Thấy cấu trúc thay vì học mẹo
Bài học giúp biến thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủHiểu tập xác định, tập giá trị, tính chẵn–lẻ, chu kì và đồ thị của sin, cos, tan, cot thay vì ghi nhớ bốn hình rời rạc.
Đồ thị kể lại chuyển động của một điểm quay
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp biến thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết chọn công cụ, kiểm điều kiện, ước lượng trước và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 1–2, hàm số, tập xác định và phép biến đổi đồ thị và chuẩn bị cho Bài 4. Phương trình lượng giác.
Sổ lỗi biến câu sai thành lịch ôn cá nhân thay vì bằng chứng rằng em kém Toán.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Tung độ–hoành độ của điểm quay biến thành hàm theo thời gian.
Ví dụ: sin(x+2π)=sinx.
Hình nên dùng: Đường tròn nối với đồ thị sóng.
Mô phỏng: Kéo điểm quay sinh đồ thị.
Mẹo nhớ: Sin bắt đầu 0; cos bắt đầu 1.
Sai lầm: Đổi hai đồ thị.
Ghi chú: Đồ thị lặp vô hạn.
Hiểu đơn giản: Là tỉ số nên có điểm không xác định.
Ví dụ: tan0=0 nhưng cot0 không xác định.
Hình nên dùng: Đồ thị với đường tiệm cận.
Mô phỏng: Kéo x gần điểm loại.
Mẹo nhớ: Mẫu bằng 0 thì loại.
Sai lầm: Vẽ đường qua tiệm cận.
Ghi chú: Mỗi nhánh đơn điệu tăng trong miền chuẩn.
Hiểu đơn giản: Mỗi điểm cho một cặp đầu vào–đầu ra.
Ví dụ: sinx=1/2 có hai giao điểm mỗi chu kì.
Hình nên dùng: Đường ngang cắt sóng.
Mô phỏng: Thay m và đếm giao điểm.
Mẹo nhớ: Đồ thị giúp kiểm số nghiệm.
Sai lầm: Đếm cả điểm ngoài miền.
Ghi chú: Đồ thị cho trực giác; nghiệm chính xác cần công thức.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập một góc bất kì. Công cụ giữ nguyên số vòng quay, đưa góc về [0°; 360°) và chỉ tính tan khi cos khác 0.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cho y = sin x. Nêu chu kì cơ bản.
Phân tích: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Đề bài: Tìm tập xác định của y = cos x.
Phân tích: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Đề bài: Xét tính chẵn–lẻ của y = tan x.
Phân tích: Tính f(−x) và so với f(x), −f(x).
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Cos đối xứng qua Oy; sin, tan, cot đối xứng qua gốc tọa độ.
Cách khác: Dùng các hệ thức sin(−x), cos(−x), tan(−x), cot(−x).
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Nhìn đồ thị không đúng tỉ lệ rồi kết luận.
Đề bài: Tính y = sin x tại x = 60°.
Phân tích: Đọc giá trị sin của góc đặc biệt.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Giá trị hàm là tung độ trên đường tròn đơn vị.
Cách khác: Dùng bảng giá trị hoặc tọa độ điểm biểu diễn.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Thay giá trị cos thay cho sin.
Đề bài: Nêu tập giá trị của y = sin x.
Phân tích: Dùng đồ thị hoặc ý nghĩa tọa độ/tỉ số.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Sin và cos bị chặn; tan và cot nhận mọi giá trị thực.
Cách khác: Quan sát chiều cao mà đồ thị đạt được.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Nhầm tập xác định với tập giá trị.
Đề bài: Cho y = cos x. Nêu chu kì cơ bản.
Phân tích: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Đề bài: Tìm tập xác định của y = tan x.
Phân tích: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Đề bài: Xét tính chẵn–lẻ của y = cot x.
Phân tích: Tính f(−x) và so với f(x), −f(x).
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Cos đối xứng qua Oy; sin, tan, cot đối xứng qua gốc tọa độ.
Cách khác: Dùng các hệ thức sin(−x), cos(−x), tan(−x), cot(−x).
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Nhìn đồ thị không đúng tỉ lệ rồi kết luận.
Đề bài: Tính y = sin x tại x = 30°.
Phân tích: Đọc giá trị sin của góc đặc biệt.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Giá trị hàm là tung độ trên đường tròn đơn vị.
Cách khác: Dùng bảng giá trị hoặc tọa độ điểm biểu diễn.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Thay giá trị cos thay cho sin.
Đề bài: Nêu tập giá trị của y = cos x.
Phân tích: Dùng đồ thị hoặc ý nghĩa tọa độ/tỉ số.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Sin và cos bị chặn; tan và cot nhận mọi giá trị thực.
Cách khác: Quan sát chiều cao mà đồ thị đạt được.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Nhầm tập xác định với tập giá trị.
Tình huống 1 dùng thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 2 dùng thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 3 dùng thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 4 dùng thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 5 dùng thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 6 dùng thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 7 dùng thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 8 dùng thủy triều, âm thanh, điện xoay chiều, nhịp sinh học và mùa vụ; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Tung độ–hoành độ của điểm quay biến thành hàm theo thời gian. Mốc chính xác cần nhớ: D=ℝ; T=2π; sin lẻ, cos chẵn; tập giá trị [−1;1]. Hãy thử ví dụ: sin(x+2π)=sinx. Lỗi cần chặn: Đổi hai đồ thị.
Đổi hai đồ thị. Cách sửa: Sin bắt đầu 0; cos bắt đầu 1. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị lặp vô hạn.
Vẽ đường qua tiệm cận. Cách sửa: Mẫu bằng 0 thì loại. Sau đó kiểm bằng: Mỗi nhánh đơn điệu tăng trong miền chuẩn.
Đếm cả điểm ngoài miền. Cách sửa: Đồ thị giúp kiểm số nghiệm. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị cho trực giác; nghiệm chính xác cần công thức.
Đổi hai đồ thị. Cách sửa: Sin bắt đầu 0; cos bắt đầu 1. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị lặp vô hạn.
Vẽ đường qua tiệm cận. Cách sửa: Mẫu bằng 0 thì loại. Sau đó kiểm bằng: Mỗi nhánh đơn điệu tăng trong miền chuẩn.
Đếm cả điểm ngoài miền. Cách sửa: Đồ thị giúp kiểm số nghiệm. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị cho trực giác; nghiệm chính xác cần công thức.
Đổi hai đồ thị. Cách sửa: Sin bắt đầu 0; cos bắt đầu 1. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị lặp vô hạn.
Vẽ đường qua tiệm cận. Cách sửa: Mẫu bằng 0 thì loại. Sau đó kiểm bằng: Mỗi nhánh đơn điệu tăng trong miền chuẩn.
Đếm cả điểm ngoài miền. Cách sửa: Đồ thị giúp kiểm số nghiệm. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị cho trực giác; nghiệm chính xác cần công thức.
Đổi hai đồ thị. Cách sửa: Sin bắt đầu 0; cos bắt đầu 1. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị lặp vô hạn.
Vẽ đường qua tiệm cận. Cách sửa: Mẫu bằng 0 thì loại. Sau đó kiểm bằng: Mỗi nhánh đơn điệu tăng trong miền chuẩn.
Đếm cả điểm ngoài miền. Cách sửa: Đồ thị giúp kiểm số nghiệm. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị cho trực giác; nghiệm chính xác cần công thức.
Đổi hai đồ thị. Cách sửa: Sin bắt đầu 0; cos bắt đầu 1. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị lặp vô hạn.
Vẽ đường qua tiệm cận. Cách sửa: Mẫu bằng 0 thì loại. Sau đó kiểm bằng: Mỗi nhánh đơn điệu tăng trong miền chuẩn.
Đếm cả điểm ngoài miền. Cách sửa: Đồ thị giúp kiểm số nghiệm. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị cho trực giác; nghiệm chính xác cần công thức.
Đổi hai đồ thị. Cách sửa: Sin bắt đầu 0; cos bắt đầu 1. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị lặp vô hạn.
Vẽ đường qua tiệm cận. Cách sửa: Mẫu bằng 0 thì loại. Sau đó kiểm bằng: Mỗi nhánh đơn điệu tăng trong miền chuẩn.
Đếm cả điểm ngoài miền. Cách sửa: Đồ thị giúp kiểm số nghiệm. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị cho trực giác; nghiệm chính xác cần công thức.
Đổi hai đồ thị. Cách sửa: Sin bắt đầu 0; cos bắt đầu 1. Sau đó kiểm bằng: Đồ thị lặp vô hạn.
Vẽ đường qua tiệm cận. Cách sửa: Mẫu bằng 0 thì loại. Sau đó kiểm bằng: Mỗi nhánh đơn điệu tăng trong miền chuẩn.
Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.
Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.
Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.
Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.
Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.
Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.
Sin và cosD=ℝ; T=2π; sin lẻ, cos chẵn; tập giá trị [−1;1]. Sin bắt đầu 0; cos bắt đầu 1.
Tan và cottan=sin/cos, D=ℝ\{π/2+kπ}; cot=cos/sin, D=ℝ\{kπ}; T=π. Mẫu bằng 0 thì loại.
Đọc đồ thịNghiệm f(x)=m là hoành độ giao của y=f(x) và y=m. Đồ thị giúp kiểm số nghiệm.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (3² + 4²)/5² = 25/25 = 1.
Vì sao: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 9 + 16 = 25.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.
Lời giải: tan α = (5/13):(12/13) = 5/12 ≈ 0,4167.
Vì sao: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.
Sai ở đâu: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.
Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.
Lời giải: sin 2α = 2·8/17·15/17 = 240/289.
Vì sao: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.
Sai ở đâu: Quên hệ số 2.
Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = sin x là 2π.
Vì sao: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Sai ở đâu: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Lời giải: Tập xác định: ℝ.
Vì sao: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Sai ở đâu: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính f(−x) và so với f(x), −f(x).
Lời giải: y = tan x là hàm lẻ.
Vì sao: Cos đối xứng qua Oy; sin, tan, cot đối xứng qua gốc tọa độ.
Sai ở đâu: Nhìn đồ thị không đúng tỉ lệ rồi kết luận.
Cách khác: Dùng các hệ thức sin(−x), cos(−x), tan(−x), cot(−x).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đọc giá trị sin của góc đặc biệt.
Lời giải: y = sin 60° = √3/2.
Vì sao: Giá trị hàm là tung độ trên đường tròn đơn vị.
Sai ở đâu: Thay giá trị cos thay cho sin.
Cách khác: Dùng bảng giá trị hoặc tọa độ điểm biểu diễn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng đồ thị hoặc ý nghĩa tọa độ/tỉ số.
Lời giải: Tập giá trị là [−1;1].
Vì sao: Sin và cos bị chặn; tan và cot nhận mọi giá trị thực.
Sai ở đâu: Nhầm tập xác định với tập giá trị.
Cách khác: Quan sát chiều cao mà đồ thị đạt được.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = cos x là 2π.
Vì sao: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Sai ở đâu: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Lời giải: Tập xác định: ℝ \ {π/2 + kπ | k∈ℤ}.
Vì sao: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Sai ở đâu: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Bình phương từng phân số rồi cộng.
Lời giải: sin²α + cos²α = (3² + 4²)/5² = 25/25 = 1.
Giải thích: Bộ ba đã chọn thỏa định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng tử và mẫu trước khi bình phương.
Cách khác: Kiểm tra trực tiếp 9 + 16 = 25.
Gợi ý: Tính f(−x) và so với f(x), −f(x).
Lời giải: y = tan x là hàm lẻ.
Giải thích: Cos đối xứng qua Oy; sin, tan, cot đối xứng qua gốc tọa độ.
Lỗi cần tránh: Nhìn đồ thị không đúng tỉ lệ rồi kết luận.
Cách khác: Dùng các hệ thức sin(−x), cos(−x), tan(−x), cot(−x).
Gợi ý: Tính f(−x) và so với f(x), −f(x).
Lời giải: y = cot x là hàm lẻ.
Giải thích: Cos đối xứng qua Oy; sin, tan, cot đối xứng qua gốc tọa độ.
Lỗi cần tránh: Nhìn đồ thị không đúng tỉ lệ rồi kết luận.
Cách khác: Dùng các hệ thức sin(−x), cos(−x), tan(−x), cot(−x).
Gợi ý: Tính f(−x) và so với f(x), −f(x).
Lời giải: y = sin x là hàm lẻ.
Giải thích: Cos đối xứng qua Oy; sin, tan, cot đối xứng qua gốc tọa độ.
Lỗi cần tránh: Nhìn đồ thị không đúng tỉ lệ rồi kết luận.
Cách khác: Dùng các hệ thức sin(−x), cos(−x), tan(−x), cot(−x).
Gợi ý: Bình phương rồi trừ theo đúng thứ tự cos² − sin².
Lời giải: cos 2α = (576 − 49)/625 = 527/625.
Giải thích: Cùng một cos 2α có ba dạng tương đương; chọn dạng dùng đủ dữ kiện.
Lỗi cần tránh: Đổi thành sin² − cos² nên sai dấu.
Cách khác: Kiểm lại bằng 1 − 2sin²α.
Gợi ý: Dùng đồ thị hoặc ý nghĩa tọa độ/tỉ số.
Lời giải: Tập giá trị là ℝ.
Giải thích: Sin và cos bị chặn; tan và cot nhận mọi giá trị thực.
Lỗi cần tránh: Nhầm tập xác định với tập giá trị.
Cách khác: Quan sát chiều cao mà đồ thị đạt được.
Gợi ý: Dùng đồ thị hoặc ý nghĩa tọa độ/tỉ số.
Lời giải: Tập giá trị là [−1;1].
Giải thích: Sin và cos bị chặn; tan và cot nhận mọi giá trị thực.
Lỗi cần tránh: Nhầm tập xác định với tập giá trị.
Cách khác: Quan sát chiều cao mà đồ thị đạt được.
Gợi ý: Dùng đồ thị hoặc ý nghĩa tọa độ/tỉ số.
Lời giải: Tập giá trị là [−1;1].
Giải thích: Sin và cos bị chặn; tan và cot nhận mọi giá trị thực.
Lỗi cần tránh: Nhầm tập xác định với tập giá trị.
Cách khác: Quan sát chiều cao mà đồ thị đạt được.
Gợi ý: Dùng tan α = sin α/cos α vì cos α ≠ 0.
Lời giải: tan α = (8/17):(15/17) = 8/15 ≈ 0,5333.
Giải thích: Hai phân số có cùng mẫu nên tỉ số bằng tỉ số hai tử.
Lỗi cần tránh: Nhân sin với cos hoặc đảo tan thành cos/sin.
Cách khác: Dùng tam giác vuông: tan = cạnh đối/cạnh kề.
Gợi ý: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Lời giải: Tập xác định: ℝ.
Giải thích: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Lỗi cần tránh: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Gợi ý: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Lời giải: Tập xác định: ℝ.
Giải thích: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Lỗi cần tránh: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Gợi ý: Sin, cos xác định mọi x; tan cần cos x ≠ 0; cot cần sin x ≠ 0.
Lời giải: Tập xác định: ℝ \ {π/2 + kπ | k∈ℤ}.
Giải thích: Điểm loại là nơi mẫu của tỉ số lượng giác bằng 0.
Lỗi cần tránh: Loại nghiệm của tử thay vì mẫu.
Cách khác: Viết hàm dưới dạng sin/cos hoặc cos/sin rồi đặt mẫu khác 0.
Gợi ý: Viết công thức trước, rồi mới thay giá trị góc đặc biệt.
Lời giải: cos(60° − 30°) = √3/2.
Giải thích: Công thức cộng giúp quy góc tổng–hiệu về các giá trị đã biết.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu trong công thức cos(a ± b).
Cách khác: Nhận ra góc trong ngoặc rồi kiểm trực tiếp bằng bảng góc đặc biệt.
Gợi ý: Đọc giá trị sin của góc đặc biệt.
Lời giải: y = sin 90° = 1.
Giải thích: Giá trị hàm là tung độ trên đường tròn đơn vị.
Lỗi cần tránh: Thay giá trị cos thay cho sin.
Cách khác: Dùng bảng giá trị hoặc tọa độ điểm biểu diễn.
Gợi ý: Đọc giá trị sin của góc đặc biệt.
Lời giải: y = sin 45° = √2/2.
Giải thích: Giá trị hàm là tung độ trên đường tròn đơn vị.
Lỗi cần tránh: Thay giá trị cos thay cho sin.
Cách khác: Dùng bảng giá trị hoặc tọa độ điểm biểu diễn.
Gợi ý: Đọc giá trị sin của góc đặc biệt.
Lời giải: y = sin 0° = 0.
Giải thích: Giá trị hàm là tung độ trên đường tròn đơn vị.
Lỗi cần tránh: Thay giá trị cos thay cho sin.
Cách khác: Dùng bảng giá trị hoặc tọa độ điểm biểu diễn.
Gợi ý: Dùng sin 2α = 2sin α cos α.
Lời giải: sin 2α = 2·3/5·4/5 = 24/25.
Giải thích: Công thức nhân đôi biến tích sin–cos thành sin của góc gấp đôi.
Lỗi cần tránh: Quên hệ số 2.
Cách khác: Thay số rồi kiểm tra kết quả phải nằm trong [−1;1].
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = tan x là π.
Giải thích: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Lỗi cần tránh: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = cot x là π.
Giải thích: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Lỗi cần tránh: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
Gợi ý: Quan sát khi tăng x thêm một vòng hoặc nửa vòng thì giá trị lặp lại.
Lời giải: Chu kì cơ bản của y = sin x là 2π.
Giải thích: Sin, cos lặp sau 2π; tan, cot lặp sau π.
Lỗi cần tránh: Cho rằng cả bốn hàm đều có chu kì 2π.
Cách khác: So sánh f(x + T) với f(x).
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: HSLG-NB-01, HSLG-NB-02, HSLG-NB-03, HSLG-NB-04, HSLG-NB-05, HSLG-NB-06, HSLG-NB-07, HSLG-NB-08, HSLG-NB-09, HSLG-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: HSLG-NB-11, HSLG-NB-12, HSLG-NB-13, HSLG-NB-14, HSLG-NB-15, HSLG-NB-16, HSLG-NB-17, HSLG-NB-18, HSLG-NB-19, HSLG-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: HSLG-TH-01, HSLG-TH-02, HSLG-TH-03, HSLG-TH-04, HSLG-TH-05, HSLG-TH-06, HSLG-TH-07, HSLG-TH-08, HSLG-TH-09, HSLG-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: HSLG-TH-11, HSLG-TH-12, HSLG-TH-13, HSLG-TH-14, HSLG-TH-15, HSLG-TH-16, HSLG-TH-17, HSLG-TH-18, HSLG-TH-19, HSLG-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: HSLG-VD-01, HSLG-VD-02, HSLG-VD-03, HSLG-VD-04, HSLG-VD-05, HSLG-VD-06, HSLG-VD-07, HSLG-VD-08, HSLG-VD-09, HSLG-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.