Đo điều không nhìn thấy trực tiếp
Bài học biến khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủBiểu diễn biến cố bằng hợp, giao và biến cố đối; đọc đúng sơ đồ Venn, nhận biết xung khắc và kiểm tra độc lập bằng xác suất.
Hợp là “ít nhất một”, giao là “đồng thời”; độc lập tuyệt đối không đồng nghĩa xung khắc
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, tính và diễn giải kết quả.
Kích hoạt không gian mẫu, biến cố, xác suất cổ điển, quy tắc đếm và tập hợp rồi chuẩn bị cho Bài 29. Công thức cộng xác suất.
Mỗi kết quả được kiểm bằng sơ đồ, đồ thị, giới hạn, đơn vị hoặc công thức độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Ghép các điều kiện bằng “hoặc”, “và”, “không”.
Ví dụ: A: đạt Toán; B: đạt Văn. A∩B là đạt cả hai.
Hình nên dùng: Sơ đồ Venn hai vòng có tô từng miền.
Mô phỏng: Bấm chọn hợp, giao và phần ngoài.
Mẹo nhớ: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối.
Sai lầm: Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai.
Ghi chú: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Hiểu đơn giản: Hai biến cố không thể cùng xuất hiện trong một lần thử.
Ví dụ: Một lần gieo xúc xắc: ra số chẵn và ra số lẻ là xung khắc.
Hình nên dùng: Hai miền Venn không chồng nhau.
Mô phỏng: Kéo hai miền tới khi giao rỗng.
Mẹo nhớ: Xung khắc khóa phần giao.
Sai lầm: Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau.
Ghi chú: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Hiểu đơn giản: Biết A xảy ra không làm thay đổi xác suất của B.
Ví dụ: Tung hai đồng xu: mặt ngửa ở lần một và lần hai độc lập.
Hình nên dùng: Cây xác suất hai tầng.
Mô phỏng: Thay ba xác suất và kiểm đẳng thức.
Mẹo nhớ: Độc lập kiểm bằng tích.
Sai lầm: Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập.
Ghi chú: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập P(A), P(B), P(A∩B). Công cụ kiểm các cận xác suất, tính P(A∪B) và đối chiếu điều kiện độc lập.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Viết biến cố đối của A∪B theo định luật De Morgan.
Phân tích: Phủ định “A hoặc B” nghĩa là đồng thời không A và không B.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: De Morgan đổi hợp thành giao và lấy đối từng biến cố.
Cách khác: Kiểm bằng bốn khả năng đúng–sai của A và B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ lấy đối một trong hai biến cố.
Đề bài: Cho P(A)=0,5, P(B)=0,5 và P(A∩B)=0,25. A, B có độc lập không?
Phân tích: So sánh P(A∩B) với P(A)P(B).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Độc lập là đẳng thức xác suất; không có nghĩa hai biến cố không thể cùng xảy ra.
Cách khác: Nếu P(A)>0, có thể kiểm P(B|A)=P(B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhầm độc lập với xung khắc.
Đề bài: Hai biến cố xung khắc A và B có thể đồng thời xảy ra không?
Phân tích: Xung khắc được định nghĩa bởi A∩B=∅.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Xung khắc mô tả không có kết quả chung.
Cách khác: Vẽ hai miền không giao nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng xung khắc đồng nghĩa độc lập.
Đề bài: Viết bằng lời biến cố A∩B trong một khảo sát có A = “đạt Toán”, B = “đạt Ngữ văn”.
Phân tích: Giao nghĩa là hai điều kiện cùng xảy ra.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Từ “và” thường gợi phép giao.
Cách khác: Tô phần chồng nhau của hai vòng Venn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đọc giao thành “hoặc”.
Đề bài: Cho P(A)=0,4. Tính P(Ā).
Phân tích: A và Ā bù nhau trong không gian mẫu.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Xác suất của biến cố và biến cố đối có tổng bằng 1.
Cách khác: Biểu diễn cả đoạn xác suất từ 0 đến 1.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dấu hoặc lấy 1/P(A).
Đề bài: Viết biến cố đối của A∪B theo định luật De Morgan.
Phân tích: Phủ định “A hoặc B” nghĩa là đồng thời không A và không B.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: De Morgan đổi hợp thành giao và lấy đối từng biến cố.
Cách khác: Kiểm bằng bốn khả năng đúng–sai của A và B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ lấy đối một trong hai biến cố.
Đề bài: Một lớp có 20 bạn thích cờ vua, 20 bạn thích bóng rổ và 10 bạn thích cả hai. Có bao nhiêu bạn thích ít nhất một môn?
Phân tích: “Ít nhất một” là biến cố hợp; phần thích cả hai đã bị đếm hai lần.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Phép hợp nhận kết quả thuộc A hoặc B, kể cả thuộc cả hai.
Cách khác: Vẽ hai vòng tròn Venn rồi cộng ba miền rời nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng thẳng n(A)+n(B) mà không trừ phần giao.
Đề bài: Hai biến cố xung khắc A và B có thể đồng thời xảy ra không?
Phân tích: Xung khắc được định nghĩa bởi A∩B=∅.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Xung khắc mô tả không có kết quả chung.
Cách khác: Vẽ hai miền không giao nhau.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng xung khắc đồng nghĩa độc lập.
Đề bài: Cho P(A)=0,2, P(B)=0,3 và P(A∩B)=0,06. A, B có độc lập không?
Phân tích: So sánh P(A∩B) với P(A)P(B).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Độc lập là đẳng thức xác suất; không có nghĩa hai biến cố không thể cùng xảy ra.
Cách khác: Nếu P(A)>0, có thể kiểm P(B|A)=P(B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhầm độc lập với xung khắc.
Đề bài: Cho P(A)=0,4. Tính P(Ā).
Phân tích: A và Ā bù nhau trong không gian mẫu.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Xác suất của biến cố và biến cố đối có tổng bằng 1.
Cách khác: Biểu diễn cả đoạn xác suất từ 0 đến 1.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dấu hoặc lấy 1/P(A).
Tình huống 1 dùng khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng khảo sát hành vi, chẩn đoán, kiểm soát chất lượng, dự báo thời tiết và phân tích rủi ro; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Ghép các điều kiện bằng “hoặc”, “và”, “không”. Mốc chính xác: A∪B; A∩B; Ā=Ω\A. De Morgan: ‾(A∪B)=Ā∩B̄. Ví dụ: A: đạt Toán; B: đạt Văn. A∩B là đạt cả hai. Cách nhớ: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Cần tránh: Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Thấy hai thí nghiệm khác nhau rồi mặc nhiên độc lập. Sửa bằng: Độc lập kiểm bằng tích. Kiểm cuối: Độc lập là tính chất của mô hình và phân phối xác suất, không chỉ của tên phép thử.
Cho rằng “hoặc” loại trừ trường hợp cả hai. Sửa bằng: Hoặc→hợp; và→giao; không→đối. Kiểm cuối: Trong xác suất, “A hoặc B” mặc định gồm cả trường hợp A và B.
Xung khắc nghĩa là không ảnh hưởng nhau. Sửa bằng: Xung khắc khóa phần giao. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Viết rõ đối tượng, miền và điều cần tìm trước khi chọn công thức.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi quy tắc phải có một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp không được dùng.
Kiểm bằng Venn–cây xác suất hoặc công thức–đồ thị–tỉ số sai phân.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Hợp, giao và biến cố đốiA∪B; A∩B; Ā=Ω\A. De Morgan: ‾(A∪B)=Ā∩B̄. Hoặc→hợp; và→giao; không→đối.
Biến cố xung khắcA∩B=∅ nên P(A∩B)=0. Xung khắc khóa phần giao.
Biến cố độc lậpA,B độc lập ⇔ P(A∩B)=P(A)P(B). Độc lập kiểm bằng tích.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/6.
Vì sao: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Sai ở đâu: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai bước liên tiếp dùng quy tắc nhân.
Lời giải: Có 4·4 = 16 quy trình.
Vì sao: Mỗi lựa chọn ở bước đầu ghép được với mọi lựa chọn ở bước sau.
Sai ở đâu: Dùng quy tắc cộng cho hai bước phải làm đồng thời.
Cách khác: Vẽ sơ đồ cây hai tầng rồi đếm lá.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: A và biến cố đối phân hoạch không gian mẫu.
Lời giải: n(Ā) = 12 − 4 = 8.
Vì sao: Mọi kết quả hoặc thuộc A, hoặc thuộc Ā, không thuộc đồng thời cả hai.
Sai ở đâu: Cho rằng biến cố đối có cùng số phần tử với A.
Cách khác: Liệt kê toàn bộ rồi gạch các phần tử thuộc A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phủ định “A hoặc B” nghĩa là đồng thời không A và không B.
Lời giải: ‾(A∪B) = Ā∩B̄.
Vì sao: De Morgan đổi hợp thành giao và lấy đối từng biến cố.
Sai ở đâu: Chỉ lấy đối một trong hai biến cố.
Cách khác: Kiểm bằng bốn khả năng đúng–sai của A và B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Xung khắc được định nghĩa bởi A∩B=∅.
Lời giải: Không; A∩B=∅ nên P(A∩B)=0.
Vì sao: Xung khắc mô tả không có kết quả chung.
Sai ở đâu: Cho rằng xung khắc đồng nghĩa độc lập.
Cách khác: Vẽ hai miền không giao nhau.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: A và Ā bù nhau trong không gian mẫu.
Lời giải: P(Ā)=1−P(A)=1−0,4=0,6.
Vì sao: Xác suất của biến cố và biến cố đối có tổng bằng 1.
Sai ở đâu: Đổi dấu hoặc lấy 1/P(A).
Cách khác: Biểu diễn cả đoạn xác suất từ 0 đến 1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: “Ít nhất một” là biến cố hợp; phần thích cả hai đã bị đếm hai lần.
Lời giải: n(A∪B) = 24 + 27 − 10 = 41.
Vì sao: Phép hợp nhận kết quả thuộc A hoặc B, kể cả thuộc cả hai.
Sai ở đâu: Cộng thẳng n(A)+n(B) mà không trừ phần giao.
Cách khác: Vẽ hai vòng tròn Venn rồi cộng ba miền rời nhau.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh P(A∩B) với P(A)P(B).
Lời giải: P(A)P(B)=0,4·0,3=0,12=P(A∩B), nên A và B độc lập.
Vì sao: Độc lập là đẳng thức xác suất; không có nghĩa hai biến cố không thể cùng xảy ra.
Sai ở đâu: Nhầm độc lập với xung khắc.
Cách khác: Nếu P(A)>0, có thể kiểm P(B|A)=P(B).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giao nghĩa là hai điều kiện cùng xảy ra.
Lời giải: A∩B là biến cố “học sinh đạt cả Toán và Ngữ văn”.
Vì sao: Từ “và” thường gợi phép giao.
Sai ở đâu: Đọc giao thành “hoặc”.
Cách khác: Tô phần chồng nhau của hai vòng Venn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phủ định “A hoặc B” nghĩa là đồng thời không A và không B.
Lời giải: ‾(A∪B) = Ā∩B̄.
Vì sao: De Morgan đổi hợp thành giao và lấy đối từng biến cố.
Sai ở đâu: Chỉ lấy đối một trong hai biến cố.
Cách khác: Kiểm bằng bốn khả năng đúng–sai của A và B.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/6.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: A và Ā bù nhau trong không gian mẫu.
Lời giải: P(Ā)=1−P(A)=1−0,4=0,6.
Giải thích: Xác suất của biến cố và biến cố đối có tổng bằng 1.
Lỗi cần tránh: Đổi dấu hoặc lấy 1/P(A).
Cách khác: Biểu diễn cả đoạn xác suất từ 0 đến 1.
Gợi ý: Xung khắc được định nghĩa bởi A∩B=∅.
Lời giải: Không; A∩B=∅ nên P(A∩B)=0.
Giải thích: Xung khắc mô tả không có kết quả chung.
Lỗi cần tránh: Cho rằng xung khắc đồng nghĩa độc lập.
Cách khác: Vẽ hai miền không giao nhau.
Gợi ý: Phủ định “A hoặc B” nghĩa là đồng thời không A và không B.
Lời giải: ‾(A∪B) = Ā∩B̄.
Giải thích: De Morgan đổi hợp thành giao và lấy đối từng biến cố.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy đối một trong hai biến cố.
Cách khác: Kiểm bằng bốn khả năng đúng–sai của A và B.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 4/9.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: “Ít nhất một” là biến cố hợp; phần thích cả hai đã bị đếm hai lần.
Lời giải: n(A∪B) = 27 + 21 − 10 = 38.
Giải thích: Phép hợp nhận kết quả thuộc A hoặc B, kể cả thuộc cả hai.
Lỗi cần tránh: Cộng thẳng n(A)+n(B) mà không trừ phần giao.
Cách khác: Vẽ hai vòng tròn Venn rồi cộng ba miền rời nhau.
Gợi ý: A và Ā bù nhau trong không gian mẫu.
Lời giải: P(Ā)=1−P(A)=1−0,4=0,6.
Giải thích: Xác suất của biến cố và biến cố đối có tổng bằng 1.
Lỗi cần tránh: Đổi dấu hoặc lấy 1/P(A).
Cách khác: Biểu diễn cả đoạn xác suất từ 0 đến 1.
Gợi ý: Xung khắc được định nghĩa bởi A∩B=∅.
Lời giải: Không; A∩B=∅ nên P(A∩B)=0.
Giải thích: Xung khắc mô tả không có kết quả chung.
Lỗi cần tránh: Cho rằng xung khắc đồng nghĩa độc lập.
Cách khác: Vẽ hai miền không giao nhau.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/7.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: So sánh P(A∩B) với P(A)P(B).
Lời giải: P(A)P(B)=0,3·0,3=0,09=P(A∩B), nên A và B độc lập.
Giải thích: Độc lập là đẳng thức xác suất; không có nghĩa hai biến cố không thể cùng xảy ra.
Lỗi cần tránh: Nhầm độc lập với xung khắc.
Cách khác: Nếu P(A)>0, có thể kiểm P(B|A)=P(B).
Gợi ý: “Ít nhất một” là biến cố hợp; phần thích cả hai đã bị đếm hai lần.
Lời giải: n(A∪B) = 23 + 22 − 9 = 36.
Giải thích: Phép hợp nhận kết quả thuộc A hoặc B, kể cả thuộc cả hai.
Lỗi cần tránh: Cộng thẳng n(A)+n(B) mà không trừ phần giao.
Cách khác: Vẽ hai vòng tròn Venn rồi cộng ba miền rời nhau.
Gợi ý: A và Ā bù nhau trong không gian mẫu.
Lời giải: P(Ā)=1−P(A)=1−0,4=0,6.
Giải thích: Xác suất của biến cố và biến cố đối có tổng bằng 1.
Lỗi cần tránh: Đổi dấu hoặc lấy 1/P(A).
Cách khác: Biểu diễn cả đoạn xác suất từ 0 đến 1.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/10.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Giao nghĩa là hai điều kiện cùng xảy ra.
Lời giải: A∩B là biến cố “học sinh đạt cả Toán và Ngữ văn”.
Giải thích: Từ “và” thường gợi phép giao.
Lỗi cần tránh: Đọc giao thành “hoặc”.
Cách khác: Tô phần chồng nhau của hai vòng Venn.
Gợi ý: So sánh P(A∩B) với P(A)P(B).
Lời giải: P(A)P(B)=0,6·0,3=0,18=P(A∩B), nên A và B độc lập.
Giải thích: Độc lập là đẳng thức xác suất; không có nghĩa hai biến cố không thể cùng xảy ra.
Lỗi cần tránh: Nhầm độc lập với xung khắc.
Cách khác: Nếu P(A)>0, có thể kiểm P(B|A)=P(B).
Gợi ý: “Ít nhất một” là biến cố hợp; phần thích cả hai đã bị đếm hai lần.
Lời giải: n(A∪B) = 19 + 23 − 8 = 34.
Giải thích: Phép hợp nhận kết quả thuộc A hoặc B, kể cả thuộc cả hai.
Lỗi cần tránh: Cộng thẳng n(A)+n(B) mà không trừ phần giao.
Cách khác: Vẽ hai vòng tròn Venn rồi cộng ba miền rời nhau.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 6/8.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Phủ định “A hoặc B” nghĩa là đồng thời không A và không B.
Lời giải: ‾(A∪B) = Ā∩B̄.
Giải thích: De Morgan đổi hợp thành giao và lấy đối từng biến cố.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy đối một trong hai biến cố.
Cách khác: Kiểm bằng bốn khả năng đúng–sai của A và B.
Gợi ý: Giao nghĩa là hai điều kiện cùng xảy ra.
Lời giải: A∩B là biến cố “học sinh đạt cả Toán và Ngữ văn”.
Giải thích: Từ “và” thường gợi phép giao.
Lỗi cần tránh: Đọc giao thành “hoặc”.
Cách khác: Tô phần chồng nhau của hai vòng Venn.
Gợi ý: So sánh P(A∩B) với P(A)P(B).
Lời giải: P(A)P(B)=0,4·0,3=0,12=P(A∩B), nên A và B độc lập.
Giải thích: Độc lập là đẳng thức xác suất; không có nghĩa hai biến cố không thể cùng xảy ra.
Lỗi cần tránh: Nhầm độc lập với xung khắc.
Cách khác: Nếu P(A)>0, có thể kiểm P(B|A)=P(B).
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B28-NB-01, B28-NB-02, B28-NB-03, B28-NB-04, B28-NB-05, B28-NB-06, B28-NB-07, B28-NB-08, B28-NB-09, B28-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B28-NB-11, B28-NB-12, B28-NB-13, B28-NB-14, B28-NB-15, B28-NB-16, B28-NB-17, B28-NB-18, B28-NB-19, B28-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B28-TH-01, B28-TH-02, B28-TH-03, B28-TH-04, B28-TH-05, B28-TH-06, B28-TH-07, B28-TH-08, B28-TH-09, B28-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B28-TH-11, B28-TH-12, B28-TH-13, B28-TH-14, B28-TH-15, B28-TH-16, B28-TH-17, B28-TH-18, B28-TH-19, B28-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B28-VD-01, B28-VD-02, B28-VD-03, B28-VD-04, B28-VD-05, B28-VD-06, B28-VD-07, B28-VD-08, B28-VD-09, B28-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.