Thấy cấu trúc thay vì học mẹo
Bài học giúp biến hàng ghế, tiết kiệm đều, khấu hao tuyến tính, lịch luyện tập và đánh số tầng thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủNhận biết thay đổi tuyến tính theo chỉ số, dùng số hạng tổng quát và tổng n số hạng để giải các mô hình tăng đều.
Mỗi bước cộng cùng một lượng, cả dãy được điều khiển bởi u₁ và d
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp biến hàng ghế, tiết kiệm đều, khấu hao tuyến tính, lịch luyện tập và đánh số tầng thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết chọn công cụ, kiểm điều kiện, ước lượng trước và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 5, phương trình bậc nhất và biến đổi tổng và chuẩn bị cho Bài 7. Cấp số nhân.
Sổ lỗi biến câu sai thành lịch ôn cá nhân thay vì bằng chứng rằng em kém Toán.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Hiệu giữa hai số hạng liên tiếp luôn bằng nhau.
Ví dụ: 2;5;8;11 có d=3.
Hình nên dùng: Các điểm nằm trên đường thẳng theo n.
Mô phỏng: Thay d và quan sát.
Mẹo nhớ: CSC là thay đổi cộng đều.
Sai lầm: Nhìn tỉ số thay vì hiệu.
Ghi chú: d=0 vẫn là CSC.
Hiểu đơn giản: Từ u₁ đến uₙ có n−1 bước cộng.
Ví dụ: u₁=4,d=3 ⇒ u₁₀=31.
Hình nên dùng: Nấc thang n−1 bước.
Mô phỏng: Điều chỉnh u₁,d,n.
Mẹo nhớ: Đếm khoảng, không đếm điểm.
Sai lầm: Dùng nd.
Ghi chú: Có thể suy d từ hai số hạng.
Hiểu đơn giản: Ghép đầu với cuối tạo các cặp bằng nhau.
Ví dụ: 1+2+…+100=5050.
Hình nên dùng: Hai hàng số xuôi–ngược.
Mô phỏng: Ghép cặp động.
Mẹo nhớ: Tổng = số hạng × trung bình đầu–cuối.
Sai lầm: Quên hệ số 1/2.
Ghi chú: Chọn dạng công thức theo dữ kiện.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Chọn cấp số cộng hoặc cấp số nhân; thay u₁, công sai/công bội và chỉ số n để quan sát đồng thời số hạng lẫn tổng.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cấp số cộng có u₁ = -3, công sai d = 1. Tính u5.
Phân tích: Dùng uₙ = u₁ + (n−1)d.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Từ u₁ đến uₙ có n−1 bước nhảy.
Cách khác: Cộng d liên tiếp n−1 lần.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Dùng nd thay cho (n−1)d.
Đề bài: Biết cấp số cộng có u₁ = -2, u₄ = 4. Tìm d.
Phân tích: u₄ = u₁ + 3d.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hiệu hai số hạng bằng số khoảng nhân với công sai.
Cách khác: Tính ba bước u₁→u₂→u₃→u₄.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chia cho 4 thay vì 3.
Đề bài: Cấp số cộng có u₁ = -1, d = 3. Tính S7.
Phân tích: Tìm uₙ rồi dùng Sₙ = n(u₁+uₙ)/2.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Ghép số hạng đầu–cuối tạo các cặp có cùng tổng.
Cách khác: Dùng Sₙ = n[2u₁+(n−1)d]/2.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Dùng n−1 số hạng trong công thức tổng.
Đề bài: Ba số 0; 4; 8 có lập thành cấp số cộng không?
Phân tích: Kiểm tra hiệu liên tiếp hoặc 2 lần số giữa.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Ba số a,b,c theo thứ tự lập CSC khi 2b = a+c.
Cách khác: Kiểm 8 = 8.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Sắp xếp lại thứ tự số mà không được phép.
Đề bài: Khán đài có 9 hàng; hàng đầu 5 ghế, mỗi hàng sau hơn 5 ghế. Tính tổng số ghế.
Phân tích: Số ghế theo hàng là một cấp số cộng.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mô hình thực tế phải xác định đúng u₁, d và số hàng n.
Cách khác: Dùng công thức Sₙ theo u₁ và d.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Tính hàng cuối xong nhưng quên tính tổng.
Đề bài: Cấp số cộng có u₁ = 2, công sai d = 1. Tính u10.
Phân tích: Dùng uₙ = u₁ + (n−1)d.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Từ u₁ đến uₙ có n−1 bước nhảy.
Cách khác: Cộng d liên tiếp n−1 lần.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Dùng nd thay cho (n−1)d.
Đề bài: Biết cấp số cộng có u₁ = 3, u₄ = 9. Tìm d.
Phân tích: u₄ = u₁ + 3d.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Hiệu hai số hạng bằng số khoảng nhân với công sai.
Cách khác: Tính ba bước u₁→u₂→u₃→u₄.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chia cho 4 thay vì 3.
Đề bài: Cấp số cộng có u₁ = 4, d = 3. Tính S12.
Phân tích: Tìm uₙ rồi dùng Sₙ = n(u₁+uₙ)/2.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Ghép số hạng đầu–cuối tạo các cặp có cùng tổng.
Cách khác: Dùng Sₙ = n[2u₁+(n−1)d]/2.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Dùng n−1 số hạng trong công thức tổng.
Đề bài: Ba số 5; 9; 13 có lập thành cấp số cộng không?
Phân tích: Kiểm tra hiệu liên tiếp hoặc 2 lần số giữa.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Ba số a,b,c theo thứ tự lập CSC khi 2b = a+c.
Cách khác: Kiểm 18 = 18.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Sắp xếp lại thứ tự số mà không được phép.
Đề bài: Khán đài có 14 hàng; hàng đầu 1 ghế, mỗi hàng sau hơn 5 ghế. Tính tổng số ghế.
Phân tích: Số ghế theo hàng là một cấp số cộng.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mô hình thực tế phải xác định đúng u₁, d và số hàng n.
Cách khác: Dùng công thức Sₙ theo u₁ và d.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Tính hàng cuối xong nhưng quên tính tổng.
Tình huống 1 dùng hàng ghế, tiết kiệm đều, khấu hao tuyến tính, lịch luyện tập và đánh số tầng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 2 dùng hàng ghế, tiết kiệm đều, khấu hao tuyến tính, lịch luyện tập và đánh số tầng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 3 dùng hàng ghế, tiết kiệm đều, khấu hao tuyến tính, lịch luyện tập và đánh số tầng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 4 dùng hàng ghế, tiết kiệm đều, khấu hao tuyến tính, lịch luyện tập và đánh số tầng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 5 dùng hàng ghế, tiết kiệm đều, khấu hao tuyến tính, lịch luyện tập và đánh số tầng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 6 dùng hàng ghế, tiết kiệm đều, khấu hao tuyến tính, lịch luyện tập và đánh số tầng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 7 dùng hàng ghế, tiết kiệm đều, khấu hao tuyến tính, lịch luyện tập và đánh số tầng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 8 dùng hàng ghế, tiết kiệm đều, khấu hao tuyến tính, lịch luyện tập và đánh số tầng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Hiệu giữa hai số hạng liên tiếp luôn bằng nhau. Mốc chính xác cần nhớ: uₙ₊₁=uₙ+d. Hãy thử ví dụ: 2;5;8;11 có d=3. Lỗi cần chặn: Nhìn tỉ số thay vì hiệu.
Nhìn tỉ số thay vì hiệu. Cách sửa: CSC là thay đổi cộng đều. Sau đó kiểm bằng: d=0 vẫn là CSC.
Dùng nd. Cách sửa: Đếm khoảng, không đếm điểm. Sau đó kiểm bằng: Có thể suy d từ hai số hạng.
Quên hệ số 1/2. Cách sửa: Tổng = số hạng × trung bình đầu–cuối. Sau đó kiểm bằng: Chọn dạng công thức theo dữ kiện.
Nhìn tỉ số thay vì hiệu. Cách sửa: CSC là thay đổi cộng đều. Sau đó kiểm bằng: d=0 vẫn là CSC.
Dùng nd. Cách sửa: Đếm khoảng, không đếm điểm. Sau đó kiểm bằng: Có thể suy d từ hai số hạng.
Quên hệ số 1/2. Cách sửa: Tổng = số hạng × trung bình đầu–cuối. Sau đó kiểm bằng: Chọn dạng công thức theo dữ kiện.
Nhìn tỉ số thay vì hiệu. Cách sửa: CSC là thay đổi cộng đều. Sau đó kiểm bằng: d=0 vẫn là CSC.
Dùng nd. Cách sửa: Đếm khoảng, không đếm điểm. Sau đó kiểm bằng: Có thể suy d từ hai số hạng.
Quên hệ số 1/2. Cách sửa: Tổng = số hạng × trung bình đầu–cuối. Sau đó kiểm bằng: Chọn dạng công thức theo dữ kiện.
Nhìn tỉ số thay vì hiệu. Cách sửa: CSC là thay đổi cộng đều. Sau đó kiểm bằng: d=0 vẫn là CSC.
Dùng nd. Cách sửa: Đếm khoảng, không đếm điểm. Sau đó kiểm bằng: Có thể suy d từ hai số hạng.
Quên hệ số 1/2. Cách sửa: Tổng = số hạng × trung bình đầu–cuối. Sau đó kiểm bằng: Chọn dạng công thức theo dữ kiện.
Nhìn tỉ số thay vì hiệu. Cách sửa: CSC là thay đổi cộng đều. Sau đó kiểm bằng: d=0 vẫn là CSC.
Dùng nd. Cách sửa: Đếm khoảng, không đếm điểm. Sau đó kiểm bằng: Có thể suy d từ hai số hạng.
Quên hệ số 1/2. Cách sửa: Tổng = số hạng × trung bình đầu–cuối. Sau đó kiểm bằng: Chọn dạng công thức theo dữ kiện.
Nhìn tỉ số thay vì hiệu. Cách sửa: CSC là thay đổi cộng đều. Sau đó kiểm bằng: d=0 vẫn là CSC.
Dùng nd. Cách sửa: Đếm khoảng, không đếm điểm. Sau đó kiểm bằng: Có thể suy d từ hai số hạng.
Quên hệ số 1/2. Cách sửa: Tổng = số hạng × trung bình đầu–cuối. Sau đó kiểm bằng: Chọn dạng công thức theo dữ kiện.
Nhìn tỉ số thay vì hiệu. Cách sửa: CSC là thay đổi cộng đều. Sau đó kiểm bằng: d=0 vẫn là CSC.
Dùng nd. Cách sửa: Đếm khoảng, không đếm điểm. Sau đó kiểm bằng: Có thể suy d từ hai số hạng.
Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.
Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.
Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.
Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.
Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.
Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.
Định nghĩauₙ₊₁=uₙ+d. CSC là thay đổi cộng đều.
Số hạng tổng quátuₙ=u₁+(n−1)d. Đếm khoảng, không đếm điểm.
Tổng n số hạngSₙ=n(u₁+uₙ)/2=n[2u₁+(n−1)d]/2. Tổng = số hạng × trung bình đầu–cuối.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay n = 4 vào công thức số hạng tổng quát.
Lời giải: u4 = 1·4 − 2 = 2.
Vì sao: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Sai ở đâu: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Lời giải: u₁, u₂, u₃, u₄ = 1; 3; 5; 7.
Vì sao: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Sai ở đâu: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính uₙ₊₁ − uₙ.
Lời giải: uₙ₊₁ − uₙ = 3 > 0 nên dãy tăng.
Vì sao: Dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp quyết định tính đơn điệu.
Sai ở đâu: Chỉ thử vài số hạng rồi coi là chứng minh.
Cách khác: Nhìn hệ số của n sau khi đã chứng minh công thức hiệu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng uₙ = u₁ + (n−1)d.
Lời giải: u5 = -3 + (5−1)·1 = 1.
Vì sao: Từ u₁ đến uₙ có n−1 bước nhảy.
Sai ở đâu: Dùng nd thay cho (n−1)d.
Cách khác: Cộng d liên tiếp n−1 lần.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: u₄ = u₁ + 3d.
Lời giải: 4 = -2 + 3d ⇒ d = 2.
Vì sao: Hiệu hai số hạng bằng số khoảng nhân với công sai.
Sai ở đâu: Chia cho 4 thay vì 3.
Cách khác: Tính ba bước u₁→u₂→u₃→u₄.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm uₙ rồi dùng Sₙ = n(u₁+uₙ)/2.
Lời giải: u7 = 17; S7 = 7(-1+17)/2 = 56.
Vì sao: Ghép số hạng đầu–cuối tạo các cặp có cùng tổng.
Sai ở đâu: Dùng n−1 số hạng trong công thức tổng.
Cách khác: Dùng Sₙ = n[2u₁+(n−1)d]/2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm tra hiệu liên tiếp hoặc 2 lần số giữa.
Lời giải: 4−0 = 4 và 8−4 = 4; có.
Vì sao: Ba số a,b,c theo thứ tự lập CSC khi 2b = a+c.
Sai ở đâu: Sắp xếp lại thứ tự số mà không được phép.
Cách khác: Kiểm 8 = 8.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Số ghế theo hàng là một cấp số cộng.
Lời giải: Hàng cuối có 45 ghế; tổng là 9(5+45)/2 = 225 ghế.
Vì sao: Mô hình thực tế phải xác định đúng u₁, d và số hàng n.
Sai ở đâu: Tính hàng cuối xong nhưng quên tính tổng.
Cách khác: Dùng công thức Sₙ theo u₁ và d.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng uₙ = u₁ + (n−1)d.
Lời giải: u10 = 2 + (10−1)·1 = 11.
Vì sao: Từ u₁ đến uₙ có n−1 bước nhảy.
Sai ở đâu: Dùng nd thay cho (n−1)d.
Cách khác: Cộng d liên tiếp n−1 lần.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: u₄ = u₁ + 3d.
Lời giải: 9 = 3 + 3d ⇒ d = 2.
Vì sao: Hiệu hai số hạng bằng số khoảng nhân với công sai.
Sai ở đâu: Chia cho 4 thay vì 3.
Cách khác: Tính ba bước u₁→u₂→u₃→u₄.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Thay n = 4 vào công thức số hạng tổng quát.
Lời giải: u4 = 1·4 − 2 = 2.
Giải thích: Chỉ số n cho biết vị trí, không phải số mũ.
Lỗi cần tránh: Thay n−1 vào công thức dù đề dùng n.
Cách khác: Lập bảng hai cột n và uₙ.
Gợi ý: Tìm uₙ rồi dùng Sₙ = n(u₁+uₙ)/2.
Lời giải: u7 = 17; S7 = 7(-1+17)/2 = 56.
Giải thích: Ghép số hạng đầu–cuối tạo các cặp có cùng tổng.
Lỗi cần tránh: Dùng n−1 số hạng trong công thức tổng.
Cách khác: Dùng Sₙ = n[2u₁+(n−1)d]/2.
Gợi ý: Tìm uₙ rồi dùng Sₙ = n(u₁+uₙ)/2.
Lời giải: u12 = 37; S12 = 12(4+37)/2 = 246.
Giải thích: Ghép số hạng đầu–cuối tạo các cặp có cùng tổng.
Lỗi cần tránh: Dùng n−1 số hạng trong công thức tổng.
Cách khác: Dùng Sₙ = n[2u₁+(n−1)d]/2.
Gợi ý: Tìm uₙ rồi dùng Sₙ = n(u₁+uₙ)/2.
Lời giải: u7 = 18; S7 = 7(0+18)/2 = 63.
Giải thích: Ghép số hạng đầu–cuối tạo các cặp có cùng tổng.
Lỗi cần tránh: Dùng n−1 số hạng trong công thức tổng.
Cách khác: Dùng Sₙ = n[2u₁+(n−1)d]/2.
Gợi ý: So sánh 1/n với 0 và 1.
Lời giải: Vì n ≥ 1 nên 0 < 1/n ≤ 1. Dãy bị chặn dưới bởi 0 và chặn trên bởi 1.
Giải thích: Bị chặn không có nghĩa là có số hạng đạt cả hai cận.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tiến gần 0 thì phải có số hạng bằng 0.
Cách khác: Dùng bất đẳng thức n ≥ 1 rồi lấy nghịch đảo.
Gợi ý: Số ghế theo hàng là một cấp số cộng.
Lời giải: Hàng cuối có 67 ghế; tổng là 14(2+67)/2 = 483 ghế.
Giải thích: Mô hình thực tế phải xác định đúng u₁, d và số hàng n.
Lỗi cần tránh: Tính hàng cuối xong nhưng quên tính tổng.
Cách khác: Dùng công thức Sₙ theo u₁ và d.
Gợi ý: Số ghế theo hàng là một cấp số cộng.
Lời giải: Hàng cuối có 47 ghế; tổng là 9(7+47)/2 = 243 ghế.
Giải thích: Mô hình thực tế phải xác định đúng u₁, d và số hàng n.
Lỗi cần tránh: Tính hàng cuối xong nhưng quên tính tổng.
Cách khác: Dùng công thức Sₙ theo u₁ và d.
Gợi ý: Số ghế theo hàng là một cấp số cộng.
Lời giải: Hàng cuối có 68 ghế; tổng là 14(3+68)/2 = 497 ghế.
Giải thích: Mô hình thực tế phải xác định đúng u₁, d và số hàng n.
Lỗi cần tránh: Tính hàng cuối xong nhưng quên tính tổng.
Cách khác: Dùng công thức Sₙ theo u₁ và d.
Gợi ý: Lần lượt thay n = 1, 2, 3, 4.
Lời giải: u₁, u₂, u₃, u₄ = -1; 1; 3; 5.
Giải thích: Một dãy là hàm số xác định trên tập số nguyên dương hoặc một phần của nó.
Lỗi cần tránh: Bắt đầu từ n = 0 khi đề quy ước n ≥ 1.
Cách khác: Tạo bảng giá trị.
Gợi ý: u₄ = u₁ + 3d.
Lời giải: 3 = -3 + 3d ⇒ d = 2.
Giải thích: Hiệu hai số hạng bằng số khoảng nhân với công sai.
Lỗi cần tránh: Chia cho 4 thay vì 3.
Cách khác: Tính ba bước u₁→u₂→u₃→u₄.
Gợi ý: u₄ = u₁ + 3d.
Lời giải: 8 = 2 + 3d ⇒ d = 2.
Giải thích: Hiệu hai số hạng bằng số khoảng nhân với công sai.
Lỗi cần tránh: Chia cho 4 thay vì 3.
Cách khác: Tính ba bước u₁→u₂→u₃→u₄.
Gợi ý: u₄ = u₁ + 3d.
Lời giải: 4 = -2 + 3d ⇒ d = 2.
Giải thích: Hiệu hai số hạng bằng số khoảng nhân với công sai.
Lỗi cần tránh: Chia cho 4 thay vì 3.
Cách khác: Tính ba bước u₁→u₂→u₃→u₄.
Gợi ý: Mỗi bước nhân 2; nhận ra uₙ = 2ⁿ⁻¹.
Lời giải: u5 = 2^4 = 16.
Giải thích: Công thức truy hồi xác định số hạng sau từ số hạng trước.
Lỗi cần tránh: Viết uₙ = 2ⁿ nên lệch một bậc.
Cách khác: Lập liên tiếp các số hạng đến vị trí cần tìm.
Gợi ý: Kiểm tra hiệu liên tiếp hoặc 2 lần số giữa.
Lời giải: 9−5 = 4 và 13−9 = 4; có.
Giải thích: Ba số a,b,c theo thứ tự lập CSC khi 2b = a+c.
Lỗi cần tránh: Sắp xếp lại thứ tự số mà không được phép.
Cách khác: Kiểm 18 = 18.
Gợi ý: Kiểm tra hiệu liên tiếp hoặc 2 lần số giữa.
Lời giải: 5−1 = 4 và 9−5 = 4; có.
Giải thích: Ba số a,b,c theo thứ tự lập CSC khi 2b = a+c.
Lỗi cần tránh: Sắp xếp lại thứ tự số mà không được phép.
Cách khác: Kiểm 10 = 10.
Gợi ý: Kiểm tra hiệu liên tiếp hoặc 2 lần số giữa.
Lời giải: 1−-3 = 4 và 5−1 = 4; có.
Giải thích: Ba số a,b,c theo thứ tự lập CSC khi 2b = a+c.
Lỗi cần tránh: Sắp xếp lại thứ tự số mà không được phép.
Cách khác: Kiểm 2 = 2.
Gợi ý: Tính uₙ₊₁ − uₙ.
Lời giải: uₙ₊₁ − uₙ = 3 > 0 nên dãy tăng.
Giải thích: Dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp quyết định tính đơn điệu.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử vài số hạng rồi coi là chứng minh.
Cách khác: Nhìn hệ số của n sau khi đã chứng minh công thức hiệu.
Gợi ý: Dùng uₙ = u₁ + (n−1)d.
Lời giải: u5 = 4 + (5−1)·1 = 8.
Giải thích: Từ u₁ đến uₙ có n−1 bước nhảy.
Lỗi cần tránh: Dùng nd thay cho (n−1)d.
Cách khác: Cộng d liên tiếp n−1 lần.
Gợi ý: Dùng uₙ = u₁ + (n−1)d.
Lời giải: u10 = 0 + (10−1)·1 = 9.
Giải thích: Từ u₁ đến uₙ có n−1 bước nhảy.
Lỗi cần tránh: Dùng nd thay cho (n−1)d.
Cách khác: Cộng d liên tiếp n−1 lần.
Gợi ý: Dùng uₙ = u₁ + (n−1)d.
Lời giải: u5 = 5 + (5−1)·1 = 9.
Giải thích: Từ u₁ đến uₙ có n−1 bước nhảy.
Lỗi cần tránh: Dùng nd thay cho (n−1)d.
Cách khác: Cộng d liên tiếp n−1 lần.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: CSC-NB-01, CSC-NB-02, CSC-NB-03, CSC-NB-04, CSC-NB-05, CSC-NB-06, CSC-NB-07, CSC-NB-08, CSC-NB-09, CSC-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: CSC-NB-11, CSC-NB-12, CSC-NB-13, CSC-NB-14, CSC-NB-15, CSC-NB-16, CSC-NB-17, CSC-NB-18, CSC-NB-19, CSC-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: CSC-TH-01, CSC-TH-02, CSC-TH-03, CSC-TH-04, CSC-TH-05, CSC-TH-06, CSC-TH-07, CSC-TH-08, CSC-TH-09, CSC-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: CSC-TH-11, CSC-TH-12, CSC-TH-13, CSC-TH-14, CSC-TH-15, CSC-TH-16, CSC-TH-17, CSC-TH-18, CSC-TH-19, CSC-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: CSC-VD-01, CSC-VD-02, CSC-VD-03, CSC-VD-04, CSC-VD-05, CSC-VD-06, CSC-VD-07, CSC-VD-08, CSC-VD-09, CSC-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.