Thấy cấu trúc thay vì học mẹo
Bài học giúp biến lịch trả góp, số dân theo năm, hàng ghế, thuật toán lặp và dữ liệu thời gian thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủXem dãy số như một hàm trên số nguyên dương, đọc cách cho tường minh–truy hồi và xét tăng, giảm, bị chặn bằng lập luận.
Đừng đoán số tiếp theo; hãy mô tả quy luật tạo ra mọi số hạng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp biến lịch trả góp, số dân theo năm, hàng ghế, thuật toán lặp và dữ liệu thời gian thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết chọn công cụ, kiểm điều kiện, ước lượng trước và giải thích kết quả.
Kích hoạt hàm số, lũy thừa, quy luật số và biến đổi đại số và chuẩn bị cho Bài 6. Cấp số cộng.
Sổ lỗi biến câu sai thành lịch ôn cá nhân thay vì bằng chứng rằng em kém Toán.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Mỗi vị trí n được gán đúng một số uₙ.
Ví dụ: uₙ=2n−1 cho dãy số lẻ.
Hình nên dùng: Máy đánh số vị trí và giá trị.
Mô phỏng: Nhập n, xem uₙ.
Mẹo nhớ: n là địa chỉ, uₙ là dữ liệu.
Sai lầm: Bỏ qua thứ tự như tập hợp.
Ghi chú: Luôn đọc quy ước chỉ số.
Hiểu đơn giản: Tường minh cho trực tiếp; truy hồi dùng số hạng trước.
Ví dụ: u₁=1,uₙ₊₁=2uₙ.
Hình nên dùng: Sơ đồ mũi tên giữa số hạng.
Mô phỏng: Đổi tường minh–truy hồi.
Mẹo nhớ: Truy hồi phải có điểm xuất phát.
Sai lầm: Thiếu u₁.
Ghi chú: Không phải dãy nào cũng có công thức đơn giản.
Hiểu đơn giản: So hai số hạng liên tiếp và tìm hàng rào chung.
Ví dụ: uₙ=1/n giảm và 0<uₙ≤1.
Hình nên dùng: Dãy điểm và hai đường cận.
Mô phỏng: Thay n quan sát hiệu.
Mẹo nhớ: Tăng không đồng nghĩa dương.
Sai lầm: Chỉ kiểm ba số hạng.
Ghi chú: Cần phát biểu cho mọi n.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Chọn cấp số cộng hoặc cấp số nhân; thay u₁, công sai/công bội và chỉ số n để quan sát đồng thời số hạng lẫn tổng.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cho uₙ = 1n − 3. Tính u4.
Phân tích: Thay n = 4 vào công thức số hạng tổng quát.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Đề bài: Cho uₙ = 2n − 2. Viết bốn số hạng đầu.
Phân tích: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Đề bài: Xét tính tăng–giảm của dãy uₙ = 3n − 1.
Phân tích: Tính uₙ₊₁ − uₙ.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp quyết định tính đơn điệu.
Cách khác: Nhìn hệ số của n sau khi đã chứng minh công thức hiệu.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ thử vài số hạng rồi coi là chứng minh.
Đề bài: Xét dãy uₙ = 1/n với n ≥ 1 có bị chặn không.
Phân tích: So sánh 1/n với 0 và 1.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Bị chặn không có nghĩa là có số hạng đạt cả hai cận.
Cách khác: Dùng bất đẳng thức n ≥ 1 rồi lấy nghịch đảo.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cho rằng tiến gần 0 thì phải có số hạng bằng 0.
Đề bài: Dãy cho bởi u₁ = 1, uₙ₊₁ = 2uₙ. Tính u8.
Phân tích: Mỗi bước nhân 2; nhận ra uₙ = 2ⁿ⁻¹.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Công thức truy hồi xác định số hạng sau từ số hạng trước.
Cách khác: Lập liên tiếp các số hạng đến vị trí cần tìm.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết uₙ = 2ⁿ nên lệch một bậc.
Đề bài: Cho uₙ = 1n + 2. Tính u9.
Phân tích: Thay n = 9 vào công thức số hạng tổng quát.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Đề bài: Cho uₙ = 2n + 3. Viết bốn số hạng đầu.
Phân tích: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Đề bài: Xét tính tăng–giảm của dãy uₙ = 3n − 3.
Phân tích: Tính uₙ₊₁ − uₙ.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp quyết định tính đơn điệu.
Cách khác: Nhìn hệ số của n sau khi đã chứng minh công thức hiệu.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ thử vài số hạng rồi coi là chứng minh.
Đề bài: Xét dãy uₙ = 1/n với n ≥ 1 có bị chặn không.
Phân tích: So sánh 1/n với 0 và 1.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Bị chặn không có nghĩa là có số hạng đạt cả hai cận.
Cách khác: Dùng bất đẳng thức n ≥ 1 rồi lấy nghịch đảo.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cho rằng tiến gần 0 thì phải có số hạng bằng 0.
Đề bài: Dãy cho bởi u₁ = 1, uₙ₊₁ = 2uₙ. Tính u5.
Phân tích: Mỗi bước nhân 2; nhận ra uₙ = 2ⁿ⁻¹.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Công thức truy hồi xác định số hạng sau từ số hạng trước.
Cách khác: Lập liên tiếp các số hạng đến vị trí cần tìm.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết uₙ = 2ⁿ nên lệch một bậc.
Tình huống 1 dùng lịch trả góp, số dân theo năm, hàng ghế, thuật toán lặp và dữ liệu thời gian; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 2 dùng lịch trả góp, số dân theo năm, hàng ghế, thuật toán lặp và dữ liệu thời gian; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 3 dùng lịch trả góp, số dân theo năm, hàng ghế, thuật toán lặp và dữ liệu thời gian; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 4 dùng lịch trả góp, số dân theo năm, hàng ghế, thuật toán lặp và dữ liệu thời gian; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 5 dùng lịch trả góp, số dân theo năm, hàng ghế, thuật toán lặp và dữ liệu thời gian; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 6 dùng lịch trả góp, số dân theo năm, hàng ghế, thuật toán lặp và dữ liệu thời gian; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 7 dùng lịch trả góp, số dân theo năm, hàng ghế, thuật toán lặp và dữ liệu thời gian; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 8 dùng lịch trả góp, số dân theo năm, hàng ghế, thuật toán lặp và dữ liệu thời gian; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mỗi vị trí n được gán đúng một số uₙ. Mốc chính xác cần nhớ: u: ℕ*→ℝ, n↦uₙ; có thể hữu hạn hoặc vô hạn. Hãy thử ví dụ: uₙ=2n−1 cho dãy số lẻ. Lỗi cần chặn: Bỏ qua thứ tự như tập hợp.
Bỏ qua thứ tự như tập hợp. Cách sửa: n là địa chỉ, uₙ là dữ liệu. Sau đó kiểm bằng: Luôn đọc quy ước chỉ số.
Thiếu u₁. Cách sửa: Truy hồi phải có điểm xuất phát. Sau đó kiểm bằng: Không phải dãy nào cũng có công thức đơn giản.
Chỉ kiểm ba số hạng. Cách sửa: Tăng không đồng nghĩa dương. Sau đó kiểm bằng: Cần phát biểu cho mọi n.
Bỏ qua thứ tự như tập hợp. Cách sửa: n là địa chỉ, uₙ là dữ liệu. Sau đó kiểm bằng: Luôn đọc quy ước chỉ số.
Thiếu u₁. Cách sửa: Truy hồi phải có điểm xuất phát. Sau đó kiểm bằng: Không phải dãy nào cũng có công thức đơn giản.
Chỉ kiểm ba số hạng. Cách sửa: Tăng không đồng nghĩa dương. Sau đó kiểm bằng: Cần phát biểu cho mọi n.
Bỏ qua thứ tự như tập hợp. Cách sửa: n là địa chỉ, uₙ là dữ liệu. Sau đó kiểm bằng: Luôn đọc quy ước chỉ số.
Thiếu u₁. Cách sửa: Truy hồi phải có điểm xuất phát. Sau đó kiểm bằng: Không phải dãy nào cũng có công thức đơn giản.
Chỉ kiểm ba số hạng. Cách sửa: Tăng không đồng nghĩa dương. Sau đó kiểm bằng: Cần phát biểu cho mọi n.
Bỏ qua thứ tự như tập hợp. Cách sửa: n là địa chỉ, uₙ là dữ liệu. Sau đó kiểm bằng: Luôn đọc quy ước chỉ số.
Thiếu u₁. Cách sửa: Truy hồi phải có điểm xuất phát. Sau đó kiểm bằng: Không phải dãy nào cũng có công thức đơn giản.
Chỉ kiểm ba số hạng. Cách sửa: Tăng không đồng nghĩa dương. Sau đó kiểm bằng: Cần phát biểu cho mọi n.
Bỏ qua thứ tự như tập hợp. Cách sửa: n là địa chỉ, uₙ là dữ liệu. Sau đó kiểm bằng: Luôn đọc quy ước chỉ số.
Thiếu u₁. Cách sửa: Truy hồi phải có điểm xuất phát. Sau đó kiểm bằng: Không phải dãy nào cũng có công thức đơn giản.
Chỉ kiểm ba số hạng. Cách sửa: Tăng không đồng nghĩa dương. Sau đó kiểm bằng: Cần phát biểu cho mọi n.
Bỏ qua thứ tự như tập hợp. Cách sửa: n là địa chỉ, uₙ là dữ liệu. Sau đó kiểm bằng: Luôn đọc quy ước chỉ số.
Thiếu u₁. Cách sửa: Truy hồi phải có điểm xuất phát. Sau đó kiểm bằng: Không phải dãy nào cũng có công thức đơn giản.
Chỉ kiểm ba số hạng. Cách sửa: Tăng không đồng nghĩa dương. Sau đó kiểm bằng: Cần phát biểu cho mọi n.
Bỏ qua thứ tự như tập hợp. Cách sửa: n là địa chỉ, uₙ là dữ liệu. Sau đó kiểm bằng: Luôn đọc quy ước chỉ số.
Thiếu u₁. Cách sửa: Truy hồi phải có điểm xuất phát. Sau đó kiểm bằng: Không phải dãy nào cũng có công thức đơn giản.
Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.
Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.
Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.
Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.
Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.
Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.
Khái niệm dãyu: ℕ*→ℝ, n↦uₙ; có thể hữu hạn hoặc vô hạn. n là địa chỉ, uₙ là dữ liệu.
Cách cho dãyTường minh uₙ=f(n); truy hồi gồm số hạng đầu và quan hệ uₙ₊₁ theo các số trước. Truy hồi phải có điểm xuất phát.
Tăng, giảm, bị chặnTăng nếu uₙ₊₁>uₙ; bị chặn trên nếu ∃M: uₙ≤M với mọi n. Tăng không đồng nghĩa dương.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay n = 4 vào công thức số hạng tổng quát.
Lời giải: u4 = 1·4 − 2 = 2.
Vì sao: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Sai ở đâu: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Lời giải: u₁, u₂, u₃, u₄ = 1; 3; 5; 7.
Vì sao: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Sai ở đâu: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính uₙ₊₁ − uₙ.
Lời giải: uₙ₊₁ − uₙ = 3 > 0 nên dãy tăng.
Vì sao: Dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp quyết định tính đơn điệu.
Sai ở đâu: Chỉ thử vài số hạng rồi coi là chứng minh.
Cách khác: Nhìn hệ số của n sau khi đã chứng minh công thức hiệu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay n = 4 vào công thức số hạng tổng quát.
Lời giải: u4 = 1·4 − 3 = 1.
Vì sao: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Sai ở đâu: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Lời giải: u₁, u₂, u₃, u₄ = 0; 2; 4; 6.
Vì sao: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Sai ở đâu: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính uₙ₊₁ − uₙ.
Lời giải: uₙ₊₁ − uₙ = 3 > 0 nên dãy tăng.
Vì sao: Dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp quyết định tính đơn điệu.
Sai ở đâu: Chỉ thử vài số hạng rồi coi là chứng minh.
Cách khác: Nhìn hệ số của n sau khi đã chứng minh công thức hiệu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh 1/n với 0 và 1.
Lời giải: Vì n ≥ 1 nên 0 < 1/n ≤ 1. Dãy bị chặn dưới bởi 0 và chặn trên bởi 1.
Vì sao: Bị chặn không có nghĩa là có số hạng đạt cả hai cận.
Sai ở đâu: Cho rằng tiến gần 0 thì phải có số hạng bằng 0.
Cách khác: Dùng bất đẳng thức n ≥ 1 rồi lấy nghịch đảo.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi bước nhân 2; nhận ra uₙ = 2ⁿ⁻¹.
Lời giải: u8 = 2^7 = 128.
Vì sao: Công thức truy hồi xác định số hạng sau từ số hạng trước.
Sai ở đâu: Viết uₙ = 2ⁿ nên lệch một bậc.
Cách khác: Lập liên tiếp các số hạng đến vị trí cần tìm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay n = 9 vào công thức số hạng tổng quát.
Lời giải: u9 = 1·9 + 2 = 11.
Vì sao: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Sai ở đâu: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Lời giải: u₁, u₂, u₃, u₄ = 5; 7; 9; 11.
Vì sao: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Sai ở đâu: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Thay n = 4 vào công thức số hạng tổng quát.
Lời giải: u4 = 1·4 − 2 = 2.
Giải thích: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Lỗi cần tránh: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
Gợi ý: Tính uₙ₊₁ − uₙ.
Lời giải: uₙ₊₁ − uₙ = 3 > 0 nên dãy tăng.
Giải thích: Dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp quyết định tính đơn điệu.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử vài số hạng rồi coi là chứng minh.
Cách khác: Nhìn hệ số của n sau khi đã chứng minh công thức hiệu.
Gợi ý: Tính uₙ₊₁ − uₙ.
Lời giải: uₙ₊₁ − uₙ = 3 > 0 nên dãy tăng.
Giải thích: Dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp quyết định tính đơn điệu.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử vài số hạng rồi coi là chứng minh.
Cách khác: Nhìn hệ số của n sau khi đã chứng minh công thức hiệu.
Gợi ý: Tính uₙ₊₁ − uₙ.
Lời giải: uₙ₊₁ − uₙ = 3 > 0 nên dãy tăng.
Giải thích: Dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp quyết định tính đơn điệu.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử vài số hạng rồi coi là chứng minh.
Cách khác: Nhìn hệ số của n sau khi đã chứng minh công thức hiệu.
Gợi ý: So sánh 1/n với 0 và 1.
Lời giải: Vì n ≥ 1 nên 0 < 1/n ≤ 1. Dãy bị chặn dưới bởi 0 và chặn trên bởi 1.
Giải thích: Bị chặn không có nghĩa là có số hạng đạt cả hai cận.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tiến gần 0 thì phải có số hạng bằng 0.
Cách khác: Dùng bất đẳng thức n ≥ 1 rồi lấy nghịch đảo.
Gợi ý: Mỗi bước nhân 2; nhận ra uₙ = 2ⁿ⁻¹.
Lời giải: u7 = 2^6 = 64.
Giải thích: Công thức truy hồi xác định số hạng sau từ số hạng trước.
Lỗi cần tránh: Viết uₙ = 2ⁿ nên lệch một bậc.
Cách khác: Lập liên tiếp các số hạng đến vị trí cần tìm.
Gợi ý: Mỗi bước nhân 2; nhận ra uₙ = 2ⁿ⁻¹.
Lời giải: u4 = 2^3 = 8.
Giải thích: Công thức truy hồi xác định số hạng sau từ số hạng trước.
Lỗi cần tránh: Viết uₙ = 2ⁿ nên lệch một bậc.
Cách khác: Lập liên tiếp các số hạng đến vị trí cần tìm.
Gợi ý: Mỗi bước nhân 2; nhận ra uₙ = 2ⁿ⁻¹.
Lời giải: u9 = 2^8 = 256.
Giải thích: Công thức truy hồi xác định số hạng sau từ số hạng trước.
Lỗi cần tránh: Viết uₙ = 2ⁿ nên lệch một bậc.
Cách khác: Lập liên tiếp các số hạng đến vị trí cần tìm.
Gợi ý: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Lời giải: u₁, u₂, u₃, u₄ = -1; 1; 3; 5.
Giải thích: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Lỗi cần tránh: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Gợi ý: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Lời giải: u₁, u₂, u₃, u₄ = 0; 2; 4; 6.
Giải thích: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Lỗi cần tránh: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Gợi ý: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Lời giải: u₁, u₂, u₃, u₄ = 5; 7; 9; 11.
Giải thích: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Lỗi cần tránh: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Gợi ý: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Lời giải: u₁, u₂, u₃, u₄ = 3; 5; 7; 9.
Giải thích: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Lỗi cần tránh: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Gợi ý: Mỗi bước nhân 2; nhận ra uₙ = 2ⁿ⁻¹.
Lời giải: u5 = 2^4 = 16.
Giải thích: Công thức truy hồi xác định số hạng sau từ số hạng trước.
Lỗi cần tránh: Viết uₙ = 2ⁿ nên lệch một bậc.
Cách khác: Lập liên tiếp các số hạng đến vị trí cần tìm.
Gợi ý: So sánh 1/n với 0 và 1.
Lời giải: Vì n ≥ 1 nên 0 < 1/n ≤ 1. Dãy bị chặn dưới bởi 0 và chặn trên bởi 1.
Giải thích: Bị chặn không có nghĩa là có số hạng đạt cả hai cận.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tiến gần 0 thì phải có số hạng bằng 0.
Cách khác: Dùng bất đẳng thức n ≥ 1 rồi lấy nghịch đảo.
Gợi ý: So sánh 1/n với 0 và 1.
Lời giải: Vì n ≥ 1 nên 0 < 1/n ≤ 1. Dãy bị chặn dưới bởi 0 và chặn trên bởi 1.
Giải thích: Bị chặn không có nghĩa là có số hạng đạt cả hai cận.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tiến gần 0 thì phải có số hạng bằng 0.
Cách khác: Dùng bất đẳng thức n ≥ 1 rồi lấy nghịch đảo.
Gợi ý: So sánh 1/n với 0 và 1.
Lời giải: Vì n ≥ 1 nên 0 < 1/n ≤ 1. Dãy bị chặn dưới bởi 0 và chặn trên bởi 1.
Giải thích: Bị chặn không có nghĩa là có số hạng đạt cả hai cận.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tiến gần 0 thì phải có số hạng bằng 0.
Cách khác: Dùng bất đẳng thức n ≥ 1 rồi lấy nghịch đảo.
Gợi ý: Tính uₙ₊₁ − uₙ.
Lời giải: uₙ₊₁ − uₙ = 3 > 0 nên dãy tăng.
Giải thích: Dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp quyết định tính đơn điệu.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử vài số hạng rồi coi là chứng minh.
Cách khác: Nhìn hệ số của n sau khi đã chứng minh công thức hiệu.
Gợi ý: Thay n = 10 vào công thức số hạng tổng quát.
Lời giải: u10 = 1·10 − 3 = 7.
Giải thích: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Lỗi cần tránh: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
Gợi ý: Thay n = 7 vào công thức số hạng tổng quát.
Lời giải: u7 = 1·7 + 2 = 9.
Giải thích: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Lỗi cần tránh: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
Gợi ý: Thay n = 4 vào công thức số hạng tổng quát.
Lời giải: u4 = 1·4 + 0 = 4.
Giải thích: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Lỗi cần tránh: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: DS-NB-01, DS-NB-02, DS-NB-03, DS-NB-04, DS-NB-05, DS-NB-06, DS-NB-07, DS-NB-08, DS-NB-09, DS-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: DS-NB-11, DS-NB-12, DS-NB-13, DS-NB-14, DS-NB-15, DS-NB-16, DS-NB-17, DS-NB-18, DS-NB-19, DS-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: DS-TH-01, DS-TH-02, DS-TH-03, DS-TH-04, DS-TH-05, DS-TH-06, DS-TH-07, DS-TH-08, DS-TH-09, DS-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: DS-TH-11, DS-TH-12, DS-TH-13, DS-TH-14, DS-TH-15, DS-TH-16, DS-TH-17, DS-TH-18, DS-TH-19, DS-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: DS-VD-01, DS-VD-02, DS-VD-03, DS-VD-04, DS-VD-05, DS-VD-06, DS-VD-07, DS-VD-08, DS-VD-09, DS-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.