Tách đúng lỗi
Phân biệt lỗi định nghĩa, điều kiện, công thức, dựng hình và đơn vị.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch vuông góc đường–đường → đường–mặt → góc → mặt–mặt → khoảng cách → thể tích; không chấp nhận suy luận theo hình vẽ.
Đúng đáp số chưa đủ: phải đúng điều kiện, đúng mô hình và tự kiểm được kết quả
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi định nghĩa, điều kiện, công thức, dựng hình và đơn vị.
Một câu tổng hợp phải gọi đúng nhiều nút theo thứ tự.
Trộn nhiều lựa chọn, đúng–sai, trả lời ngắn và tự luận trong bối cảnh có ý nghĩa.
Học sinh phải đạt điểm và giải thích được ba lỗi gần nhất.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Tịnh tiến phương của hai đường về cùng một điểm rồi đo góc nhỏ hơn.
Ví dụ: Hai trục Ox,Oy cho φ=90°.
Hình nên dùng: Hai vectơ đặt chung gốc.
Mô phỏng: Xoay một đường chéo về điểm chung.
Mẹo nhớ: Góc giữa phương, không phải góc nhìn.
Sai lầm: Bắt buộc hai đường giao nhau.
Ghi chú: Đường song song cho góc 0°.
Hiểu đơn giản: Tích vô hướng bằng 0 nghĩa là không có thành phần theo nhau.
Ví dụ: (1,2,3)·(2,−1,0)=0.
Hình nên dùng: Ba thành phần tích vô hướng.
Mô phỏng: Thay tọa độ vectơ.
Mẹo nhớ: Nhân cùng vị trí rồi cộng.
Sai lầm: Nhân chéo tọa độ.
Ghi chú: Cần vectơ khác 0.
Hiểu đơn giản: Đưa đường về một mặt có tam giác hoặc hình vuông quen thuộc.
Ví dụ: Cạnh đứng và cạnh đáy hình lập phương.
Hình nên dùng: Tô mặt phẳng chứa đường chứng.
Mô phỏng: Chọn đường song song qua điểm.
Mẹo nhớ: Tạo giao điểm giả bằng đường song song.
Sai lầm: Đo trực tiếp trên hình.
Ghi chú: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Hiểu đơn giản: Đường đứng đúng nghĩa vuông góc mọi phương qua chân trong mặt.
Ví dụ: Oz⊥(Oxy).
Hình nên dùng: Cột và mặt sàn.
Mô phỏng: Nghiêng cột quanh chân.
Mẹo nhớ: Chân phải nằm trong mặt.
Sai lầm: Dùng đường trong mặt không qua chân để nói hai đường cắt vuông góc.
Ghi chú: Có thể nói góc giữa chúng là 90° qua đường song song.
Hiểu đơn giản: Hai hướng cắt nhau đại diện toàn bộ mặt phẳng.
Ví dụ: SA⊥AB và SA⊥AD ⇒ SA⊥(ABCD).
Hình nên dùng: Hai mũi tên vuông góc trong đáy.
Mô phỏng: Thay góc giữa a,b.
Mẹo nhớ: Hai đường phải cắt nhau.
Sai lầm: Chọn hai đường song song.
Ghi chú: Đây là tiêu chuẩn dùng nhiều nhất trong chứng minh.
Hiểu đơn giản: Mọi đường vuông góc cùng một mặt có cùng phương.
Ví dụ: d hướng (1,2,3), n(P)=(2,4,6).
Hình nên dùng: Các pháp tuyến song song.
Mô phỏng: Dịch pháp tuyến qua điểm.
Mẹo nhớ: Đường vuông góc mặt ↔ pháp tuyến.
Sai lầm: Cho chỉ phương vuông góc pháp tuyến.
Ghi chú: Dùng tọa độ để tự kiểm lời giải hình học.
Hiểu đơn giản: Từ điểm đi theo phương vuông góc cho đến khi chạm mặt.
Ví dụ: M(x,y,z) chiếu lên Oxy thành (x,y,0).
Hình nên dùng: Đèn chiếu theo pháp tuyến.
Mô phỏng: Di chuyển M và chân H.
Mẹo nhớ: Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến.
Sai lầm: Nhầm với hướng chiếu bất kì.
Ghi chú: Phép chiếu vuông góc là trường hợp đặc biệt của chiếu song song.
Hiểu đơn giản: Đo độ nghiêng so với mặt nền.
Ví dụ: Cạnh nghiêng và bóng trên sàn.
Hình nên dùng: Tam giác đường nghiêng–hình chiếu–độ cao.
Mô phỏng: Kéo độ cao và độ dài chiếu.
Mẹo nhớ: Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến.
Sai lầm: Lấy góc phụ.
Ghi chú: Nếu d⊥(P), α=90°; nếu d∥(P), α=0°.
Hiểu đơn giản: Thành phần theo pháp tuyến tạo sin của góc đường–mặt.
Ví dụ: u=(3,0,4), n=(0,0,1) cho sinα=4/5.
Hình nên dùng: Phân rã vectơ thành ngang và đứng.
Mô phỏng: Đổi u,n.
Mẹo nhớ: Với pháp tuyến dùng sin; với hình chiếu dùng cos.
Sai lầm: Dùng cos với pháp tuyến rồi gọi là α.
Ghi chú: Trị tuyệt đối giữ góc không âm.
Hiểu đơn giản: Cắt vuông góc giao tuyến để nhìn được góc thật.
Ví dụ: Oxy và Oxz có góc 90°.
Hình nên dùng: Hai tấm phẳng gập quanh bản lề.
Mô phỏng: Gập một mặt quanh giao tuyến.
Mẹo nhớ: Giao tuyến là bản lề.
Sai lầm: Lấy góc giữa hai nét bất kì.
Ghi chú: Pháp tuyến giúp kiểm bằng tọa độ.
Hiểu đơn giản: Mỗi nửa mặt phẳng quanh cạnh tạo một phía của góc không gian.
Ví dụ: Mặt cắt vuông góc cạnh của mái.
Hình nên dùng: Mô hình quyển sách mở.
Mô phỏng: Thay độ mở hai trang.
Mẹo nhớ: Cùng gốc, cùng vuông góc cạnh.
Sai lầm: Hai tia ở hai điểm khác nhau.
Ghi chú: Góc nhị diện có thể xét định hướng, nhưng góc hai mặt lấy góc không tù.
Hiểu đơn giản: Một mặt chứa pháp tuyến của mặt kia.
Ví dụ: Tường chứa cột vuông góc sàn.
Hình nên dùng: Một đường nổi bật trong mặt.
Mô phỏng: Chọn đường chứng.
Mẹo nhớ: Đường–mặt là cầu nối sang mặt–mặt.
Sai lầm: Chứng minh hai đường thuộc hai mặt vuông góc.
Ghi chú: Điều kiện chứa phải được nêu rõ.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập vectơ chỉ phương u⃗ của đường thẳng và pháp tuyến n⃗ của mặt phẳng. Góc cần tìm thỏa sin α = |u⃗·n⃗|/(|u⃗||n⃗|).
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Một góc nhị diện được đo bằng góc nào?
Phân tích: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Đề bài: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng d thì quan hệ giữa chúng là gì?
Phân tích: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Đề bài: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng d thì quan hệ giữa chúng là gì?
Phân tích: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Đề bài: Bể dạng lăng trụ có diện tích đáy 6 dm², mực nước cao 5 dm. Có bao nhiêu lít nước?
Phân tích: 1 dm³ = 1 lít.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Đơn vị dm³ chuyển trực tiếp sang lít.
Cách khác: Tách công thức hình học và bước đổi đơn vị.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dm³ sang lít bằng cách nhân 1000.
Đề bài: Bể dạng lăng trụ có diện tích đáy 8 dm², mực nước cao 3 dm. Có bao nhiêu lít nước?
Phân tích: 1 dm³ = 1 lít.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Đơn vị dm³ chuyển trực tiếp sang lít.
Cách khác: Tách công thức hình học và bước đổi đơn vị.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dm³ sang lít bằng cách nhân 1000.
Đề bài: Một góc nhị diện được đo bằng góc nào?
Phân tích: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Đề bài: Một góc nhị diện được đo bằng góc nào?
Phân tích: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Đề bài: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng d thì quan hệ giữa chúng là gì?
Phân tích: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Đề bài: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng d thì quan hệ giữa chúng là gì?
Phân tích: d là phương pháp tuyến chung của hai mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Các vectơ pháp tuyến cùng phương; hai mặt phẳng phân biệt nên song song.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song qua pháp tuyến.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng chúng có thể cắt nhau vì đều chứa các đường vuông góc d.
Đề bài: Bể dạng lăng trụ có diện tích đáy 10 dm², mực nước cao 5 dm. Có bao nhiêu lít nước?
Phân tích: 1 dm³ = 1 lít.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Đơn vị dm³ chuyển trực tiếp sang lít.
Cách khác: Tách công thức hình học và bước đổi đơn vị.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dm³ sang lít bằng cách nhân 1000.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh độ dốc mái, đường dốc, tia sáng, quét 3D và thiết kế cầu.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh tường–sàn, mái gấp, khớp cơ khí, góc nhị diện tinh thể và CAD.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh độ cao công trình, khe hở máy, định vị robot, an toàn hàng không và đo đạc.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh khung nhà, robot ba trục, hệ tọa độ, kết cấu cơ khí và đường bay.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh cột nhà, trục máy, cao độ công trình, đo thẳng đứng và cảm biến.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Tịnh tiến phương của hai đường về cùng một điểm rồi đo góc nhỏ hơn. Mốc chính xác: φ∈[0°,90°]; cosφ=|u·v|/(|u||v|). Ví dụ: Hai trục Ox,Oy cho φ=90°. Cách nhớ: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Cần tránh: Bắt buộc hai đường giao nhau.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Đo trực tiếp trên hình. Sửa bằng: Tạo giao điểm giả bằng đường song song. Kiểm cuối: Nêu rõ đường thay thế song song với đường ban đầu.
Bắt buộc hai đường giao nhau. Sửa bằng: Góc giữa phương, không phải góc nhìn. Kiểm cuối: Đường song song cho góc 0°.
Nhân chéo tọa độ. Sửa bằng: Nhân cùng vị trí rồi cộng. Kiểm cuối: Cần vectơ khác 0.
Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.
Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Góc giữa hai đườngφ∈[0°,90°]; cosφ=|u·v|/(|u||v|). Góc giữa phương, không phải góc nhìn.
Điều kiện vuông gócu,v≠0: u·v=0 ⇔ u⊥v. Nhân cùng vị trí rồi cộng.
Chiến lược hình họcDùng đường song song, định lí Pythagore hoặc tích vô hướng. Tạo giao điểm giả bằng đường song song.
Định nghĩa và chân vuông gócd⊥(P) tại H ⇒ d⊥a với mọi a⊂(P), H∈a. Chân phải nằm trong mặt.
Tiêu chuẩn hai đường cắta,b⊂(P), a∩b≠∅, d⊥a, d⊥b ⇒ d⊥(P). Hai đường phải cắt nhau.
Tính chất và pháp tuyếnd⊥(P) ⇔ vectơ chỉ phương d cùng phương pháp tuyến n(P). Đường vuông góc mặt ↔ pháp tuyến.
Phép chiếu vuông gócH∈(P), MH⊥(P); H là hình chiếu của M. Giữ tọa độ trong mặt, bỏ thành phần pháp tuyến.
Góc giữa đường và mặtNếu d cắt (P) tại O và d′ là hình chiếu thì α=(d,d′). Đường với hình chiếu, không phải với pháp tuyến.
Công thức vectơsinα=|u·n|/(|u||n|). Với pháp tuyến dùng sin; với hình chiếu dùng cos.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès.
Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/10.
Vì sao: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 15 − 15 = 0 nên u ⟂ v.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: Cạnh huyền bằng √(6²+4²) = √52.
Vì sao: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai cạnh.
Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cắt hai mặt bởi một mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Lời giải: Góc giữa hai đường lần lượt nằm trong hai mặt, cùng vuông góc giao tuyến tại một điểm.
Vì sao: Mặt cắt vuông góc giao tuyến biến góc nhị diện thành góc phẳng.
Sai ở đâu: Lấy góc giữa hai đường bất kì thuộc hai mặt.
Cách khác: Dựng mặt phẳng vuông góc giao tuyến.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Khoảng cách đến z=0 là trị tuyệt đối tọa độ z.
Lời giải: d(M,(Oxy)) = |3| = 3.
Vì sao: Đoạn vuông góc từ M xuống (Oxy) song song trục Oz.
Sai ở đâu: Dùng khoảng cách từ M đến gốc O.
Cách khác: Hình chiếu H(1;5;0), MH=3.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng V=Bh/3.
Lời giải: V = 10·7/3 = 23,3333 cm³.
Vì sao: Khối chóp cùng đáy, cùng chiều cao có thể tích bằng một phần ba lăng trụ.
Sai ở đâu: Quên hệ số 1/3.
Cách khác: So với lăng trụ có cùng đáy và chiều cao.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Góc giữa hai đường chéo được định nghĩa qua hai đường cắt nhau lần lượt song song với chúng.
Lời giải: Có. Chúng vuông góc nếu góc giữa hai phương bằng 90°.
Vì sao: Trong không gian, vuông góc không bắt buộc hai đường phải cắt nhau.
Sai ở đâu: Áp dụng định nghĩa hình phẳng và bắt buộc phải có giao điểm.
Cách khác: Tịnh tiến một đường song song qua điểm trên đường kia.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tính duy nhất của pháp tuyến qua một điểm.
Lời giải: Có duy nhất một đường thẳng.
Vì sao: Mọi đường vuông góc (P) đều song song với nhau.
Sai ở đâu: Nhầm với vô số đường qua M cắt mặt phẳng.
Cách khác: Dựng đường qua M song song một pháp tuyến của (P).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Một đường song song d nằm trong (P).
Lời giải: 0°.
Vì sao: Hướng của d đã nằm theo phương của mặt phẳng.
Sai ở đâu: Cho góc bằng 90° vì d không cắt mặt.
Cách khác: Dịch d vào trong mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vectơ pháp tuyến lần lượt là (0,0,1) và (0,1,0).
Lời giải: Có, vì hai pháp tuyến vuông góc.
Vì sao: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai vectơ pháp tuyến.
Sai ở đâu: Cho rằng có giao tuyến thì tự động vuông góc.
Cách khác: Quan sát hai mặt tọa độ kề nhau.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès.
Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/10.
Giải thích: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.
Lỗi cần tránh: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.
Gợi ý: Dùng V=Bh/3.
Lời giải: V = 10·7/3 = 23,3333 cm³.
Giải thích: Khối chóp cùng đáy, cùng chiều cao có thể tích bằng một phần ba lăng trụ.
Lỗi cần tránh: Quên hệ số 1/3.
Cách khác: So với lăng trụ có cùng đáy và chiều cao.
Gợi ý: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.
Lời giải: d(M,(P)) = |2| = 2.
Giải thích: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.
Lỗi cần tránh: Lấy tọa độ z.
Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.
Gợi ý: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
Lời giải: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).
Giải thích: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.
Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: Cạnh huyền bằng √(4²+6²) = √52.
Giải thích: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng trực tiếp hai cạnh.
Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.
Gợi ý: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
Lời giải: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).
Giải thích: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.
Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.
Gợi ý: Trong tam giác vuông, sin góc đường–mặt = độ cao/độ dài đoạn.
Lời giải: sinα = 4/5 nên α ≈ 53,13°.
Giải thích: Góc cần tìm là góc giữa đoạn và hình chiếu của nó.
Lỗi cần tránh: Lấy cosα=4/5 nên đổi vai hai cạnh.
Cách khác: Dùng tanα=4/3.
Gợi ý: Cần hai phương độc lập trong mặt phẳng.
Lời giải: Chứng minh d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong (P).
Giải thích: Hai đường cắt nhau xác định toàn bộ phương của mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ chứng minh vuông góc một đường tùy ý.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn d⊥a, d⊥b, a∩b≠∅.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 24 − 24 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Cần hai phương độc lập trong mặt phẳng.
Lời giải: Chứng minh d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong (P).
Giải thích: Hai đường cắt nhau xác định toàn bộ phương của mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ chứng minh vuông góc một đường tùy ý.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn d⊥a, d⊥b, a∩b≠∅.
Gợi ý: Tính u·v.
Lời giải: u·v = 6 ≠ 0 nên không vuông góc.
Giải thích: Góc giữa hai đường được tính qua vectơ chỉ phương.
Lỗi cần tránh: Thấy các tọa độ khác nhau rồi đoán vuông góc.
Cách khác: Dùng cos góc = |u·v|/(|u||v|).
Gợi ý: Dùng V=Bh/3.
Lời giải: V = 12·3/3 = 12 cm³.
Giải thích: Khối chóp cùng đáy, cùng chiều cao có thể tích bằng một phần ba lăng trụ.
Lỗi cần tránh: Quên hệ số 1/3.
Cách khác: So với lăng trụ có cùng đáy và chiều cao.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès.
Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/10.
Giải thích: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.
Lỗi cần tránh: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.
Gợi ý: Dùng V=Bh/3.
Lời giải: V = 6·7/3 = 14 cm³.
Giải thích: Khối chóp cùng đáy, cùng chiều cao có thể tích bằng một phần ba lăng trụ.
Lỗi cần tránh: Quên hệ số 1/3.
Cách khác: So với lăng trụ có cùng đáy và chiều cao.
Gợi ý: Mặt phẳng tọa độ x=0; khoảng cách là |xM|.
Lời giải: d(M,(P)) = |2| = 2.
Giải thích: Hình chiếu giữ y,z và đưa x về 0.
Lỗi cần tránh: Lấy tọa độ z.
Cách khác: Dùng công thức |1·x+0·y+0·z|/√1.
Gợi ý: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
Lời giải: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).
Giải thích: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.
Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: Cạnh huyền bằng √(4²+6²) = √52.
Giải thích: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng trực tiếp hai cạnh.
Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.
Gợi ý: Tìm trong một mặt phẳng một đường vuông góc mặt phẳng kia.
Lời giải: Nếu (P) chứa đường d với d ⟂ (Q) thì (P) ⟂ (Q).
Giải thích: Một pháp tuyến nằm trong mặt còn lại làm góc hai mặt bằng 90°.
Lỗi cần tránh: Chỉ tìm một cặp đường vuông góc, mỗi đường thuộc một mặt.
Cách khác: Dùng đường vuông góc mặt phẳng đã học ở Bài 23.
Gợi ý: Trong tam giác vuông, sin góc đường–mặt = độ cao/độ dài đoạn.
Lời giải: sinα = 4/5 nên α ≈ 53,13°.
Giải thích: Góc cần tìm là góc giữa đoạn và hình chiếu của nó.
Lỗi cần tránh: Lấy cosα=4/5 nên đổi vai hai cạnh.
Cách khác: Dùng tanα=4/3.
Gợi ý: Cần hai phương độc lập trong mặt phẳng.
Lời giải: Chứng minh d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong (P).
Giải thích: Hai đường cắt nhau xác định toàn bộ phương của mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ chứng minh vuông góc một đường tùy ý.
Cách khác: Dùng tiêu chuẩn d⊥a, d⊥b, a∩b≠∅.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C7-NB-01, C7-NB-02, C7-NB-03, C7-NB-04, C7-NB-05, C7-NB-06, C7-NB-07, C7-NB-08, C7-NB-09, C7-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C7-NB-11, C7-NB-12, C7-NB-13, C7-NB-14, C7-NB-15, C7-NB-16, C7-NB-17, C7-NB-18, C7-NB-19, C7-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C7-TH-01, C7-TH-02, C7-TH-03, C7-TH-04, C7-TH-05, C7-TH-06, C7-TH-07, C7-TH-08, C7-TH-09, C7-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C7-TH-11, C7-TH-12, C7-TH-13, C7-TH-14, C7-TH-15, C7-TH-16, C7-TH-17, C7-TH-18, C7-TH-19, C7-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C7-VD-01, C7-VD-02, C7-VD-03, C7-VD-04, C7-VD-05, C7-VD-06, C7-VD-07, C7-VD-08, C7-VD-09, C7-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.