Tách lỗi theo dạng
Không chỉ xem đúng–sai; phải biết lỗi do khái niệm, điều kiện, biến đổi hay diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủCổng kiểm định toàn bộ giá trị lượng giác, định lí sin–cos, giải tam giác, diện tích và bài toán đo đạc.
Góc đúng, cặp cạnh–góc đúng, kết quả mới đáng tin
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Không chỉ xem đúng–sai; phải biết lỗi do khái niệm, điều kiện, biến đổi hay diễn giải.
Mỗi câu tổng hợp buộc học sinh chọn công cụ thay vì nhận theo tiêu đề.
Câu ôn cũ được đặt trước kĩ năng mới tương ứng để chống quên.
Cổng 80% đi kèm yêu cầu giải thích được lỗi và làm lại sau một ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Một góc xác định một điểm; hoành độ là cos, tung độ là sin.
Ví dụ: α=120° cho cosα<0, sinα>0.
Hình nên dùng: Nửa đường tròn tâm O, bán kính 1.
Mô phỏng: Kéo góc và quan sát hai tọa độ.
Mẹo nhớ: Góc tù: sin dương, cos âm.
Sai lầm: Đọc nhầm hoành–tung.
Ghi chú: |sinα|≤1 và |cosα|≤1.
Hiểu đơn giản: tan và cot là hai tỉ số tạo từ sin và cos.
Ví dụ: tan45°=1.
Hình nên dùng: Bảng sin–cos–tan–cot.
Mô phỏng: Thay sin, cos để tính hai tỉ số.
Mẹo nhớ: Tan: sin trên cos; cot ngược lại.
Sai lầm: Quên điều kiện mẫu khác 0.
Ghi chú: tan90° và cot0°, cot180° không xác định.
Hiểu đơn giản: Hai góc cộng 180° có sin bằng nhau, cos đối nhau.
Ví dụ: sin150°=sin30°=1/2.
Hình nên dùng: Hai điểm đối xứng qua Oy.
Mô phỏng: Kéo hai góc bù đồng thời.
Mẹo nhớ: Bù: sin giữ, ba giá trị còn lại đổi dấu.
Sai lầm: Đổi dấu cả sin.
Ghi chú: Luôn kiểm điều kiện xác định tan, cot.
Hiểu đơn giản: Bình phương hai tọa độ của điểm trên đường tròn cộng lại bằng 1.
Ví dụ: sinα=3/5, α nhọn ⇒ cosα=4/5.
Hình nên dùng: Tam giác vuông trong đường tròn.
Mô phỏng: Thay một tọa độ và giải tọa độ kia.
Mẹo nhớ: Bình phương–cộng–bằng 1.
Sai lầm: Quên chọn dấu theo vị trí góc.
Ghi chú: Hệ thức cho độ lớn; dấu cần lấy từ khoảng góc.
Hiểu đơn giản: Các góc 0°,30°,45°,60°,90° là mốc để suy ra góc tù.
Ví dụ: cos135°=−√2/2.
Hình nên dùng: Tam giác đều và tam giác vuông cân.
Mô phỏng: Ghép thẻ góc với giá trị.
Mẹo nhớ: 30–45–60 rồi dùng góc bù.
Sai lầm: Bấm máy sai chế độ radian.
Ghi chú: Máy tính phải ở DEG.
Hiểu đơn giản: Cạnh chữ thường đối diện góc chữ hoa tương ứng.
Ví dụ: Góc A lớn nhất thì a lớn nhất.
Hình nên dùng: Tam giác gắn màu từng cặp cạnh–góc.
Mô phỏng: Chạm góc để tô cạnh đối diện.
Mẹo nhớ: A đối a, B đối b, C đối c.
Sai lầm: Gắn sai cạnh với góc.
Ghi chú: Viết quy ước trước mọi bài định lí sin/cos.
Hiểu đơn giản: Biết hai cạnh và góc xen giữa, hoặc biết ba cạnh, dùng cos.
Ví dụ: A=90° ⇒ a²=b²+c².
Hình nên dùng: Tam giác và cạnh a đối góc A.
Mô phỏng: Kéo A để thấy a thay đổi.
Mẹo nhớ: Bình phương cạnh đối = hai bình phương − hai tích cos.
Sai lầm: Thiếu hệ số 2 hoặc sai góc xen giữa.
Ghi chú: Kết quả phải thỏa bất đẳng thức tam giác.
Hiểu đơn giản: Mỗi cạnh chia cho sin góc đối diện cho cùng một tỉ số.
Ví dụ: A=30°, B=90° ⇒ b=2a.
Hình nên dùng: Đường tròn ngoại tiếp.
Mô phỏng: Giữ R, kéo đỉnh và quan sát a/sinA.
Mẹo nhớ: Cạnh đi với sin góc đối.
Sai lầm: Ghép cạnh với góc kề.
Ghi chú: Có thể xuất hiện hai khả năng góc trong trường hợp cạnh–cạnh–góc.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập b, c, A. Công cụ dùng định lí cos để tìm a và dùng sin để tính diện tích.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tam giác có a = 8, b = 10, c = 11. Tính cos A.
Phân tích: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Hướng làm: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Vì sao: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 0.7136. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Rút gọn A = sin²60° + cos²60° + tan 60°·cot 60°.
Phân tích: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Hướng làm: Dùng hai hệ thức cơ bản; tan và cot đều xác định ở các góc đã cho.
Vì sao: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Cách khác: Nhóm hai cặp theo từng hệ thức cơ bản.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 2. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác ABC có b = 8, c = 10, A = 60°. Tính cạnh a.
Phân tích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Hướng làm: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Vì sao: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: √84. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: So sánh sin 135° và sin 45°.
Phân tích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Hướng làm: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Vì sao: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: sin 135° = sin 45°. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác có hai cạnh b = 8, c = 6 và góc xen giữa A = 30°. Tính diện tích.
Phân tích: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Hướng làm: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Vì sao: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 12. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Xác định dấu của sin 150°, cos 150° và tan 150°.
Phân tích: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Hướng làm: Góc nằm giữa 90° và 180°: tung độ dương, hoành độ âm.
Vì sao: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Cách khác: Đánh dấu điểm biểu diễn trên nửa đường tròn và đọc dấu hai tọa độ.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: sin dương; cos âm; tan âm. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác có a = 9, b = 11, c = 12. Tính cos A.
Phân tích: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Hướng làm: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Vì sao: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 0.697. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Rút gọn A = sin²60° + cos²60° + tan 60°·cot 60°.
Phân tích: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Hướng làm: Dùng hai hệ thức cơ bản; tan và cot đều xác định ở các góc đã cho.
Vì sao: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Cách khác: Nhóm hai cặp theo từng hệ thức cơ bản.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 2. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tam giác ABC có b = 4, c = 6, A = 60°. Tính cạnh a.
Phân tích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Hướng làm: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Vì sao: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: √28. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: So sánh sin 135° và sin 45°.
Phân tích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Hướng làm: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Vì sao: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: sin 135° = sin 45°. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Bài tập cuối Chương 3 giúp kiểm tra các phép đo, ước lượng và quyết định trong gia đình có căn cứ.
Học sinh thu thập dữ kiện, chọn mô hình bài tập cuối chương 3 và trình bày cách tự kiểm.
Không chỉ tính ra số; phải hiểu đơn vị, độ tin cậy và giới hạn sử dụng.
Đại lượng được biểu diễn bằng quan hệ toán học có điều kiện và có phép kiểm độc lập.
Kĩ sư dùng công thức, hướng và sai số để tránh kết luận vượt quá dữ kiện.
So sánh kết quả đo hoặc dữ liệu giúp phát hiện độ lệch và điều chỉnh quy trình.
Khoảng cách, phương hướng và số liệu tự nhiên có thể được suy ra từ mô hình phù hợp.
Kiến trúc, dữ liệu, logistics, khảo sát và công nghệ đều cần suy luận định lượng chặt chẽ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Một góc xác định một điểm; hoành độ là cos, tung độ là sin. Dấu hiệu nhận biết: Góc tù: sin dương, cos âm.
Quay lại Nửa đường tròn đơn vị: M(cosα; sinα), 0°≤α≤180°. Tự kiểm bằng α=120° cho cosα<0, sinα>0.
Quay lại Bốn giá trị lượng giác: tanα=sinα/cosα (cosα≠0); cotα=cosα/sinα (sinα≠0). Tự kiểm bằng tan45°=1.
Quay lại Góc bù nhau: sin(180°−α)=sinα; cos(180°−α)=−cosα; tan, cot đổi dấu. Tự kiểm bằng sin150°=sin30°=1/2.
Quay lại Hệ thức cơ bản: sin²α+cos²α=1; tanα·cotα=1 khi xác định. Tự kiểm bằng sinα=3/5, α nhọn ⇒ cosα=4/5.
Quay lại Góc đặc biệt: Bảng giá trị chính xác dùng căn thức, không dùng số thập phân khi chưa cần. Tự kiểm bằng cos135°=−√2/2.
Quay lại Quy ước cạnh–góc: a=BC đối diện A; b=CA đối diện B; c=AB đối diện C. Tự kiểm bằng Góc A lớn nhất thì a lớn nhất.
Quay lại Định lí cos: a²=b²+c²−2bc cosA. Tự kiểm bằng A=90° ⇒ a²=b²+c².
Quay lại Định lí sin: a/sinA=b/sinB=c/sinC=2R. Tự kiểm bằng A=30°, B=90° ⇒ b=2a.
Quay lại Nửa đường tròn đơn vị: M(cosα; sinα), 0°≤α≤180°. Tự kiểm bằng α=120° cho cosα<0, sinα>0.
Quay lại Bốn giá trị lượng giác: tanα=sinα/cosα (cosα≠0); cotα=cosα/sinα (sinα≠0). Tự kiểm bằng tan45°=1.
Quay lại Góc bù nhau: sin(180°−α)=sinα; cos(180°−α)=−cosα; tan, cot đổi dấu. Tự kiểm bằng sin150°=sin30°=1/2.
Quay lại Hệ thức cơ bản: sin²α+cos²α=1; tanα·cotα=1 khi xác định. Tự kiểm bằng sinα=3/5, α nhọn ⇒ cosα=4/5.
Quay lại Góc đặc biệt: Bảng giá trị chính xác dùng căn thức, không dùng số thập phân khi chưa cần. Tự kiểm bằng cos135°=−√2/2.
Quay lại Quy ước cạnh–góc: a=BC đối diện A; b=CA đối diện B; c=AB đối diện C. Tự kiểm bằng Góc A lớn nhất thì a lớn nhất.
Quay lại Định lí cos: a²=b²+c²−2bc cosA. Tự kiểm bằng A=90° ⇒ a²=b²+c².
Quay lại Định lí sin: a/sinA=b/sinB=c/sinC=2R. Tự kiểm bằng A=30°, B=90° ⇒ b=2a.
Quay lại Nửa đường tròn đơn vị: M(cosα; sinα), 0°≤α≤180°. Tự kiểm bằng α=120° cho cosα<0, sinα>0.
Quay lại Bốn giá trị lượng giác: tanα=sinα/cosα (cosα≠0); cotα=cosα/sinα (sinα≠0). Tự kiểm bằng tan45°=1.
Quay lại Góc bù nhau: sin(180°−α)=sinα; cos(180°−α)=−cosα; tan, cot đổi dấu. Tự kiểm bằng sin150°=sin30°=1/2.
Quay lại Hệ thức cơ bản: sin²α+cos²α=1; tanα·cotα=1 khi xác định. Tự kiểm bằng sinα=3/5, α nhọn ⇒ cosα=4/5.
Ước lượng dấu, độ lớn hoặc vị trí kết quả trước khi bấm máy.
Viết cạnh–góc tương ứng, hướng vectơ, đơn vị hoặc giả thiết dữ liệu ngay cạnh công thức.
Kiểm bằng công thức khác, trường hợp đặc biệt, hình vẽ hoặc thế ngược.
Ghi câu sai, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Flashcard sau một ngày, bài ngắn sau ba ngày, đề trộn sau bảy ngày.
Nếu giải thích được cho người khác trong hai phút, em mới thực sự hiểu.
Nửa đường tròn đơn vịGóc tù: sin dương, cos âm.
Bốn giá trị lượng giácTan: sin trên cos; cot ngược lại.
Góc bù nhauBù: sin giữ, ba giá trị còn lại đổi dấu.
Hệ thức cơ bảnBình phương–cộng–bằng 1.
Góc đặc biệt30–45–60 rồi dùng góc bù.
Quy ước cạnh–gócA đối a, B đối b, C đối c.
Định lí cosBình phương cạnh đối = hai bình phương − hai tích cos.
Định lí sinCạnh đi với sin góc đối.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 3² + 4² = 25.
Vì sao: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Sai ở đâu: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chia hai vế cho 3 khác 0.
Lời giải: Chia cả hai vế cho 3, ta được t = 4.
Vì sao: Biến đổi phương trình chính xác là nền khi rút cạnh từ định lí sin và cos.
Sai ở đâu: Chia một vế nhưng quên chia vế còn lại.
Cách khác: Thử ngược nghiệm vào phương trình ban đầu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí tổng các góc của tam giác.
Lời giải: A + B + C = 180°.
Vì sao: Quan hệ này dùng để tìm góc còn lại trước khi áp dụng hệ thức lượng.
Sai ở đâu: Nhầm với tổng bốn góc của tứ giác.
Cách khác: Kẻ đường thẳng song song qua một đỉnh để chứng minh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Lời giải: cos A = (b² + c² − a²)/(2bc) = (10² + 11² − 8²)/(2·10·11) = 0.7136.
Vì sao: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Sai ở đâu: Đặt a² sai vị trí hoặc dùng mẫu 2ab thay vì 2bc.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng hai hệ thức cơ bản; tan và cot đều xác định ở các góc đã cho.
Lời giải: sin²α + cos²α = 1 và tanα·cotα = 1, nên A = 2.
Vì sao: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Sai ở đâu: Thay số dài dòng rồi làm sai phép nhân căn thức.
Cách khác: Nhóm hai cặp theo từng hệ thức cơ bản.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 8² + 10² − 8·10 = 84. Vậy a = √84.
Vì sao: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Sai ở đâu: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Lời giải: sin 135° = sin(180°−45°) = sin 45°.
Vì sao: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Sai ở đâu: Đổi nhầm dấu của sin; chỉ cos, tan và cot đổi dấu khi chuyển sang góc bù.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Lời giải: S = 1/2·8·6·1/2 = 12.
Vì sao: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Sai ở đâu: Dùng một góc không nằm giữa b và c hoặc quên hệ số 1/2.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Góc nằm giữa 90° và 180°: tung độ dương, hoành độ âm.
Lời giải: sin 150° > 0; cos 150° < 0; tan 150° < 0.
Vì sao: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Sai ở đâu: Cho rằng mọi giá trị lượng giác của một góc trong [0°;180°] đều dương.
Cách khác: Đánh dấu điểm biểu diễn trên nửa đường tròn và đọc dấu hai tọa độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Lời giải: cos A = (b² + c² − a²)/(2bc) = (11² + 12² − 9²)/(2·11·12) = 0.697.
Vì sao: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Sai ở đâu: Đặt a² sai vị trí hoặc dùng mẫu 2ab thay vì 2bc.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 3² + 4² = 25.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 8² + 10² − 8·10 = 84. Vậy a = √84.
Giải thích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Lỗi cần tránh: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Gợi ý: Dùng hai hệ thức cơ bản; tan và cot đều xác định ở các góc đã cho.
Lời giải: sin²α + cos²α = 1 và tanα·cotα = 1, nên A = 2.
Giải thích: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Lỗi cần tránh: Thay số dài dòng rồi làm sai phép nhân căn thức.
Cách khác: Nhóm hai cặp theo từng hệ thức cơ bản.
Gợi ý: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Lời giải: cos A = (b² + c² − a²)/(2bc) = (12² + 13² − 10²)/(2·12·13) = 0.6827.
Giải thích: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Lỗi cần tránh: Đặt a² sai vị trí hoặc dùng mẫu 2ab thay vì 2bc.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 6² + 7² = 85.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Lời giải: S = 1/2·11·9·1/2 = 24.75.
Giải thích: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Lỗi cần tránh: Dùng một góc không nằm giữa b và c hoặc quên hệ số 1/2.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Gợi ý: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Lời giải: sin 135° = sin(180°−45°) = sin 45°.
Giải thích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu của sin; chỉ cos, tan và cot đổi dấu khi chuyển sang góc bù.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 8² + 10² − 8·10 = 84. Vậy a = √84.
Giải thích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Lỗi cần tránh: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 4² + 5² = 41.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Lời giải: cos A = (b² + c² − a²)/(2bc) = (12² + 13² − 10²)/(2·12·13) = 0.6827.
Giải thích: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Lỗi cần tránh: Đặt a² sai vị trí hoặc dùng mẫu 2ab thay vì 2bc.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Gợi ý: Góc nằm giữa 90° và 180°: tung độ dương, hoành độ âm.
Lời giải: sin 150° > 0; cos 150° < 0; tan 150° < 0.
Giải thích: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi giá trị lượng giác của một góc trong [0°;180°] đều dương.
Cách khác: Đánh dấu điểm biểu diễn trên nửa đường tròn và đọc dấu hai tọa độ.
Gợi ý: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Lời giải: S = 1/2·11·9·1/2 = 24.75.
Giải thích: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Lỗi cần tránh: Dùng một góc không nằm giữa b và c hoặc quên hệ số 1/2.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 7² + 8² = 113.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 8² + 10² − 8·10 = 84. Vậy a = √84.
Giải thích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Lỗi cần tránh: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Gợi ý: Dùng hai hệ thức cơ bản; tan và cot đều xác định ở các góc đã cho.
Lời giải: sin²α + cos²α = 1 và tanα·cotα = 1, nên A = 2.
Giải thích: Nhận cấu trúc trước khi thay từng căn thức giúp giảm sai số và thời gian.
Lỗi cần tránh: Thay số dài dòng rồi làm sai phép nhân căn thức.
Cách khác: Nhóm hai cặp theo từng hệ thức cơ bản.
Gợi ý: Biến đổi định lí cos theo góc A.
Lời giải: cos A = (b² + c² − a²)/(2bc) = (12² + 13² − 10²)/(2·12·13) = 0.6827.
Giải thích: Ba cạnh xác định góc; dấu cos cho biết A nhọn, vuông hay tù.
Lỗi cần tránh: Đặt a² sai vị trí hoặc dùng mẫu 2ab thay vì 2bc.
Cách khác: Tính a²−b²−c² trước rồi đổi dấu; phải thu được cùng kết quả.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: c² = 5² + 6² = 61.
Giải thích: Pythagore là trường hợp riêng của định lí cos khi góc xen giữa bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Cộng độ dài hai cạnh thay vì cộng bình phương.
Cách khác: Dùng cos90° = 0 trong định lí cos.
Gợi ý: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Lời giải: S = 1/2·11·9·1/2 = 24.75.
Giải thích: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Lỗi cần tránh: Dùng một góc không nằm giữa b và c hoặc quên hệ số 1/2.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Gợi ý: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Lời giải: sin 135° = sin(180°−45°) = sin 45°.
Giải thích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu của sin; chỉ cos, tan và cot đổi dấu khi chuyển sang góc bù.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 8² + 10² − 8·10 = 84. Vậy a = √84.
Giải thích: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Lỗi cần tránh: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-C3-NB-01, T10-C3-NB-02, T10-C3-NB-03, T10-C3-NB-04, T10-C3-NB-05, T10-C3-NB-06, T10-C3-NB-07, T10-C3-NB-08, T10-C3-NB-09, T10-C3-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C3-NB-11, T10-C3-NB-12, T10-C3-NB-13, T10-C3-NB-14, T10-C3-NB-15, T10-C3-NB-16, T10-C3-NB-17, T10-C3-NB-18, T10-C3-NB-19, T10-C3-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C3-TH-01, T10-C3-TH-02, T10-C3-TH-03, T10-C3-TH-04, T10-C3-TH-05, T10-C3-TH-06, T10-C3-TH-07, T10-C3-TH-08, T10-C3-TH-09, T10-C3-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C3-TH-11, T10-C3-TH-12, T10-C3-TH-13, T10-C3-TH-14, T10-C3-TH-15, T10-C3-TH-16, T10-C3-TH-17, T10-C3-TH-18, T10-C3-TH-19, T10-C3-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C3-VD-01, T10-C3-VD-02, T10-C3-VD-03, T10-C3-VD-04, T10-C3-VD-05, T10-C3-VD-06, T10-C3-VD-07, T10-C3-VD-08, T10-C3-VD-09, T10-C3-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.