phép kiểm độc lập.
Kĩ sư dùng công thức, hướng và sai số để tránh kết luận vượt quá dữ kiện.
So sánh kết quả đo hoặc dữ liệu giúp phát hiện độ lệch và điều chỉnh quy trình.
Khoảng cách, phương hướng và số liệu tự nhiên có thể được suy ra từ mô hình phù hợp.
Kiến trúc, dữ liệu, logistics, khảo sát và công nghệ đều cần suy luận định lượng chặt chẽ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Cạnh chữ thường đối diện góc chữ hoa tương ứng. Dấu hiệu nhận biết: A đối a, B đối b, C đối c.
Quay lại Quy ước cạnh–góc: a=BC đối diện A; b=CA đối diện B; c=AB đối diện C. Tự kiểm bằng Góc A lớn nhất thì a lớn nhất.
Quay lại Định lí cos: a²=b²+c²−2bc cosA. Tự kiểm bằng A=90° ⇒ a²=b²+c².
Quay lại Định lí sin: a/sinA=b/sinB=c/sinC=2R. Tự kiểm bằng A=30°, B=90° ⇒ b=2a.
Quay lại Diện tích theo sin: S=1/2 bc sinA=1/2 ca sinB=1/2 ab sinC. Tự kiểm bằng b=6,c=8,A=30° ⇒ S=12.
Quay lại Heron và bán kính: p=(a+b+c)/2; S=√[p(p−a)(p−b)(p−c)]=pr=abc/(4R). Tự kiểm bằng Tam giác 3–4–5 có S=6.
Quay lại Quy ước cạnh–góc: a=BC đối diện A; b=CA đối diện B; c=AB đối diện C. Tự kiểm bằng Góc A lớn nhất thì a lớn nhất.
Quay lại Định lí cos: a²=b²+c²−2bc cosA. Tự kiểm bằng A=90° ⇒ a²=b²+c².
Quay lại Định lí sin: a/sinA=b/sinB=c/sinC=2R. Tự kiểm bằng A=30°, B=90° ⇒ b=2a.
Quay lại Diện tích theo sin: S=1/2 bc sinA=1/2 ca sinB=1/2 ab sinC. Tự kiểm bằng b=6,c=8,A=30° ⇒ S=12.
Quay lại Heron và bán kính: p=(a+b+c)/2; S=√[p(p−a)(p−b)(p−c)]=pr=abc/(4R). Tự kiểm bằng Tam giác 3–4–5 có S=6.
Quay lại Quy ước cạnh–góc: a=BC đối diện A; b=CA đối diện B; c=AB đối diện C. Tự kiểm bằng Góc A lớn nhất thì a lớn nhất.
Quay lại Định lí cos: a²=b²+c²−2bc cosA. Tự kiểm bằng A=90° ⇒ a²=b²+c².
Quay lại Định lí sin: a/sinA=b/sinB=c/sinC=2R. Tự kiểm bằng A=30°, B=90° ⇒ b=2a.
Quay lại Diện tích theo sin: S=1/2 bc sinA=1/2 ca sinB=1/2 ab sinC. Tự kiểm bằng b=6,c=8,A=30° ⇒ S=12.
Quay lại Heron và bán kính: p=(a+b+c)/2; S=√[p(p−a)(p−b)(p−c)]=pr=abc/(4R). Tự kiểm bằng Tam giác 3–4–5 có S=6.
Quay lại Quy ước cạnh–góc: a=BC đối diện A; b=CA đối diện B; c=AB đối diện C. Tự kiểm bằng Góc A lớn nhất thì a lớn nhất.
Quay lại Định lí cos: a²=b²+c²−2bc cosA. Tự kiểm bằng A=90° ⇒ a²=b²+c².
Quay lại Định lí sin: a/sinA=b/sinB=c/sinC=2R. Tự kiểm bằng A=30°, B=90° ⇒ b=2a.
Quay lại Diện tích theo sin: S=1/2 bc sinA=1/2 ca sinB=1/2 ab sinC. Tự kiểm bằng b=6,c=8,A=30° ⇒ S=12.
Quay lại Heron và bán kính: p=(a+b+c)/2; S=√[p(p−a)(p−b)(p−c)]=pr=abc/(4R). Tự kiểm bằng Tam giác 3–4–5 có S=6.
Ước lượng dấu, độ lớn hoặc vị trí kết quả trước khi bấm máy.
Viết cạnh–góc tương ứng, hướng vectơ, đơn vị hoặc giả thiết dữ liệu ngay cạnh công thức.
Kiểm bằng công thức khác, trường hợp đặc biệt, hình vẽ hoặc thế ngược.
Ghi câu sai, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Flashcard sau một ngày, bài ngắn sau ba ngày, đề trộn sau bảy ngày.
Nếu giải thích được cho người khác trong hai phút, em mới thực sự hiểu.
Quy ước cạnh–gócA đối a, B đối b, C đối c.
Định lí cosBình phương cạnh đối = hai bình phương − hai tích cos.
Định lí sinCạnh đi với sin góc đối.
Diện tích theo sinNửa–hai cạnh–sin góc kẹp.
Heron và bán kínhHeron bắt đầu bằng nửa chu vi.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 3² + 4² = 25.
Vì sao: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Sai ở đâu: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chia hai vế cho 3 khác 0.
Lời giải: Chia cả hai vế cho 3, ta được t = 4.
Vì sao: Biến đổi phương trình chính xác là nền khi rút cạnh từ định lí sin và cos.
Sai ở đâu: Chia một vế nhưng quên chia vế còn lại.
Cách khác: Thử ngược nghiệm vào phương trình ban đầu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí tổng các góc của tam giác.
Lời giải: A + B + C = 180°.
Vì sao: Quan hệ này dùng để tìm góc còn lại trước khi áp dụng hệ thức lượng.
Sai ở đâu: Nhầm với tổng bốn góc của tứ giác.
Cách khác: Kẻ đường thẳng song song qua một đỉnh để chứng minh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 4² + 6² − 4·6 = 28. Vậy a = √28.
Vì sao: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Sai ở đâu: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí sin: a/sin A = b/sin B.
Lời giải: b = a·sin B/sin A = 6·1/(1/2) = 12.
Vì sao: Cạnh đối diện góc 90° là cạnh lớn nhất và gấp đôi cạnh đối diện góc 30°.
Sai ở đâu: Viết tỉ lệ cạnh với nhầm góc đối diện.
Cách khác: Nhận dạng tam giác vuông 30°–60°–90°.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Lời giải: S = 1/2·9·7·1/2 = 15.75.
Vì sao: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Sai ở đâu: Dùng một góc không nằm giữa b và c hoặc quên hệ số 1/2.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính nửa chu vi p rồi thay vào S = √[p(p−a)(p−b)(p−c)].
Lời giải: p = 24; S = √[24·12·8·4] = 96.
Vì sao: Bộ cạnh 3–4–5 theo cùng tỉ lệ tạo tam giác vuông; Heron cho cùng kết quả.
Sai ở đâu: Dùng chu vi thay cho nửa chu vi trong công thức Heron.
Cách khác: Nhận tam giác vuông và tính S = 1/2·12·16.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Lời giải: cos A = (b² + c² − a²)/(2bc) = (12² + 13² − 10²)/(2·12·13) = 0.6827.
Vì sao: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Sai ở đâu: Đặt a² sai vị trí hoặc dùng mẫu 2ab thay vì 2bc.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng S = pr.
Lời giải: S = p·r = 6·2 = 12.
Vì sao: Diện tích bằng tổng diện tích ba tam giác nhỏ có chung chiều cao r.
Sai ở đâu: Nhân r với chu vi 2p thay vì nửa chu vi p.
Cách khác: Cộng ba diện tích 1/2·a·r, 1/2·b·r, 1/2·c·r.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 5² + 7² − 5·7 = 39. Vậy a = √39.
Vì sao: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Sai ở đâu: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 3² + 4² = 25.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Lời giải: S = 1/2·9·7·1/2 = 15.75.
Giải thích: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Lỗi cần tránh: Dùng một góc không nằm giữa b và c hoặc quên hệ số 1/2.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Gợi ý: Dùng định lí sin: a/sin A = b/sin B.
Lời giải: b = a·sin B/sin A = 7·1/(1/2) = 14.
Giải thích: Cạnh đối diện góc 90° là cạnh lớn nhất và gấp đôi cạnh đối diện góc 30°.
Lỗi cần tránh: Viết tỉ lệ cạnh với nhầm góc đối diện.
Cách khác: Nhận dạng tam giác vuông 30°–60°–90°.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 6² + 8² − 6·8 = 52. Vậy a = √52.
Giải thích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Lỗi cần tránh: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 6² + 7² = 85.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Dùng định lí sin: a/sin A = b/sin B.
Lời giải: b = a·sin B/sin A = 9·1/(1/2) = 18.
Giải thích: Cạnh đối diện góc 90° là cạnh lớn nhất và gấp đôi cạnh đối diện góc 30°.
Lỗi cần tránh: Viết tỉ lệ cạnh với nhầm góc đối diện.
Cách khác: Nhận dạng tam giác vuông 30°–60°–90°.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 8² + 10² − 8·10 = 84. Vậy a = √84.
Giải thích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Lỗi cần tránh: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Gợi ý: Dùng S = pr.
Lời giải: S = p·r = 6·6 = 36.
Giải thích: Diện tích bằng tổng diện tích ba tam giác nhỏ có chung chiều cao r.
Lỗi cần tránh: Nhân r với chu vi 2p thay vì nửa chu vi p.
Cách khác: Cộng ba diện tích 1/2·a·r, 1/2·b·r, 1/2·c·r.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 4² + 5² = 41.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 5² + 7² − 5·7 = 39. Vậy a = √39.
Giải thích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Lỗi cần tránh: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Gợi ý: Dùng S = pr.
Lời giải: S = p·r = 6·3 = 18.
Giải thích: Diện tích bằng tổng diện tích ba tam giác nhỏ có chung chiều cao r.
Lỗi cần tránh: Nhân r với chu vi 2p thay vì nửa chu vi p.
Cách khác: Cộng ba diện tích 1/2·a·r, 1/2·b·r, 1/2·c·r.
Gợi ý: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Lời giải: cos A = (b² + c² − a²)/(2bc) = (9² + 10² − 7²)/(2·9·10) = 0.7333.
Giải thích: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Lỗi cần tránh: Đặt a² sai vị trí hoặc dùng mẫu 2ab thay vì 2bc.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 7² + 8² = 113.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Dùng S = pr.
Lời giải: S = p·r = 6·5 = 30.
Giải thích: Diện tích bằng tổng diện tích ba tam giác nhỏ có chung chiều cao r.
Lỗi cần tránh: Nhân r với chu vi 2p thay vì nửa chu vi p.
Cách khác: Cộng ba diện tích 1/2·a·r, 1/2·b·r, 1/2·c·r.
Gợi ý: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Lời giải: cos A = (b² + c² − a²)/(2bc) = (11² + 12² − 9²)/(2·11·12) = 0.697.
Giải thích: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Lỗi cần tránh: Đặt a² sai vị trí hoặc dùng mẫu 2ab thay vì 2bc.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Gợi ý: Tính nửa chu vi p rồi thay vào S = √[p(p−a)(p−b)(p−c)].
Lời giải: p = 24; S = √[24·12·8·4] = 96.
Giải thích: Bộ cạnh 3–4–5 theo cùng tỉ lệ tạo tam giác vuông; Heron cho cùng kết quả.
Lỗi cần tránh: Dùng chu vi thay cho nửa chu vi trong công thức Heron.
Cách khác: Nhận tam giác vuông và tính S = 1/2·12·16.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 5² + 6² = 61.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Lời giải: cos A = (b² + c² − a²)/(2bc) = (8² + 9² − 6²)/(2·8·9) = 0.7569.
Giải thích: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Lỗi cần tránh: Đặt a² sai vị trí hoặc dùng mẫu 2ab thay vì 2bc.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Gợi ý: Tính nửa chu vi p rồi thay vào S = √[p(p−a)(p−b)(p−c)].
Lời giải: p = 24; S = √[24·12·8·4] = 96.
Giải thích: Bộ cạnh 3–4–5 theo cùng tỉ lệ tạo tam giác vuông; Heron cho cùng kết quả.
Lỗi cần tránh: Dùng chu vi thay cho nửa chu vi trong công thức Heron.
Cách khác: Nhận tam giác vuông và tính S = 1/2·12·16.
Gợi ý: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Lời giải: S = 1/2·7·5·1/2 = 8.75.
Giải thích: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Lỗi cần tránh: Dùng một góc không nằm giữa b và c hoặc quên hệ số 1/2.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B6-NB-01, T10-B6-NB-02, T10-B6-NB-03, T10-B6-NB-04, T10-B6-NB-05, T10-B6-NB-06, T10-B6-NB-07, T10-B6-NB-08, T10-B6-NB-09, T10-B6-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B6-NB-11, T10-B6-NB-12, T10-B6-NB-13, T10-B6-NB-14, T10-B6-NB-15, T10-B6-NB-16, T10-B6-NB-17, T10-B6-NB-18, T10-B6-NB-19, T10-B6-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B6-TH-01, T10-B6-TH-02, T10-B6-TH-03, T10-B6-TH-04, T10-B6-TH-05, T10-B6-TH-06, T10-B6-TH-07, T10-B6-TH-08, T10-B6-TH-09, T10-B6-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B6-TH-11, T10-B6-TH-12, T10-B6-TH-13, T10-B6-TH-14, T10-B6-TH-15, T10-B6-TH-16, T10-B6-TH-17, T10-B6-TH-18, T10-B6-TH-19, T10-B6-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B6-VD-01, T10-B6-VD-02, T10-B6-VD-03, T10-B6-VD-04, T10-B6-VD-05, T10-B6-VD-06, T10-B6-VD-07, T10-B6-VD-08, T10-B6-VD-09, T10-B6-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.