Tách đúng loại lỗi
Phân biệt sai mô hình, sai thứ tự, đếm trùng, thiếu trường hợp, sai đồng khả năng và sai tính toán.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủCổng cuối Toán 10 kiểm định không gian mẫu, biến cố, định nghĩa cổ điển và các mô hình xác suất kết hợp đại số tổ hợp.
Mẫu đúng, đếm đúng, xác suất mới đúng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt sai mô hình, sai thứ tự, đếm trùng, thiếu trường hợp, sai đồng khả năng và sai tính toán.
Câu trộn buộc học sinh mô tả đối tượng và kết quả sơ cấp trước khi chọn công cụ.
Mỗi mức có đúng ba câu ôn nối để giữ hàm số, tọa độ và phép đếm nền.
Yêu cầu 80%, tự luận có lập luận và làm lại câu sai sau một ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Biết các khả năng có thể xảy ra nhưng chưa biết trước kết quả cụ thể.
Ví dụ: Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.
Hình nên dùng: Xúc xắc trước và sau khi gieo.
Mô phỏng: Bấm gieo nhiều lần và ghi kết quả.
Mẹo nhớ: Biết khả năng, chưa biết kết quả.
Sai lầm: Gọi một quá trình chắc chắn là phép thử ngẫu nhiên.
Ghi chú: Mô hình phải nêu rõ điều kiện của dụng cụ và cách thực hiện.
Hiểu đơn giản: Là tập hợp tất cả kết quả sơ cấp có thể xảy ra.
Ví dụ: Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.
Hình nên dùng: Bảng hoặc cây liệt kê đầy đủ.
Mô phỏng: Sinh toàn bộ cặp kết quả.
Mẹo nhớ: Đủ–không trùng–đúng thứ tự.
Sai lầm: Gộp SN và NS dù thứ tự có ý nghĩa.
Ghi chú: Cách mô tả kết quả phải thống nhất trước khi đếm.
Hiểu đơn giản: Là một tập con của không gian mẫu gồm các kết quả làm phát biểu xảy ra.
Ví dụ: Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.
Hình nên dùng: Vùng A nằm trong Ω.
Mô phỏng: Chọn điều kiện và tô kết quả thỏa.
Mẹo nhớ: Biến cố là tập kết quả thuận lợi.
Sai lầm: Viết biến cố bằng một con số không rõ nghĩa.
Ghi chú: Phải phân biệt biến cố với xác suất của biến cố.
Hiểu đơn giản: Trong mô hình hữu hạn đồng khả năng, xác suất là tỉ lệ số kết quả thuận lợi.
Ví dụ: Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.
Hình nên dùng: Ba ô thuận lợi trong sáu ô bằng nhau.
Mô phỏng: Đổi số thuận lợi và tổng số kết quả.
Mẹo nhớ: Thuận lợi chia toàn bộ.
Sai lầm: Dùng công thức khi kết quả không đồng khả năng.
Ghi chú: Điều kiện đồng khả năng là bắt buộc, không phải chi tiết phụ.
Hiểu đơn giản: Ā xảy ra khi A không xảy ra.
Ví dụ: Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.
Hình nên dùng: Phần Ω nằm ngoài A.
Mô phỏng: Đảo vùng được tô trong Ω.
Mẹo nhớ: Không A → lấy 1 trừ.
Sai lầm: Lấy biến cố đối nhưng mô tả thiếu trường hợp.
Ghi chú: Biến cố đối hữu ích khi phần cần đếm trực tiếp có nhiều trường hợp.
Hiểu đơn giản: Mô tả kết quả, đếm toàn bộ, đếm thuận lợi, rồi lập và rút gọn tỉ số.
Ví dụ: Hai xúc xắc: dùng cặp có thứ tự, n(Ω)=36.
Hình nên dùng: Bốn ô nối bằng mũi tên.
Mô phỏng: Điền lần lượt bốn trường.
Mẹo nhớ: Mẫu trước, tử sau, điều kiện luôn có.
Sai lầm: Viết phân số trước khi xác định Ω.
Ghi chú: Cuối cùng phải kiểm 0≤P(A)≤1.
Hiểu đơn giản: Dùng tích Descartes hoặc sơ đồ cây để tạo các kết quả có thứ tự.
Ví dụ: Hai xúc xắc phân biệt có 6²=36 cặp.
Hình nên dùng: Bảng 6×6 hoặc cây.
Mô phỏng: Tô các ô có tổng cho trước.
Mẹo nhớ: Cặp kết quả, không phải chỉ tổng.
Sai lầm: Cho 11 tổng từ 2 đến 12 là đồng khả năng.
Ghi chú: Các kết quả sơ cấp có thể đồng khả năng dù đại lượng tổng hợp không đồng khả năng.
Hiểu đơn giản: Chọn đồng thời không xét thứ tự thường dùng tổ hợp.
Ví dụ: Rút 2 bi cùng lúc từ 10 bi: C₁₀².
Hình nên dùng: Nhóm các viên bi được khoanh.
Mô phỏng: Chọn k viên và bỏ qua thứ tự bấm.
Mẹo nhớ: Rút đồng thời → nhóm.
Sai lầm: Dùng nᵏ như lấy có hoàn lại.
Ghi chú: Nếu rút lần lượt không hoàn lại, có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu.
Hiểu đơn giản: Tử và mẫu phải được đếm trong cùng một quy ước thứ tự.
Ví dụ: Hai bi đỏ: Cᵣ²/Cᵣ₊ᵦ².
Hình nên dùng: Hai cột: toàn bộ và thuận lợi.
Mô phỏng: Đổi số bi từng màu.
Mẹo nhớ: Cùng kiểu đếm ở tử và mẫu.
Sai lầm: Tử dùng tổ hợp, mẫu dùng chỉnh hợp mà không bù hệ số.
Ghi chú: Hai cách đếm khác nhau vẫn được nếu mỗi tỉ số quy về cùng kết quả.
Hiểu đơn giản: Các vị trí hoặc phần tử có vai trò như nhau thường cho xác suất bằng nhau.
Ví dụ: Trong n người xếp ngẫu nhiên, mỗi người có xác suất 1/n đứng đầu.
Hình nên dùng: n vị trí đồng dạng.
Mô phỏng: Xáo trộn nhiều lần và theo dõi tần suất.
Mẹo nhớ: Đối xứng giúp đếm tắt có lý do.
Sai lầm: Gọi đối xứng khi điều kiện làm các phần tử khác vai trò.
Ghi chú: Đối xứng là lập luận, không phải phỏng đoán.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Rút đồng thời hai bi nên mỗi cặp không xét thứ tự. Đổi dữ kiện để quan sát xác suất.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ 10 học sinh. Tính xác suất một bạn chỉ định được chọn.
Phân tích: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng; xác suất cũng bằng k/n.
Hướng làm: Tử số: cố định bạn đó rồi chọn các bạn còn lại.
Vì sao: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng; xác suất cũng bằng k/n.
Cách khác: Dùng đối xứng: xác suất bằng 3/10=3/10.
Tự kiểm: Đáp số: 3/10. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất xuất hiện số chấm không nhỏ hơn 5.
Phân tích: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
Hướng làm: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 5 đến 6.
Vì sao: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
Cách khác: Tính biến cố đối là xuất hiện số nhỏ hơn ngưỡng.
Tự kiểm: Đáp số: 1/3. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Hộp có 4 bi đỏ và 4 bi xanh. Rút đồng thời hai bi. Tính xác suất cả hai bi đỏ.
Phân tích: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Hướng làm: Chọn đồng thời nên dùng tổ hợp, không xét thứ tự.
Vì sao: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Cách khác: Có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu; tỉ số vẫn như nhau.
Tự kiểm: Đáp số: 3/14. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất ra số chẵn.
Phân tích: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.
Hướng làm: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.
Vì sao: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.
Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.
Tự kiểm: Đáp số: 1/2. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Gieo hai xúc xắc cân đối phân biệt. Tính xác suất tổng bằng 7.
Phân tích: Các cặp đồng khả năng nhưng các tổng không đồng khả năng.
Hướng làm: Lập 36 cặp có thứ tự và đếm đường chéo tổng.
Vì sao: Các cặp đồng khả năng nhưng các tổng không đồng khả năng.
Cách khác: Liệt kê a từ max(1,sum−6) đến min(6,sum−1).
Tự kiểm: Đáp số: 1/6. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Gieo hai xúc xắc cân đối phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 8.
Phân tích: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.
Hướng làm: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.
Vì sao: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.
Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.
Tự kiểm: Đáp số: 5/36. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Rút ngẫu nhiên một lá từ bộ bài 52 lá. Tính xác suất rút được một quân Át.
Phân tích: Mỗi lá bài là một kết quả đồng khả năng.
Hướng làm: Bộ bài có 4 quân Át.
Vì sao: Mỗi lá bài là một kết quả đồng khả năng.
Cách khác: Đếm 13 hạng bài đối xứng, mỗi hạng có xác suất 1/13.
Tự kiểm: Đáp số: 1/13. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Có thể dùng trực tiếp P(A)=n(A)/n(Ω) khi các kết quả sơ cấp không đồng khả năng không?
Phân tích: Đếm số kết quả chỉ phản ánh xác suất khi mỗi kết quả có cùng khả năng xảy ra.
Hướng làm: Kiểm điều kiện của định nghĩa cổ điển.
Vì sao: Đếm số kết quả chỉ phản ánh xác suất khi mỗi kết quả có cùng khả năng xảy ra.
Cách khác: Gán xác suất cho từng kết quả rồi cộng xác suất các kết quả thuộc A.
Tự kiểm: Đáp số: Không. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Hộp có 5 bi đỏ và 6 bi xanh giống nhau về kích thước. Rút ngẫu nhiên một bi. Tính xác suất rút bi đỏ.
Phân tích: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Hướng làm: Mỗi viên bi là một kết quả đồng khả năng.
Vì sao: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Cách khác: Tính biến cố đối rút bi xanh rồi lấy 1 trừ đi.
Tự kiểm: Đáp số: 5/11. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Tung hai đồng xu cân đối, phân biệt thứ tự lần tung. Không gian mẫu có bao nhiêu kết quả?
Phân tích: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.
Hướng làm: Mỗi lần có hai khả năng S hoặc N.
Vì sao: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây hai tầng.
Tự kiểm: Đáp số: 4. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Quy tắc đếm cho biết số cách phối món, khung giờ và lựa chọn trong giới hạn ngân sách.
Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp giúp phân vai, chọn đội và tránh đếm một nhóm nhiều lần.
Xác suất biến một nhận xét mơ hồ thành tỉ lệ có không gian mẫu và giả thiết rõ.
Mô hình đồng xu, xúc xắc và chọn mẫu rèn cách mô tả kết quả trước khi kết luận.
Số chuỗi, số cấu hình và trường hợp biên quyết định độ lớn của không gian cần kiểm tra.
Chọn mẫu ngẫu nhiên và xác suất giúp ước lượng rủi ro lỗi trong lô sản phẩm.
Tổ hợp mô tả số cách ghép đặc điểm; xác suất mô tả khả năng xuất hiện trong mô hình.
Logistics, bảo hiểm, tài chính, AI và an toàn hệ thống đều cần tư duy đếm không trùng.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Biết các khả năng có thể xảy ra nhưng chưa biết trước kết quả cụ thể. Dấu hiệu nhận biết: Biết khả năng, chưa biết kết quả.
Quay lại Phép thử ngẫu nhiên: Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước. Kiểm bằng Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.
Quay lại Không gian mẫu: Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp. Kiểm bằng Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.
Quay lại Biến cố: A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn. Kiểm bằng Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.
Quay lại Định nghĩa cổ điển: P(A)=n(A)/n(Ω). Kiểm bằng Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.
Quay lại Biến cố đối: Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A). Kiểm bằng Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.
Quay lại Quy trình bốn bước: Ω → A → n(Ω),n(A) → P(A). Kiểm bằng Hai xúc xắc: dùng cặp có thứ tự, n(Ω)=36.
Quay lại Mô hình xúc xắc và đồng xu: m phép thử độc lập về mặt mô tả, mỗi phép n kết quả: n(Ω)=nᵐ. Kiểm bằng Hai xúc xắc phân biệt có 6²=36 cặp.
Quay lại Mô hình chọn vật: Chọn k trong n vật: n(Ω)=Cₙᵏ nếu mọi nhóm k phần tử đồng khả năng. Kiểm bằng Rút 2 bi cùng lúc từ 10 bi: C₁₀².
Quay lại Kết hợp đại số tổ hợp: P(A)=số cấu hình thuận lợi/số cấu hình toàn bộ. Kiểm bằng Hai bi đỏ: Cᵣ²/Cᵣ₊ᵦ².
Quay lại Đối xứng và biến cố đối: Nếu n khả năng đối xứng và loại trừ nhau phủ Ω, mỗi khả năng có xác suất 1/n. Kiểm bằng Trong n người xếp ngẫu nhiên, mỗi người có xác suất 1/n đứng đầu.
Quay lại Phép thử ngẫu nhiên: Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước. Kiểm bằng Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.
Quay lại Không gian mẫu: Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp. Kiểm bằng Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.
Quay lại Biến cố: A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn. Kiểm bằng Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.
Quay lại Định nghĩa cổ điển: P(A)=n(A)/n(Ω). Kiểm bằng Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.
Quay lại Biến cố đối: Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A). Kiểm bằng Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.
Quay lại Quy trình bốn bước: Ω → A → n(Ω),n(A) → P(A). Kiểm bằng Hai xúc xắc: dùng cặp có thứ tự, n(Ω)=36.
Quay lại Mô hình xúc xắc và đồng xu: m phép thử độc lập về mặt mô tả, mỗi phép n kết quả: n(Ω)=nᵐ. Kiểm bằng Hai xúc xắc phân biệt có 6²=36 cặp.
Quay lại Mô hình chọn vật: Chọn k trong n vật: n(Ω)=Cₙᵏ nếu mọi nhóm k phần tử đồng khả năng. Kiểm bằng Rút 2 bi cùng lúc từ 10 bi: C₁₀².
Quay lại Kết hợp đại số tổ hợp: P(A)=số cấu hình thuận lợi/số cấu hình toàn bộ. Kiểm bằng Hai bi đỏ: Cᵣ²/Cᵣ₊ᵦ².
Quay lại Đối xứng và biến cố đối: Nếu n khả năng đối xứng và loại trừ nhau phủ Ω, mỗi khả năng có xác suất 1/n. Kiểm bằng Trong n người xếp ngẫu nhiên, mỗi người có xác suất 1/n đứng đầu.
Đổi thứ tự có tạo phương án mới không? Có thì nghĩ đến chỉnh hợp/hoán vị; không thì nghĩ đến tổ hợp.
Với bài mới, mô tả các công đoạn và số nhánh để quyết định cộng hay nhân.
Viết một kết quả điển hình của Ω để tránh thiếu trường hợp hoặc đếm sai thứ tự.
Chỉ dùng tỉ số số phần tử trực tiếp khi các kết quả sơ cấp có cùng khả năng.
Kiểm bằng biến cố đối, đối xứng, sơ đồ cây hoặc công thức tương đương.
Sau 1 ngày ôn công thức có điều kiện; sau 3 ngày làm bài trộn; sau 7 ngày làm đề ngắn.
Phép thử ngẫu nhiênBiết khả năng, chưa biết kết quả.
Không gian mẫuĐủ–không trùng–đúng thứ tự.
Biến cốBiến cố là tập kết quả thuận lợi.
Định nghĩa cổ điểnThuận lợi chia toàn bộ.
Biến cố đốiKhông A → lấy 1 trừ.
Quy trình bốn bướcMẫu trước, tử sau, điều kiện luôn có.
Mô hình xúc xắc và đồng xuCặp kết quả, không phải chỉ tổng.
Mô hình chọn vậtRút đồng thời → nhóm.
Kết hợp đại số tổ hợpCùng kiểu đếm ở tử và mẫu.
Đối xứng và biến cố đốiĐối xứng giúp đếm tắt có lý do.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Vì sao: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Sai ở đâu: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d=|−10|/√(3²+4²)=10/5=2.
Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến (3;4), bằng 5.
Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho 3+4 thay vì √(3²+4²).
Cách khác: Nhận bộ ba 3–4–5 để rút gọn ngay.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh với (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: R²=16 nên R=4>0.
Vì sao: Bán kính là căn dương của vế phải, không phải chính vế phải.
Sai ở đâu: Kết luận bán kính bằng R².
Cách khác: Kiểm một điểm cách tâm I(2;−1) đúng 4 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tử số: cố định bạn đó rồi chọn các bạn còn lại.
Lời giải: P=C(9,2)/C(10,3)=36/120=3/10.
Vì sao: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng; xác suất cũng bằng k/n.
Sai ở đâu: Dùng 1/n dù nhóm chọn nhiều hơn một người.
Cách khác: Dùng đối xứng: xác suất bằng 3/10=3/10.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 5 đến 6.
Lời giải: A={5;6}, n(A)=2, n(Ω)=6 nên P(A)=1/3.
Vì sao: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
Sai ở đâu: Chia số thuận lợi cho giá trị lớn nhất trên xúc xắc.
Cách khác: Tính biến cố đối là xuất hiện số nhỏ hơn ngưỡng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chọn đồng thời nên dùng tổ hợp, không xét thứ tự.
Lời giải: P=C(4,2)/C(8,2)=6/28=3/14.
Vì sao: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Sai ở đâu: Dùng red²/(red+blue)² như mô hình có hoàn lại.
Cách khác: Có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu; tỉ số vẫn như nhau.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.
Lời giải: A={2;4;6}; P(A)=3/6=1/2.
Vì sao: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.
Sai ở đâu: Tính 2/6 vì chỉ nhớ số đầu và số cuối.
Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lập 36 cặp có thứ tự và đếm đường chéo tổng.
Lời giải: Có 6 kết quả thuận lợi nên P=6/36=1/6.
Vì sao: Các cặp đồng khả năng nhưng các tổng không đồng khả năng.
Sai ở đâu: Lấy 1/11 vì có 11 giá trị tổng.
Cách khác: Liệt kê a từ max(1,sum−6) đến min(6,sum−1).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.
Lời giải: Có 5 cặp thuận lợi trong 36 cặp đồng khả năng, nên P=5/36.
Vì sao: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.
Sai ở đâu: Cho rằng mọi tổng từ 2 đến 12 đồng khả năng.
Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bộ bài có 4 quân Át.
Lời giải: P=4/52=1/13.
Vì sao: Mỗi lá bài là một kết quả đồng khả năng.
Sai ở đâu: Lấy 1/4 vì có bốn chất bài.
Cách khác: Đếm 13 hạng bài đối xứng, mỗi hạng có xác suất 1/13.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Gợi ý: Chọn đồng thời nên dùng tổ hợp, không xét thứ tự.
Lời giải: P=C(4,2)/C(8,2)=6/28=3/14.
Giải thích: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Lỗi cần tránh: Dùng red²/(red+blue)² như mô hình có hoàn lại.
Cách khác: Có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu; tỉ số vẫn như nhau.
Gợi ý: Kiểm điều kiện của định nghĩa cổ điển.
Lời giải: Không. Công thức cổ điển trực tiếp đòi hỏi không gian mẫu hữu hạn và các kết quả sơ cấp đồng khả năng.
Giải thích: Đếm số kết quả chỉ phản ánh xác suất khi mỗi kết quả có cùng khả năng xảy ra.
Lỗi cần tránh: Thấy không gian mẫu hữu hạn rồi bỏ qua điều kiện đồng khả năng.
Cách khác: Gán xác suất cho từng kết quả rồi cộng xác suất các kết quả thuộc A.
Gợi ý: Mọi hoán vị đồng khả năng; cố định An rồi xếp những bạn còn lại.
Lời giải: P=(6−1)!/6!=120/720=1/6.
Giải thích: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng ở vị trí đầu.
Lỗi cần tránh: Cho xác suất 1/(n−1) vì chỉ đếm người còn lại.
Cách khác: Dùng tính đối xứng: có n học sinh đồng khả năng đứng đầu.
Gợi ý: Thay x=1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(1)=(1)²−2·(1)−3=-4.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=1 để kiểm.
Gợi ý: Mỗi viên bi là một kết quả đồng khả năng.
Lời giải: P(đỏ)=4/(4+4)=1/2.
Giải thích: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Lỗi cần tránh: Cho xác suất bằng 1/2 vì hộp có hai màu.
Cách khác: Tính biến cố đối rút bi xanh rồi lấy 1 trừ đi.
Gợi ý: Biến cố chắc chắn chính là toàn bộ Ω.
Lời giải: P(Ω)=n(Ω)/n(Ω)=1.
Giải thích: Xác suất 1 nghĩa là biến cố chắc chắn trong mô hình.
Lỗi cần tránh: Nhầm với xác suất 0 của biến cố không thể.
Cách khác: Dùng tính chất P(Ā)=1−P(A) với biến cố không thể.
Gợi ý: Lập 36 cặp có thứ tự và đếm đường chéo tổng.
Lời giải: Có 6 kết quả thuận lợi nên P=6/36=1/6.
Giải thích: Các cặp đồng khả năng nhưng các tổng không đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Lấy 1/11 vì có 11 giá trị tổng.
Cách khác: Liệt kê a từ max(1,sum−6) đến min(6,sum−1).
Gợi ý: Thay x=-1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-1)=(-1)²−2·(-1)−3=0.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-1 để kiểm.
Gợi ý: Tử số: cố định bạn đó rồi chọn các bạn còn lại.
Lời giải: P=C(6,2)/C(7,3)=15/35=3/7.
Giải thích: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng; xác suất cũng bằng k/n.
Lỗi cần tránh: Dùng 1/n dù nhóm chọn nhiều hơn một người.
Cách khác: Dùng đối xứng: xác suất bằng 3/7=3/7.
Gợi ý: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.
Lời giải: Có 5 cặp thuận lợi trong 36 cặp đồng khả năng, nên P=5/36.
Giải thích: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi tổng từ 2 đến 12 đồng khả năng.
Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.
Gợi ý: Cặp thuận lợi gồm một đỏ và một xanh.
Lời giải: P=C(4,1)C(5,1)/C(9,2)=20/36=5/9.
Giải thích: Chọn một viên từ mỗi màu; tích số cách vì hai công đoạn đồng thời phải xảy ra.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm 2 dù đang dùng tổ hợp không thứ tự.
Cách khác: Lấy 1 trừ xác suất hai bi cùng màu.
Gợi ý: Thay x=2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(2)=(2)²−2·(2)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=2 để kiểm.
Gợi ý: Bộ bài có 4 quân Át.
Lời giải: P=4/52=1/13.
Giải thích: Mỗi lá bài là một kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Lấy 1/4 vì có bốn chất bài.
Cách khác: Đếm 13 hạng bài đối xứng, mỗi hạng có xác suất 1/13.
Gợi ý: Biến cố đối có xác suất 1−P(A).
Lời giải: P(Ā)=1−2/6=4/6=2/3.
Giải thích: A và Ā loại trừ nhau và phủ toàn bộ không gian mẫu.
Lỗi cần tránh: Cho P(Ā)=P(A) hoặc lấy 6−p nhưng quên mẫu.
Cách khác: Kiểm tổng P(A)+P(Ā)=1.
Gợi ý: Chọn đồng thời nên dùng tổ hợp, không xét thứ tự.
Lời giải: P=C(6,2)/C(12,2)=15/66=5/22.
Giải thích: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Lỗi cần tránh: Dùng red²/(red+blue)² như mô hình có hoàn lại.
Cách khác: Có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu; tỉ số vẫn như nhau.
Gợi ý: Thay x=0, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(0)=(0)²−2·(0)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=0 để kiểm.
Gợi ý: Mọi hoán vị đồng khả năng; cố định An rồi xếp những bạn còn lại.
Lời giải: P=(6−1)!/6!=120/720=1/6.
Giải thích: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng ở vị trí đầu.
Lỗi cần tránh: Cho xác suất 1/(n−1) vì chỉ đếm người còn lại.
Cách khác: Dùng tính đối xứng: có n học sinh đồng khả năng đứng đầu.
Gợi ý: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.
Lời giải: A={2;4;6}; P(A)=3/6=1/2.
Giải thích: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Tính 2/6 vì chỉ nhớ số đầu và số cuối.
Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.
Gợi ý: Mỗi viên bi là một kết quả đồng khả năng.
Lời giải: P(đỏ)=4/(4+4)=1/2.
Giải thích: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Lỗi cần tránh: Cho xác suất bằng 1/2 vì hộp có hai màu.
Cách khác: Tính biến cố đối rút bi xanh rồi lấy 1 trừ đi.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-C9-NB-01, T10-C9-NB-02, T10-C9-NB-03, T10-C9-NB-04, T10-C9-NB-05, T10-C9-NB-06, T10-C9-NB-07, T10-C9-NB-08, T10-C9-NB-09, T10-C9-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C9-NB-11, T10-C9-NB-12, T10-C9-NB-13, T10-C9-NB-14, T10-C9-NB-15, T10-C9-NB-16, T10-C9-NB-17, T10-C9-NB-18, T10-C9-NB-19, T10-C9-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C9-TH-01, T10-C9-TH-02, T10-C9-TH-03, T10-C9-TH-04, T10-C9-TH-05, T10-C9-TH-06, T10-C9-TH-07, T10-C9-TH-08, T10-C9-TH-09, T10-C9-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C9-TH-11, T10-C9-TH-12, T10-C9-TH-13, T10-C9-TH-14, T10-C9-TH-15, T10-C9-TH-16, T10-C9-TH-17, T10-C9-TH-18, T10-C9-TH-19, T10-C9-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C9-VD-01, T10-C9-VD-02, T10-C9-VD-03, T10-C9-VD-04, T10-C9-VD-05, T10-C9-VD-06, T10-C9-VD-07, T10-C9-VD-08, T10-C9-VD-09, T10-C9-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.