Nhận mô hình trước
Học thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển bằng câu hỏi về đối tượng, thứ tự, điều kiện và tính đồng khả năng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKết hợp quy tắc đếm với mô hình xúc xắc, đồng xu, chọn bi, bộ bài và xếp người; học sinh kiểm bằng đối xứng và biến cố đối.
Đếm tử và mẫu trong cùng một ngôn ngữ
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển bằng câu hỏi về đối tượng, thứ tự, điều kiện và tính đồng khả năng.
Mỗi lời giải đều mô tả một kết quả, chống đếm trùng và có phép kiểm thứ hai.
Xếp lịch, chọn nhóm, mã hóa, kiểm thử và đánh giá rủi ro đều cần tư duy tổ hợp–xác suất.
Liệt kê trường hợp nhỏ, dùng sơ đồ cây, biến cố đối, đối xứng hoặc công thức tương đương.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Mô tả kết quả, đếm toàn bộ, đếm thuận lợi, rồi lập và rút gọn tỉ số.
Ví dụ: Hai xúc xắc: dùng cặp có thứ tự, n(Ω)=36.
Hình nên dùng: Bốn ô nối bằng mũi tên.
Mô phỏng: Điền lần lượt bốn trường.
Mẹo nhớ: Mẫu trước, tử sau, điều kiện luôn có.
Sai lầm: Viết phân số trước khi xác định Ω.
Ghi chú: Cuối cùng phải kiểm 0≤P(A)≤1.
Hiểu đơn giản: Dùng tích Descartes hoặc sơ đồ cây để tạo các kết quả có thứ tự.
Ví dụ: Hai xúc xắc phân biệt có 6²=36 cặp.
Hình nên dùng: Bảng 6×6 hoặc cây.
Mô phỏng: Tô các ô có tổng cho trước.
Mẹo nhớ: Cặp kết quả, không phải chỉ tổng.
Sai lầm: Cho 11 tổng từ 2 đến 12 là đồng khả năng.
Ghi chú: Các kết quả sơ cấp có thể đồng khả năng dù đại lượng tổng hợp không đồng khả năng.
Hiểu đơn giản: Chọn đồng thời không xét thứ tự thường dùng tổ hợp.
Ví dụ: Rút 2 bi cùng lúc từ 10 bi: C₁₀².
Hình nên dùng: Nhóm các viên bi được khoanh.
Mô phỏng: Chọn k viên và bỏ qua thứ tự bấm.
Mẹo nhớ: Rút đồng thời → nhóm.
Sai lầm: Dùng nᵏ như lấy có hoàn lại.
Ghi chú: Nếu rút lần lượt không hoàn lại, có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu.
Hiểu đơn giản: Tử và mẫu phải được đếm trong cùng một quy ước thứ tự.
Ví dụ: Hai bi đỏ: Cᵣ²/Cᵣ₊ᵦ².
Hình nên dùng: Hai cột: toàn bộ và thuận lợi.
Mô phỏng: Đổi số bi từng màu.
Mẹo nhớ: Cùng kiểu đếm ở tử và mẫu.
Sai lầm: Tử dùng tổ hợp, mẫu dùng chỉnh hợp mà không bù hệ số.
Ghi chú: Hai cách đếm khác nhau vẫn được nếu mỗi tỉ số quy về cùng kết quả.
Hiểu đơn giản: Các vị trí hoặc phần tử có vai trò như nhau thường cho xác suất bằng nhau.
Ví dụ: Trong n người xếp ngẫu nhiên, mỗi người có xác suất 1/n đứng đầu.
Hình nên dùng: n vị trí đồng dạng.
Mô phỏng: Xáo trộn nhiều lần và theo dõi tần suất.
Mẹo nhớ: Đối xứng giúp đếm tắt có lý do.
Sai lầm: Gọi đối xứng khi điều kiện làm các phần tử khác vai trò.
Ghi chú: Đối xứng là lập luận, không phải phỏng đoán.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Rút đồng thời hai bi nên mỗi cặp không xét thứ tự. Đổi dữ kiện để quan sát xác suất.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Hộp có 3 bi đỏ và 2 bi xanh giống nhau về kích thước. Rút ngẫu nhiên một bi. Tính xác suất rút bi đỏ.
Phân tích: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Hướng làm: Mỗi viên bi là một kết quả đồng khả năng.
Vì sao: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Cách khác: Tính biến cố đối rút bi xanh rồi lấy 1 trừ đi.
Tự kiểm: Đáp số: 3/5. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Hộp có 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Rút đồng thời hai bi. Tính xác suất cả hai bi đỏ.
Phân tích: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Hướng làm: Chọn đồng thời nên dùng tổ hợp, không xét thứ tự.
Vì sao: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Cách khác: Có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu; tỉ số vẫn như nhau.
Tự kiểm: Đáp số: 2/9. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Hộp có 5 bi đỏ và 7 bi xanh. Rút đồng thời hai bi. Tính xác suất hai bi khác màu.
Phân tích: Chọn một viên từ mỗi màu; tích số cách vì hai công đoạn đồng thời phải xảy ra.
Hướng làm: Cặp thuận lợi gồm một đỏ và một xanh.
Vì sao: Chọn một viên từ mỗi màu; tích số cách vì hai công đoạn đồng thời phải xảy ra.
Cách khác: Lấy 1 trừ xác suất hai bi cùng màu.
Tự kiểm: Đáp số: 35/66. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Gieo hai xúc xắc cân đối phân biệt. Tính xác suất tổng bằng 7.
Phân tích: Các cặp đồng khả năng nhưng các tổng không đồng khả năng.
Hướng làm: Lập 36 cặp có thứ tự và đếm đường chéo tổng.
Vì sao: Các cặp đồng khả năng nhưng các tổng không đồng khả năng.
Cách khác: Liệt kê a từ max(1,sum−6) đến min(6,sum−1).
Tự kiểm: Đáp số: 1/6. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Xếp ngẫu nhiên 9 học sinh thành hàng. Tính xác suất An đứng đầu hàng.
Phân tích: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng ở vị trí đầu.
Hướng làm: Mọi hoán vị đồng khả năng; cố định An rồi xếp những bạn còn lại.
Vì sao: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng ở vị trí đầu.
Cách khác: Dùng tính đối xứng: có n học sinh đồng khả năng đứng đầu.
Tự kiểm: Đáp số: 1/9. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Rút ngẫu nhiên một lá từ bộ bài 52 lá. Tính xác suất rút được một quân Át.
Phân tích: Mỗi lá bài là một kết quả đồng khả năng.
Hướng làm: Bộ bài có 4 quân Át.
Vì sao: Mỗi lá bài là một kết quả đồng khả năng.
Cách khác: Đếm 13 hạng bài đối xứng, mỗi hạng có xác suất 1/13.
Tự kiểm: Đáp số: 1/13. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh từ 7 học sinh. Tính xác suất một bạn chỉ định được chọn.
Phân tích: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng; xác suất cũng bằng k/n.
Hướng làm: Tử số: cố định bạn đó rồi chọn các bạn còn lại.
Vì sao: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng; xác suất cũng bằng k/n.
Cách khác: Dùng đối xứng: xác suất bằng 2/7=2/7.
Tự kiểm: Đáp số: 2/7. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Hộp có 5 bi đỏ và 6 bi xanh giống nhau về kích thước. Rút ngẫu nhiên một bi. Tính xác suất rút bi đỏ.
Phân tích: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Hướng làm: Mỗi viên bi là một kết quả đồng khả năng.
Vì sao: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Cách khác: Tính biến cố đối rút bi xanh rồi lấy 1 trừ đi.
Tự kiểm: Đáp số: 5/11. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Hộp có 4 bi đỏ và 4 bi xanh. Rút đồng thời hai bi. Tính xác suất cả hai bi đỏ.
Phân tích: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Hướng làm: Chọn đồng thời nên dùng tổ hợp, không xét thứ tự.
Vì sao: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Cách khác: Có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu; tỉ số vẫn như nhau.
Tự kiểm: Đáp số: 3/14. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Hộp có 7 bi đỏ và 6 bi xanh. Rút đồng thời hai bi. Tính xác suất hai bi khác màu.
Phân tích: Chọn một viên từ mỗi màu; tích số cách vì hai công đoạn đồng thời phải xảy ra.
Hướng làm: Cặp thuận lợi gồm một đỏ và một xanh.
Vì sao: Chọn một viên từ mỗi màu; tích số cách vì hai công đoạn đồng thời phải xảy ra.
Cách khác: Lấy 1 trừ xác suất hai bi cùng màu.
Tự kiểm: Đáp số: 7/13. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Quy tắc đếm cho biết số cách phối món, khung giờ và lựa chọn trong giới hạn ngân sách.
Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp giúp phân vai, chọn đội và tránh đếm một nhóm nhiều lần.
Xác suất biến một nhận xét mơ hồ thành tỉ lệ có không gian mẫu và giả thiết rõ.
Mô hình đồng xu, xúc xắc và chọn mẫu rèn cách mô tả kết quả trước khi kết luận.
Số chuỗi, số cấu hình và trường hợp biên quyết định độ lớn của không gian cần kiểm tra.
Chọn mẫu ngẫu nhiên và xác suất giúp ước lượng rủi ro lỗi trong lô sản phẩm.
Tổ hợp mô tả số cách ghép đặc điểm; xác suất mô tả khả năng xuất hiện trong mô hình.
Logistics, bảo hiểm, tài chính, AI và an toàn hệ thống đều cần tư duy đếm không trùng.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mô tả kết quả, đếm toàn bộ, đếm thuận lợi, rồi lập và rút gọn tỉ số. Dấu hiệu nhận biết: Mẫu trước, tử sau, điều kiện luôn có.
Quay lại Quy trình bốn bước: Ω → A → n(Ω),n(A) → P(A). Kiểm bằng Hai xúc xắc: dùng cặp có thứ tự, n(Ω)=36.
Quay lại Mô hình xúc xắc và đồng xu: m phép thử độc lập về mặt mô tả, mỗi phép n kết quả: n(Ω)=nᵐ. Kiểm bằng Hai xúc xắc phân biệt có 6²=36 cặp.
Quay lại Mô hình chọn vật: Chọn k trong n vật: n(Ω)=Cₙᵏ nếu mọi nhóm k phần tử đồng khả năng. Kiểm bằng Rút 2 bi cùng lúc từ 10 bi: C₁₀².
Quay lại Kết hợp đại số tổ hợp: P(A)=số cấu hình thuận lợi/số cấu hình toàn bộ. Kiểm bằng Hai bi đỏ: Cᵣ²/Cᵣ₊ᵦ².
Quay lại Đối xứng và biến cố đối: Nếu n khả năng đối xứng và loại trừ nhau phủ Ω, mỗi khả năng có xác suất 1/n. Kiểm bằng Trong n người xếp ngẫu nhiên, mỗi người có xác suất 1/n đứng đầu.
Quay lại Quy trình bốn bước: Ω → A → n(Ω),n(A) → P(A). Kiểm bằng Hai xúc xắc: dùng cặp có thứ tự, n(Ω)=36.
Quay lại Mô hình xúc xắc và đồng xu: m phép thử độc lập về mặt mô tả, mỗi phép n kết quả: n(Ω)=nᵐ. Kiểm bằng Hai xúc xắc phân biệt có 6²=36 cặp.
Quay lại Mô hình chọn vật: Chọn k trong n vật: n(Ω)=Cₙᵏ nếu mọi nhóm k phần tử đồng khả năng. Kiểm bằng Rút 2 bi cùng lúc từ 10 bi: C₁₀².
Quay lại Kết hợp đại số tổ hợp: P(A)=số cấu hình thuận lợi/số cấu hình toàn bộ. Kiểm bằng Hai bi đỏ: Cᵣ²/Cᵣ₊ᵦ².
Quay lại Đối xứng và biến cố đối: Nếu n khả năng đối xứng và loại trừ nhau phủ Ω, mỗi khả năng có xác suất 1/n. Kiểm bằng Trong n người xếp ngẫu nhiên, mỗi người có xác suất 1/n đứng đầu.
Quay lại Quy trình bốn bước: Ω → A → n(Ω),n(A) → P(A). Kiểm bằng Hai xúc xắc: dùng cặp có thứ tự, n(Ω)=36.
Quay lại Mô hình xúc xắc và đồng xu: m phép thử độc lập về mặt mô tả, mỗi phép n kết quả: n(Ω)=nᵐ. Kiểm bằng Hai xúc xắc phân biệt có 6²=36 cặp.
Quay lại Mô hình chọn vật: Chọn k trong n vật: n(Ω)=Cₙᵏ nếu mọi nhóm k phần tử đồng khả năng. Kiểm bằng Rút 2 bi cùng lúc từ 10 bi: C₁₀².
Quay lại Kết hợp đại số tổ hợp: P(A)=số cấu hình thuận lợi/số cấu hình toàn bộ. Kiểm bằng Hai bi đỏ: Cᵣ²/Cᵣ₊ᵦ².
Quay lại Đối xứng và biến cố đối: Nếu n khả năng đối xứng và loại trừ nhau phủ Ω, mỗi khả năng có xác suất 1/n. Kiểm bằng Trong n người xếp ngẫu nhiên, mỗi người có xác suất 1/n đứng đầu.
Quay lại Quy trình bốn bước: Ω → A → n(Ω),n(A) → P(A). Kiểm bằng Hai xúc xắc: dùng cặp có thứ tự, n(Ω)=36.
Quay lại Mô hình xúc xắc và đồng xu: m phép thử độc lập về mặt mô tả, mỗi phép n kết quả: n(Ω)=nᵐ. Kiểm bằng Hai xúc xắc phân biệt có 6²=36 cặp.
Quay lại Mô hình chọn vật: Chọn k trong n vật: n(Ω)=Cₙᵏ nếu mọi nhóm k phần tử đồng khả năng. Kiểm bằng Rút 2 bi cùng lúc từ 10 bi: C₁₀².
Quay lại Kết hợp đại số tổ hợp: P(A)=số cấu hình thuận lợi/số cấu hình toàn bộ. Kiểm bằng Hai bi đỏ: Cᵣ²/Cᵣ₊ᵦ².
Quay lại Đối xứng và biến cố đối: Nếu n khả năng đối xứng và loại trừ nhau phủ Ω, mỗi khả năng có xác suất 1/n. Kiểm bằng Trong n người xếp ngẫu nhiên, mỗi người có xác suất 1/n đứng đầu.
Đổi thứ tự có tạo phương án mới không? Có thì nghĩ đến chỉnh hợp/hoán vị; không thì nghĩ đến tổ hợp.
Với bài mới, mô tả các công đoạn và số nhánh để quyết định cộng hay nhân.
Viết một kết quả điển hình của Ω để tránh thiếu trường hợp hoặc đếm sai thứ tự.
Chỉ dùng tỉ số số phần tử trực tiếp khi các kết quả sơ cấp có cùng khả năng.
Kiểm bằng biến cố đối, đối xứng, sơ đồ cây hoặc công thức tương đương.
Sau 1 ngày ôn công thức có điều kiện; sau 3 ngày làm bài trộn; sau 7 ngày làm đề ngắn.
Quy trình bốn bướcMẫu trước, tử sau, điều kiện luôn có.
Mô hình xúc xắc và đồng xuCặp kết quả, không phải chỉ tổng.
Mô hình chọn vậtRút đồng thời → nhóm.
Kết hợp đại số tổ hợpCùng kiểu đếm ở tử và mẫu.
Đối xứng và biến cố đốiĐối xứng giúp đếm tắt có lý do.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Vì sao: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Sai ở đâu: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d=|−10|/√(3²+4²)=10/5=2.
Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến (3;4), bằng 5.
Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho 3+4 thay vì √(3²+4²).
Cách khác: Nhận bộ ba 3–4–5 để rút gọn ngay.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh với (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: R²=16 nên R=4>0.
Vì sao: Bán kính là căn dương của vế phải, không phải chính vế phải.
Sai ở đâu: Kết luận bán kính bằng R².
Cách khác: Kiểm một điểm cách tâm I(2;−1) đúng 4 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi viên bi là một kết quả đồng khả năng.
Lời giải: P(đỏ)=3/(3+2)=3/5.
Vì sao: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Sai ở đâu: Cho xác suất bằng 1/2 vì hộp có hai màu.
Cách khác: Tính biến cố đối rút bi xanh rồi lấy 1 trừ đi.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chọn đồng thời nên dùng tổ hợp, không xét thứ tự.
Lời giải: P=C(5,2)/C(10,2)=10/45=2/9.
Vì sao: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Sai ở đâu: Dùng red²/(red+blue)² như mô hình có hoàn lại.
Cách khác: Có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu; tỉ số vẫn như nhau.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cặp thuận lợi gồm một đỏ và một xanh.
Lời giải: P=C(5,1)C(7,1)/C(12,2)=35/66=35/66.
Vì sao: Chọn một viên từ mỗi màu; tích số cách vì hai công đoạn đồng thời phải xảy ra.
Sai ở đâu: Nhân thêm 2 dù đang dùng tổ hợp không thứ tự.
Cách khác: Lấy 1 trừ xác suất hai bi cùng màu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lập 36 cặp có thứ tự và đếm đường chéo tổng.
Lời giải: Có 6 kết quả thuận lợi nên P=6/36=1/6.
Vì sao: Các cặp đồng khả năng nhưng các tổng không đồng khả năng.
Sai ở đâu: Lấy 1/11 vì có 11 giá trị tổng.
Cách khác: Liệt kê a từ max(1,sum−6) đến min(6,sum−1).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mọi hoán vị đồng khả năng; cố định An rồi xếp những bạn còn lại.
Lời giải: P=(9−1)!/9!=40320/362880=1/9.
Vì sao: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng ở vị trí đầu.
Sai ở đâu: Cho xác suất 1/(n−1) vì chỉ đếm người còn lại.
Cách khác: Dùng tính đối xứng: có n học sinh đồng khả năng đứng đầu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bộ bài có 4 quân Át.
Lời giải: P=4/52=1/13.
Vì sao: Mỗi lá bài là một kết quả đồng khả năng.
Sai ở đâu: Lấy 1/4 vì có bốn chất bài.
Cách khác: Đếm 13 hạng bài đối xứng, mỗi hạng có xác suất 1/13.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tử số: cố định bạn đó rồi chọn các bạn còn lại.
Lời giải: P=C(6,1)/C(7,2)=6/21=2/7.
Vì sao: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng; xác suất cũng bằng k/n.
Sai ở đâu: Dùng 1/n dù nhóm chọn nhiều hơn một người.
Cách khác: Dùng đối xứng: xác suất bằng 2/7=2/7.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Gợi ý: Cặp thuận lợi gồm một đỏ và một xanh.
Lời giải: P=C(5,1)C(7,1)/C(12,2)=35/66=35/66.
Giải thích: Chọn một viên từ mỗi màu; tích số cách vì hai công đoạn đồng thời phải xảy ra.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm 2 dù đang dùng tổ hợp không thứ tự.
Cách khác: Lấy 1 trừ xác suất hai bi cùng màu.
Gợi ý: Mỗi viên bi là một kết quả đồng khả năng.
Lời giải: P(đỏ)=5/(5+6)=5/11.
Giải thích: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Lỗi cần tránh: Cho xác suất bằng 1/2 vì hộp có hai màu.
Cách khác: Tính biến cố đối rút bi xanh rồi lấy 1 trừ đi.
Gợi ý: Bộ bài có 4 quân Át.
Lời giải: P=4/52=1/13.
Giải thích: Mỗi lá bài là một kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Lấy 1/4 vì có bốn chất bài.
Cách khác: Đếm 13 hạng bài đối xứng, mỗi hạng có xác suất 1/13.
Gợi ý: Thay x=1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(1)=(1)²−2·(1)−3=-4.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=1 để kiểm.
Gợi ý: Bộ bài có 4 quân Át.
Lời giải: P=4/52=1/13.
Giải thích: Mỗi lá bài là một kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Lấy 1/4 vì có bốn chất bài.
Cách khác: Đếm 13 hạng bài đối xứng, mỗi hạng có xác suất 1/13.
Gợi ý: Lập 36 cặp có thứ tự và đếm đường chéo tổng.
Lời giải: Có 6 kết quả thuận lợi nên P=6/36=1/6.
Giải thích: Các cặp đồng khả năng nhưng các tổng không đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Lấy 1/11 vì có 11 giá trị tổng.
Cách khác: Liệt kê a từ max(1,sum−6) đến min(6,sum−1).
Gợi ý: Chọn đồng thời nên dùng tổ hợp, không xét thứ tự.
Lời giải: P=C(5,2)/C(10,2)=10/45=2/9.
Giải thích: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Lỗi cần tránh: Dùng red²/(red+blue)² như mô hình có hoàn lại.
Cách khác: Có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu; tỉ số vẫn như nhau.
Gợi ý: Thay x=-1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-1)=(-1)²−2·(-1)−3=0.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-1 để kiểm.
Gợi ý: Chọn đồng thời nên dùng tổ hợp, không xét thứ tự.
Lời giải: P=C(4,2)/C(8,2)=6/28=3/14.
Giải thích: Mẫu số đếm mọi cặp bi; tử số đếm cặp gồm hai bi đỏ.
Lỗi cần tránh: Dùng red²/(red+blue)² như mô hình có hoàn lại.
Cách khác: Có thể đếm có thứ tự ở cả tử và mẫu; tỉ số vẫn như nhau.
Gợi ý: Tử số: cố định bạn đó rồi chọn các bạn còn lại.
Lời giải: P=C(6,3)/C(7,4)=20/35=4/7.
Giải thích: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng; xác suất cũng bằng k/n.
Lỗi cần tránh: Dùng 1/n dù nhóm chọn nhiều hơn một người.
Cách khác: Dùng đối xứng: xác suất bằng 4/7=4/7.
Gợi ý: Mọi hoán vị đồng khả năng; cố định An rồi xếp những bạn còn lại.
Lời giải: P=(6−1)!/6!=120/720=1/6.
Giải thích: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng ở vị trí đầu.
Lỗi cần tránh: Cho xác suất 1/(n−1) vì chỉ đếm người còn lại.
Cách khác: Dùng tính đối xứng: có n học sinh đồng khả năng đứng đầu.
Gợi ý: Thay x=2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(2)=(2)²−2·(2)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=2 để kiểm.
Gợi ý: Mọi hoán vị đồng khả năng; cố định An rồi xếp những bạn còn lại.
Lời giải: P=(8−1)!/8!=5040/40320=1/8.
Giải thích: Mỗi học sinh có vai trò đối xứng ở vị trí đầu.
Lỗi cần tránh: Cho xác suất 1/(n−1) vì chỉ đếm người còn lại.
Cách khác: Dùng tính đối xứng: có n học sinh đồng khả năng đứng đầu.
Gợi ý: Cặp thuận lợi gồm một đỏ và một xanh.
Lời giải: P=C(6,1)C(4,1)/C(10,2)=24/45=8/15.
Giải thích: Chọn một viên từ mỗi màu; tích số cách vì hai công đoạn đồng thời phải xảy ra.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm 2 dù đang dùng tổ hợp không thứ tự.
Cách khác: Lấy 1 trừ xác suất hai bi cùng màu.
Gợi ý: Mỗi viên bi là một kết quả đồng khả năng.
Lời giải: P(đỏ)=6/(6+3)=2/3.
Giải thích: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Lỗi cần tránh: Cho xác suất bằng 1/2 vì hộp có hai màu.
Cách khác: Tính biến cố đối rút bi xanh rồi lấy 1 trừ đi.
Gợi ý: Thay x=0, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(0)=(0)²−2·(0)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=0 để kiểm.
Gợi ý: Mỗi viên bi là một kết quả đồng khả năng.
Lời giải: P(đỏ)=3/(3+2)=3/5.
Giải thích: Đếm theo từng viên bi, không đếm theo hai màu.
Lỗi cần tránh: Cho xác suất bằng 1/2 vì hộp có hai màu.
Cách khác: Tính biến cố đối rút bi xanh rồi lấy 1 trừ đi.
Gợi ý: Bộ bài có 4 quân Át.
Lời giải: P=4/52=1/13.
Giải thích: Mỗi lá bài là một kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Lấy 1/4 vì có bốn chất bài.
Cách khác: Đếm 13 hạng bài đối xứng, mỗi hạng có xác suất 1/13.
Gợi ý: Lập 36 cặp có thứ tự và đếm đường chéo tổng.
Lời giải: Có 6 kết quả thuận lợi nên P=6/36=1/6.
Giải thích: Các cặp đồng khả năng nhưng các tổng không đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Lấy 1/11 vì có 11 giá trị tổng.
Cách khác: Liệt kê a từ max(1,sum−6) đến min(6,sum−1).
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B27-NB-01, T10-B27-NB-02, T10-B27-NB-03, T10-B27-NB-04, T10-B27-NB-05, T10-B27-NB-06, T10-B27-NB-07, T10-B27-NB-08, T10-B27-NB-09, T10-B27-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B27-NB-11, T10-B27-NB-12, T10-B27-NB-13, T10-B27-NB-14, T10-B27-NB-15, T10-B27-NB-16, T10-B27-NB-17, T10-B27-NB-18, T10-B27-NB-19, T10-B27-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B27-TH-01, T10-B27-TH-02, T10-B27-TH-03, T10-B27-TH-04, T10-B27-TH-05, T10-B27-TH-06, T10-B27-TH-07, T10-B27-TH-08, T10-B27-TH-09, T10-B27-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B27-TH-11, T10-B27-TH-12, T10-B27-TH-13, T10-B27-TH-14, T10-B27-TH-15, T10-B27-TH-16, T10-B27-TH-17, T10-B27-TH-18, T10-B27-TH-19, T10-B27-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B27-VD-01, T10-B27-VD-02, T10-B27-VD-03, T10-B27-VD-04, T10-B27-VD-05, T10-B27-VD-06, T10-B27-VD-07, T10-B27-VD-08, T10-B27-VD-09, T10-B27-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.