Nhìn quy luật có điều kiện
Bài học biến bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTính thể tích khối chóp, lăng trụ và hình hộp; vận dụng tỉ số thể tích, cắt ghép và mô hình dung tích thực tế.
Công thức ngắn, nhưng sai nhiều nhất ở việc chọn đáy và chiều cao vuông góc
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, chọn công cụ và diễn giải kết quả.
Kích hoạt bài 23–26, diện tích hình phẳng và tỉ số đồng dạng rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 7.
Mỗi quy tắc có trường hợp đúng, trường hợp thiếu điều kiện và phép kiểm độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Các lớp cắt song song đáy có diện tích không đổi.
Ví dụ: Hộp 2×3×4 có V=24.
Hình nên dùng: Chồng các lát đáy.
Mô phỏng: Thay B và h.
Mẹo nhớ: Lăng trụ: đáy nhân cao.
Sai lầm: Nhân thêm 1/3.
Ghi chú: h là khoảng cách giữa hai mặt đáy.
Hiểu đơn giản: Thu nhỏ dần về đỉnh nên chỉ bằng một phần ba lăng trụ cùng đáy–cao.
Ví dụ: B=12,h=5 ⇒ V=20.
Hình nên dùng: Ba chóp ghép thành lăng trụ/hộp.
Mô phỏng: So chóp và lăng trụ.
Mẹo nhớ: Chóp nhớ chia ba.
Sai lầm: Dùng cạnh bên thay h.
Ghi chú: Chiều cao phải vuông góc mặt đáy.
Hiểu đơn giản: So diện tích đáy và chiều cao trước khi so thể tích.
Ví dụ: Tỉ số dài 2 cho tỉ số thể tích 8.
Hình nên dùng: Ba thước đo dài–diện tích–thể tích.
Mô phỏng: Thay tỉ số k.
Mẹo nhớ: Một chiều k, hai chiều k², ba chiều k³.
Sai lầm: Dùng k² cho thể tích.
Ghi chú: Cắt ghép phải không chồng lấn và không bỏ phần.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Lăng trụ dùng V = Bh; hình chóp dùng V = Bh/3. B là diện tích đáy, h là chiều cao vuông góc.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Hai khối chóp đồng dạng có tỉ số độ dài tương ứng 2. Tỉ số thể tích bằng bao nhiêu?
Phân tích: Thể tích là đại lượng ba chiều.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Diện tích đáy đổi theo bình phương, chiều cao đổi theo bậc nhất.
Cách khác: Nhân tỉ số diện tích đáy scale² với tỉ số chiều cao scale.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy tỉ số thể tích bằng scale hoặc scale².
Đề bài: Hai khối chóp đồng dạng có tỉ số độ dài tương ứng 3. Tỉ số thể tích bằng bao nhiêu?
Phân tích: Thể tích là đại lượng ba chiều.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Diện tích đáy đổi theo bình phương, chiều cao đổi theo bậc nhất.
Cách khác: Nhân tỉ số diện tích đáy scale² với tỉ số chiều cao scale.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy tỉ số thể tích bằng scale hoặc scale².
Đề bài: Hình hộp chữ nhật có kích thước 4 m, 5 m, 3 m. Tính thể tích.
Phân tích: Diện tích đáy bằng dài nhân rộng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hình hộp là lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật.
Cách khác: Tính B=length·width rồi V=Bh.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng ba kích thước.
Đề bài: Hình hộp chữ nhật có kích thước 4 m, 3 m, 7 m. Tính thể tích.
Phân tích: Diện tích đáy bằng dài nhân rộng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Hình hộp là lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật.
Cách khác: Tính B=length·width rồi V=Bh.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng ba kích thước.
Đề bài: Khối chóp có diện tích đáy 7 cm² và chiều cao 6 cm. Tính thể tích.
Phân tích: Dùng V=Bh/3.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Khối chóp cùng đáy, cùng chiều cao có thể tích bằng một phần ba lăng trụ.
Cách khác: So với lăng trụ có cùng đáy và chiều cao.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên hệ số 1/3.
Đề bài: Khối chóp có diện tích đáy 9 cm² và chiều cao 4 cm. Tính thể tích.
Phân tích: Dùng V=Bh/3.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Khối chóp cùng đáy, cùng chiều cao có thể tích bằng một phần ba lăng trụ.
Cách khác: So với lăng trụ có cùng đáy và chiều cao.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên hệ số 1/3.
Đề bài: Lăng trụ có diện tích đáy 6 cm² và chiều cao 3 cm. Tính thể tích.
Phân tích: Dùng V=Bh.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Chiều cao là khoảng cách giữa hai mặt đáy song song.
Cách khác: Xem lăng trụ gồm các lớp đáy bằng nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân thêm 1/3 như khối chóp.
Đề bài: Lăng trụ có diện tích đáy 8 cm² và chiều cao 7 cm. Tính thể tích.
Phân tích: Dùng V=Bh.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Chiều cao là khoảng cách giữa hai mặt đáy song song.
Cách khác: Xem lăng trụ gồm các lớp đáy bằng nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân thêm 1/3 như khối chóp.
Đề bài: Bể dạng lăng trụ có diện tích đáy 13 dm², mực nước cao 6 dm. Có bao nhiêu lít nước?
Phân tích: 1 dm³ = 1 lít.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Đơn vị dm³ chuyển trực tiếp sang lít.
Cách khác: Tách công thức hình học và bước đổi đơn vị.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dm³ sang lít bằng cách nhân 1000.
Đề bài: Bể dạng lăng trụ có diện tích đáy 7 dm², mực nước cao 4 dm. Có bao nhiêu lít nước?
Phân tích: 1 dm³ = 1 lít.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn công cụ rồi mới biến đổi hoặc tính.
Vì sao: Đơn vị dm³ chuyển trực tiếp sang lít.
Cách khác: Tách công thức hình học và bước đổi đơn vị.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dm³ sang lít bằng cách nhân 1000.
Tình huống 1 dùng bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng bể nước, kho chứa, vật liệu xây dựng, đóng gói và thiết kế công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Các lớp cắt song song đáy có diện tích không đổi. Mốc chính xác: V=Bh. Ví dụ: Hộp 2×3×4 có V=24. Cách nhớ: Lăng trụ: đáy nhân cao. Cần tránh: Nhân thêm 1/3.
Nhân thêm 1/3. Sửa bằng: Lăng trụ: đáy nhân cao. Kiểm cuối: h là khoảng cách giữa hai mặt đáy.
Dùng cạnh bên thay h. Sửa bằng: Chóp nhớ chia ba. Kiểm cuối: Chiều cao phải vuông góc mặt đáy.
Dùng k² cho thể tích. Sửa bằng: Một chiều k, hai chiều k², ba chiều k³. Kiểm cuối: Cắt ghép phải không chồng lấn và không bỏ phần.
Nhân thêm 1/3. Sửa bằng: Lăng trụ: đáy nhân cao. Kiểm cuối: h là khoảng cách giữa hai mặt đáy.
Dùng cạnh bên thay h. Sửa bằng: Chóp nhớ chia ba. Kiểm cuối: Chiều cao phải vuông góc mặt đáy.
Dùng k² cho thể tích. Sửa bằng: Một chiều k, hai chiều k², ba chiều k³. Kiểm cuối: Cắt ghép phải không chồng lấn và không bỏ phần.
Nhân thêm 1/3. Sửa bằng: Lăng trụ: đáy nhân cao. Kiểm cuối: h là khoảng cách giữa hai mặt đáy.
Dùng cạnh bên thay h. Sửa bằng: Chóp nhớ chia ba. Kiểm cuối: Chiều cao phải vuông góc mặt đáy.
Dùng k² cho thể tích. Sửa bằng: Một chiều k, hai chiều k², ba chiều k³. Kiểm cuối: Cắt ghép phải không chồng lấn và không bỏ phần.
Nhân thêm 1/3. Sửa bằng: Lăng trụ: đáy nhân cao. Kiểm cuối: h là khoảng cách giữa hai mặt đáy.
Dùng cạnh bên thay h. Sửa bằng: Chóp nhớ chia ba. Kiểm cuối: Chiều cao phải vuông góc mặt đáy.
Dùng k² cho thể tích. Sửa bằng: Một chiều k, hai chiều k², ba chiều k³. Kiểm cuối: Cắt ghép phải không chồng lấn và không bỏ phần.
Nhân thêm 1/3. Sửa bằng: Lăng trụ: đáy nhân cao. Kiểm cuối: h là khoảng cách giữa hai mặt đáy.
Dùng cạnh bên thay h. Sửa bằng: Chóp nhớ chia ba. Kiểm cuối: Chiều cao phải vuông góc mặt đáy.
Dùng k² cho thể tích. Sửa bằng: Một chiều k, hai chiều k², ba chiều k³. Kiểm cuối: Cắt ghép phải không chồng lấn và không bỏ phần.
Nhân thêm 1/3. Sửa bằng: Lăng trụ: đáy nhân cao. Kiểm cuối: h là khoảng cách giữa hai mặt đáy.
Dùng cạnh bên thay h. Sửa bằng: Chóp nhớ chia ba. Kiểm cuối: Chiều cao phải vuông góc mặt đáy.
Dùng k² cho thể tích. Sửa bằng: Một chiều k, hai chiều k², ba chiều k³. Kiểm cuối: Cắt ghép phải không chồng lấn và không bỏ phần.
Nhân thêm 1/3. Sửa bằng: Lăng trụ: đáy nhân cao. Kiểm cuối: h là khoảng cách giữa hai mặt đáy.
Dùng cạnh bên thay h. Sửa bằng: Chóp nhớ chia ba. Kiểm cuối: Chiều cao phải vuông góc mặt đáy.
Viết miền xác định hoặc giả thiết hình học trước dòng biến đổi đầu tiên.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp thiếu điều kiện.
Kiểm bằng biểu diễn thứ hai: thay nghiệm, đồ thị, vectơ, tọa độ hoặc đơn vị.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Khối lăng trụV=Bh. Lăng trụ: đáy nhân cao.
Khối chópV=Bh/3. Chóp nhớ chia ba.
Tỉ số và cắt ghépV₁/V₂=(B₁/B₂)(h₁/h₂); khối đồng dạng tỉ số k cho k³. Một chiều k, hai chiều k², ba chiều k³.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Vì sao: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Sai ở đâu: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Pythagore.
Lời giải: Cạnh huyền bằng √(3²+4²) = √25.
Vì sao: Độ dài đường chéo trong không gian cũng được xây từ Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai cạnh.
Cách khác: Bình phương kết quả để tự kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès.
Lời giải: AN/AC = AM/AB = 4/9.
Vì sao: Tỉ số hình phẳng là nền cho bài tỉ số thể tích.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thể tích là đại lượng ba chiều.
Lời giải: Tỉ số thể tích bằng 2³ = 8.
Vì sao: Diện tích đáy đổi theo bình phương, chiều cao đổi theo bậc nhất.
Sai ở đâu: Lấy tỉ số thể tích bằng scale hoặc scale².
Cách khác: Nhân tỉ số diện tích đáy scale² với tỉ số chiều cao scale.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: 1 dm³ = 1 lít.
Lời giải: V = 10·7 = 70 dm³ = 70 lít.
Vì sao: Đơn vị dm³ chuyển trực tiếp sang lít.
Sai ở đâu: Đổi dm³ sang lít bằng cách nhân 1000.
Cách khác: Tách công thức hình học và bước đổi đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng V=Bh.
Lời giải: V = 11·8 = 88 cm³.
Vì sao: Chiều cao là khoảng cách giữa hai mặt đáy song song.
Sai ở đâu: Nhân thêm 1/3 như khối chóp.
Cách khác: Xem lăng trụ gồm các lớp đáy bằng nhau.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng V=Bh/3.
Lời giải: V = 12·3/3 = 12 cm³.
Vì sao: Khối chóp cùng đáy, cùng chiều cao có thể tích bằng một phần ba lăng trụ.
Sai ở đâu: Quên hệ số 1/3.
Cách khác: So với lăng trụ có cùng đáy và chiều cao.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Diện tích đáy bằng dài nhân rộng.
Lời giải: V = 4·6·4 = 96 m³.
Vì sao: Hình hộp là lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật.
Sai ở đâu: Cộng ba kích thước.
Cách khác: Tính B=length·width rồi V=Bh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thể tích là đại lượng ba chiều.
Lời giải: Tỉ số thể tích bằng 4³ = 64.
Vì sao: Diện tích đáy đổi theo bình phương, chiều cao đổi theo bậc nhất.
Sai ở đâu: Lấy tỉ số thể tích bằng scale hoặc scale².
Cách khác: Nhân tỉ số diện tích đáy scale² với tỉ số chiều cao scale.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: 1 dm³ = 1 lít.
Lời giải: V = 7·6 = 42 dm³ = 42 lít.
Vì sao: Đơn vị dm³ chuyển trực tiếp sang lít.
Sai ở đâu: Đổi dm³ sang lít bằng cách nhân 1000.
Cách khác: Tách công thức hình học và bước đổi đơn vị.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 6 − 6 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Dùng V=Bh.
Lời giải: V = 11·8 = 88 cm³.
Giải thích: Chiều cao là khoảng cách giữa hai mặt đáy song song.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm 1/3 như khối chóp.
Cách khác: Xem lăng trụ gồm các lớp đáy bằng nhau.
Gợi ý: Dùng V=Bh.
Lời giải: V = 8·7 = 56 cm³.
Giải thích: Chiều cao là khoảng cách giữa hai mặt đáy song song.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm 1/3 như khối chóp.
Cách khác: Xem lăng trụ gồm các lớp đáy bằng nhau.
Gợi ý: Dùng V=Bh.
Lời giải: V = 13·6 = 78 cm³.
Giải thích: Chiều cao là khoảng cách giữa hai mặt đáy song song.
Lỗi cần tránh: Nhân thêm 1/3 như khối chóp.
Cách khác: Xem lăng trụ gồm các lớp đáy bằng nhau.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 30 − 30 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: 1 dm³ = 1 lít.
Lời giải: V = 10·5 = 50 dm³ = 50 lít.
Giải thích: Đơn vị dm³ chuyển trực tiếp sang lít.
Lỗi cần tránh: Đổi dm³ sang lít bằng cách nhân 1000.
Cách khác: Tách công thức hình học và bước đổi đơn vị.
Gợi ý: 1 dm³ = 1 lít.
Lời giải: V = 7·4 = 28 dm³ = 28 lít.
Giải thích: Đơn vị dm³ chuyển trực tiếp sang lít.
Lỗi cần tránh: Đổi dm³ sang lít bằng cách nhân 1000.
Cách khác: Tách công thức hình học và bước đổi đơn vị.
Gợi ý: 1 dm³ = 1 lít.
Lời giải: V = 12·3 = 36 dm³ = 36 lít.
Giải thích: Đơn vị dm³ chuyển trực tiếp sang lít.
Lỗi cần tránh: Đổi dm³ sang lít bằng cách nhân 1000.
Cách khác: Tách công thức hình học và bước đổi đơn vị.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 15 − 15 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Thể tích là đại lượng ba chiều.
Lời giải: Tỉ số thể tích bằng 4³ = 64.
Giải thích: Diện tích đáy đổi theo bình phương, chiều cao đổi theo bậc nhất.
Lỗi cần tránh: Lấy tỉ số thể tích bằng scale hoặc scale².
Cách khác: Nhân tỉ số diện tích đáy scale² với tỉ số chiều cao scale.
Gợi ý: Thể tích là đại lượng ba chiều.
Lời giải: Tỉ số thể tích bằng 3³ = 27.
Giải thích: Diện tích đáy đổi theo bình phương, chiều cao đổi theo bậc nhất.
Lỗi cần tránh: Lấy tỉ số thể tích bằng scale hoặc scale².
Cách khác: Nhân tỉ số diện tích đáy scale² với tỉ số chiều cao scale.
Gợi ý: Thể tích là đại lượng ba chiều.
Lời giải: Tỉ số thể tích bằng 2³ = 8.
Giải thích: Diện tích đáy đổi theo bình phương, chiều cao đổi theo bậc nhất.
Lỗi cần tránh: Lấy tỉ số thể tích bằng scale hoặc scale².
Cách khác: Nhân tỉ số diện tích đáy scale² với tỉ số chiều cao scale.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 24 − 24 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Diện tích đáy bằng dài nhân rộng.
Lời giải: V = 4·5·5 = 100 m³.
Giải thích: Hình hộp là lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật.
Lỗi cần tránh: Cộng ba kích thước.
Cách khác: Tính B=length·width rồi V=Bh.
Gợi ý: Diện tích đáy bằng dài nhân rộng.
Lời giải: V = 4·6·4 = 96 m³.
Giải thích: Hình hộp là lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật.
Lỗi cần tránh: Cộng ba kích thước.
Cách khác: Tính B=length·width rồi V=Bh.
Gợi ý: Diện tích đáy bằng dài nhân rộng.
Lời giải: V = 4·3·3 = 36 m³.
Giải thích: Hình hộp là lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật.
Lỗi cần tránh: Cộng ba kích thước.
Cách khác: Tính B=length·width rồi V=Bh.
Gợi ý: Tính tích vô hướng.
Lời giải: u·v = 12 − 12 = 0 nên u ⟂ v.
Giải thích: Tích vô hướng bằng 0 là công cụ kiểm vuông góc.
Lỗi cần tránh: So độ dài hai vectơ.
Cách khác: Nhận phép quay 90°: (a,b) → (b,−a).
Gợi ý: Dùng V=Bh/3.
Lời giải: V = 7·8/3 = 18,6667 cm³.
Giải thích: Khối chóp cùng đáy, cùng chiều cao có thể tích bằng một phần ba lăng trụ.
Lỗi cần tránh: Quên hệ số 1/3.
Cách khác: So với lăng trụ có cùng đáy và chiều cao.
Gợi ý: Dùng V=Bh/3.
Lời giải: V = 12·7/3 = 28 cm³.
Giải thích: Khối chóp cùng đáy, cùng chiều cao có thể tích bằng một phần ba lăng trụ.
Lỗi cần tránh: Quên hệ số 1/3.
Cách khác: So với lăng trụ có cùng đáy và chiều cao.
Gợi ý: Dùng V=Bh/3.
Lời giải: V = 9·6/3 = 18 cm³.
Giải thích: Khối chóp cùng đáy, cùng chiều cao có thể tích bằng một phần ba lăng trụ.
Lỗi cần tránh: Quên hệ số 1/3.
Cách khác: So với lăng trụ có cùng đáy và chiều cao.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B27-NB-01, B27-NB-02, B27-NB-03, B27-NB-04, B27-NB-05, B27-NB-06, B27-NB-07, B27-NB-08, B27-NB-09, B27-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B27-NB-11, B27-NB-12, B27-NB-13, B27-NB-14, B27-NB-15, B27-NB-16, B27-NB-17, B27-NB-18, B27-NB-19, B27-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B27-TH-01, B27-TH-02, B27-TH-03, B27-TH-04, B27-TH-05, B27-TH-06, B27-TH-07, B27-TH-08, B27-TH-09, B27-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B27-TH-11, B27-TH-12, B27-TH-13, B27-TH-14, B27-TH-15, B27-TH-16, B27-TH-17, B27-TH-18, B27-TH-19, B27-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B27-VD-01, B27-VD-02, B27-VD-03, B27-VD-04, B27-VD-05, B27-VD-06, B27-VD-07, B27-VD-08, B27-VD-09, B27-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.