Đo điều không nhìn thấy trực tiếp
Bài học biến khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTính xác suất của biến cố hợp cho hai biến cố bất kì, xử lí trường hợp xung khắc và dùng biến cố đối cho bài toán “ít nhất một”.
Cộng hai miền rồi trừ phần giao đúng một lần
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, tính và diễn giải kết quả.
Kích hoạt bài 28, sơ đồ venn, biến cố đối và xác suất cổ điển rồi chuẩn bị cho Bài 30. Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.
Mỗi kết quả được kiểm bằng sơ đồ, đồ thị, giới hạn, đơn vị hoặc công thức độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Gộp hai biến cố nhưng sửa phần bị đếm hai lần.
Ví dụ: 0,5+0,4−0,2=0,7.
Hình nên dùng: Venn ba miền rời nhau.
Mô phỏng: Kéo độ chồng và quan sát xác suất hợp.
Mẹo nhớ: Cộng A,B; trừ giao.
Sai lầm: Cộng thẳng khi có phần giao.
Ghi chú: Công thức đúng cho hai biến cố bất kì.
Hiểu đơn giản: Không có phần chung nên không cần trừ.
Ví dụ: Một xúc xắc ra 1 hoặc 6: 1/6+1/6=1/3.
Hình nên dùng: Hai miền rời nhau.
Mô phỏng: Bật/tắt điều kiện xung khắc.
Mẹo nhớ: Giao bằng 0 thì công thức gọn.
Sai lầm: Xung khắc rồi vẫn nhân xác suất.
Ghi chú: Tổng xác suất các biến cố xung khắc không thể vượt 1.
Hiểu đơn giản: Đếm phần ngoài thường dễ hơn đếm nhiều trường hợp bên trong.
Ví dụ: Ít nhất một máy hỏng = 1 − cả hai không hỏng.
Hình nên dùng: Toàn bộ hình chữ nhật trừ vùng ngoài.
Mô phỏng: Thay xác suất thất bại.
Mẹo nhớ: Ít nhất một → nghĩ tới biến cố đối.
Sai lầm: Lấy 1−P(A∩B).
Ghi chú: Phải mô tả đúng biến cố đối trước khi tính.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập P(A), P(B), P(A∩B). Công cụ kiểm các cận xác suất, tính P(A∪B) và đối chiếu điều kiện độc lập.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Trong 100 người, có 31 người chọn A, 38 người chọn B và 11 người chọn cả hai. Xác suất chọn ngẫu nhiên một người thuộc A∪B là bao nhiêu?
Phân tích: Tính số người thuộc hợp rồi chia 100.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đếm trước rồi chuyển sang xác suất giúp tránh trùng.
Cách khác: Lập bảng hai chiều A/không A và B/không B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai tỉ lệ mà không trừ nhóm giao.
Đề bài: Trong 100 người, có 31 người chọn A, 40 người chọn B và 9 người chọn cả hai. Xác suất chọn ngẫu nhiên một người thuộc A∪B là bao nhiêu?
Phân tích: Tính số người thuộc hợp rồi chia 100.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đếm trước rồi chuyển sang xác suất giúp tránh trùng.
Cách khác: Lập bảng hai chiều A/không A và B/không B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng hai tỉ lệ mà không trừ nhóm giao.
Đề bài: A và B xung khắc, P(A)=0,5, P(B)=0,2. Tính P(A∪B).
Phân tích: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Đề bài: A và B xung khắc, P(A)=0,3, P(B)=0,4. Tính P(A∪B).
Phân tích: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Đề bài: Hai lỗi A, B xung khắc có P(A)=0,3 và P(B)=0,25. Tính xác suất không mắc lỗi nào.
Phân tích: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng xác suất không A và không B.
Đề bài: Hai lỗi A, B xung khắc có P(A)=0,2 và P(B)=0,35. Tính xác suất không mắc lỗi nào.
Phân tích: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng xác suất không A và không B.
Đề bài: Biết P(A∪B)=0,55, P(A)=0,3, P(B)=0,4. Tìm P(A∩B).
Phân tích: Chuyển vế từ công thức cộng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Phần giao đo mức trùng giữa hai biến cố.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn phần bị đếm hai lần.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy P(A∪B)−P(A)−P(B) và nhận số âm.
Đề bài: Biết P(A∪B)=0,65, P(A)=0,5, P(B)=0,2. Tìm P(A∩B).
Phân tích: Chuyển vế từ công thức cộng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Phần giao đo mức trùng giữa hai biến cố.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn phần bị đếm hai lần.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy P(A∪B)−P(A)−P(B) và nhận số âm.
Đề bài: Cho P(A)=0,6, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,15. Tính P(A∪B).
Phân tích: Cộng P(A), P(B) rồi trừ phần giao đúng một lần.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Phần giao nằm trong cả A và B nên bị cộng hai lần.
Cách khác: Tách A∪B thành ba miền rời nhau trên sơ đồ Venn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên trừ P(A∩B).
Đề bài: Cho P(A)=0,4, P(B)=0,5, P(A∩B)=0,25. Tính P(A∪B).
Phân tích: Cộng P(A), P(B) rồi trừ phần giao đúng một lần.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Phần giao nằm trong cả A và B nên bị cộng hai lần.
Cách khác: Tách A∪B thành ba miền rời nhau trên sơ đồ Venn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên trừ P(A∩B).
Tình huống 1 dùng khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng khảo sát khách hàng, cảnh báo y tế, lỗi sản xuất, bảo hiểm và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Gộp hai biến cố nhưng sửa phần bị đếm hai lần. Mốc chính xác: P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B). Ví dụ: 0,5+0,4−0,2=0,7. Cách nhớ: Cộng A,B; trừ giao. Cần tránh: Cộng thẳng khi có phần giao.
Cộng thẳng khi có phần giao. Sửa bằng: Cộng A,B; trừ giao. Kiểm cuối: Công thức đúng cho hai biến cố bất kì.
Xung khắc rồi vẫn nhân xác suất. Sửa bằng: Giao bằng 0 thì công thức gọn. Kiểm cuối: Tổng xác suất các biến cố xung khắc không thể vượt 1.
Lấy 1−P(A∩B). Sửa bằng: Ít nhất một → nghĩ tới biến cố đối. Kiểm cuối: Phải mô tả đúng biến cố đối trước khi tính.
Cộng thẳng khi có phần giao. Sửa bằng: Cộng A,B; trừ giao. Kiểm cuối: Công thức đúng cho hai biến cố bất kì.
Xung khắc rồi vẫn nhân xác suất. Sửa bằng: Giao bằng 0 thì công thức gọn. Kiểm cuối: Tổng xác suất các biến cố xung khắc không thể vượt 1.
Lấy 1−P(A∩B). Sửa bằng: Ít nhất một → nghĩ tới biến cố đối. Kiểm cuối: Phải mô tả đúng biến cố đối trước khi tính.
Cộng thẳng khi có phần giao. Sửa bằng: Cộng A,B; trừ giao. Kiểm cuối: Công thức đúng cho hai biến cố bất kì.
Xung khắc rồi vẫn nhân xác suất. Sửa bằng: Giao bằng 0 thì công thức gọn. Kiểm cuối: Tổng xác suất các biến cố xung khắc không thể vượt 1.
Lấy 1−P(A∩B). Sửa bằng: Ít nhất một → nghĩ tới biến cố đối. Kiểm cuối: Phải mô tả đúng biến cố đối trước khi tính.
Cộng thẳng khi có phần giao. Sửa bằng: Cộng A,B; trừ giao. Kiểm cuối: Công thức đúng cho hai biến cố bất kì.
Xung khắc rồi vẫn nhân xác suất. Sửa bằng: Giao bằng 0 thì công thức gọn. Kiểm cuối: Tổng xác suất các biến cố xung khắc không thể vượt 1.
Lấy 1−P(A∩B). Sửa bằng: Ít nhất một → nghĩ tới biến cố đối. Kiểm cuối: Phải mô tả đúng biến cố đối trước khi tính.
Cộng thẳng khi có phần giao. Sửa bằng: Cộng A,B; trừ giao. Kiểm cuối: Công thức đúng cho hai biến cố bất kì.
Xung khắc rồi vẫn nhân xác suất. Sửa bằng: Giao bằng 0 thì công thức gọn. Kiểm cuối: Tổng xác suất các biến cố xung khắc không thể vượt 1.
Lấy 1−P(A∩B). Sửa bằng: Ít nhất một → nghĩ tới biến cố đối. Kiểm cuối: Phải mô tả đúng biến cố đối trước khi tính.
Cộng thẳng khi có phần giao. Sửa bằng: Cộng A,B; trừ giao. Kiểm cuối: Công thức đúng cho hai biến cố bất kì.
Xung khắc rồi vẫn nhân xác suất. Sửa bằng: Giao bằng 0 thì công thức gọn. Kiểm cuối: Tổng xác suất các biến cố xung khắc không thể vượt 1.
Lấy 1−P(A∩B). Sửa bằng: Ít nhất một → nghĩ tới biến cố đối. Kiểm cuối: Phải mô tả đúng biến cố đối trước khi tính.
Cộng thẳng khi có phần giao. Sửa bằng: Cộng A,B; trừ giao. Kiểm cuối: Công thức đúng cho hai biến cố bất kì.
Xung khắc rồi vẫn nhân xác suất. Sửa bằng: Giao bằng 0 thì công thức gọn. Kiểm cuối: Tổng xác suất các biến cố xung khắc không thể vượt 1.
Viết rõ đối tượng, miền và điều cần tìm trước khi chọn công thức.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi quy tắc phải có một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp không được dùng.
Kiểm bằng Venn–cây xác suất hoặc công thức–đồ thị–tỉ số sai phân.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Công thức cộng tổng quátP(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B). Cộng A,B; trừ giao.
Trường hợp xung khắcA∩B=∅ ⇒ P(A∪B)=P(A)+P(B). Giao bằng 0 thì công thức gọn.
Ít nhất một và biến cố đốiP(A∪B)=1−P(Ā∩B̄). Ít nhất một → nghĩ tới biến cố đối.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/6.
Vì sao: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Sai ở đâu: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai bước liên tiếp dùng quy tắc nhân.
Lời giải: Có 4·4 = 16 quy trình.
Vì sao: Mỗi lựa chọn ở bước đầu ghép được với mọi lựa chọn ở bước sau.
Sai ở đâu: Dùng quy tắc cộng cho hai bước phải làm đồng thời.
Cách khác: Vẽ sơ đồ cây hai tầng rồi đếm lá.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: A và biến cố đối phân hoạch không gian mẫu.
Lời giải: n(Ā) = 12 − 4 = 8.
Vì sao: Mọi kết quả hoặc thuộc A, hoặc thuộc Ā, không thuộc đồng thời cả hai.
Sai ở đâu: Cho rằng biến cố đối có cùng số phần tử với A.
Cách khác: Liệt kê toàn bộ rồi gạch các phần tử thuộc A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính số người thuộc hợp rồi chia 100.
Lời giải: n(A∪B)=31+38−11=58; P(A∪B)=0,58.
Vì sao: Đếm trước rồi chuyển sang xác suất giúp tránh trùng.
Sai ở đâu: Cộng hai tỉ lệ mà không trừ nhóm giao.
Cách khác: Lập bảng hai chiều A/không A và B/không B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Lời giải: P(không lỗi)=1−P(A∪B)=1−0,35−0,3=0,35.
Vì sao: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Sai ở đâu: Cộng xác suất không A và không B.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng P(A), P(B) rồi trừ phần giao đúng một lần.
Lời giải: P(A∪B)=0,4+0,5−0,25=0,65.
Vì sao: Phần giao nằm trong cả A và B nên bị cộng hai lần.
Sai ở đâu: Quên trừ P(A∩B).
Cách khác: Tách A∪B thành ba miền rời nhau trên sơ đồ Venn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Lời giải: P(A∪B)=P(A)+P(B)=0,7.
Vì sao: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Sai ở đâu: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển vế từ công thức cộng.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)+P(B)−P(A∪B)=0,15.
Vì sao: Phần giao đo mức trùng giữa hai biến cố.
Sai ở đâu: Lấy P(A∪B)−P(A)−P(B) và nhận số âm.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn phần bị đếm hai lần.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính số người thuộc hợp rồi chia 100.
Lời giải: n(A∪B)=36+39−10=65; P(A∪B)=0,65.
Vì sao: Đếm trước rồi chuyển sang xác suất giúp tránh trùng.
Sai ở đâu: Cộng hai tỉ lệ mà không trừ nhóm giao.
Cách khác: Lập bảng hai chiều A/không A và B/không B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Lời giải: P(không lỗi)=1−P(A∪B)=1−0,3−0,25=0,45.
Vì sao: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Sai ở đâu: Cộng xác suất không A và không B.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/6.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Cộng P(A), P(B) rồi trừ phần giao đúng một lần.
Lời giải: P(A∪B)=0,4+0,5−0,25=0,65.
Giải thích: Phần giao nằm trong cả A và B nên bị cộng hai lần.
Lỗi cần tránh: Quên trừ P(A∩B).
Cách khác: Tách A∪B thành ba miền rời nhau trên sơ đồ Venn.
Gợi ý: Cộng P(A), P(B) rồi trừ phần giao đúng một lần.
Lời giải: P(A∪B)=0,5+0,2−0,05=0,65.
Giải thích: Phần giao nằm trong cả A và B nên bị cộng hai lần.
Lỗi cần tránh: Quên trừ P(A∩B).
Cách khác: Tách A∪B thành ba miền rời nhau trên sơ đồ Venn.
Gợi ý: Cộng P(A), P(B) rồi trừ phần giao đúng một lần.
Lời giải: P(A∪B)=0,6+0,3−0,15=0,75.
Giải thích: Phần giao nằm trong cả A và B nên bị cộng hai lần.
Lỗi cần tránh: Quên trừ P(A∩B).
Cách khác: Tách A∪B thành ba miền rời nhau trên sơ đồ Venn.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 4/9.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Tính số người thuộc hợp rồi chia 100.
Lời giải: n(A∪B)=36+38−8=66; P(A∪B)=0,66.
Giải thích: Đếm trước rồi chuyển sang xác suất giúp tránh trùng.
Lỗi cần tránh: Cộng hai tỉ lệ mà không trừ nhóm giao.
Cách khác: Lập bảng hai chiều A/không A và B/không B.
Gợi ý: Tính số người thuộc hợp rồi chia 100.
Lời giải: n(A∪B)=31+39−13=57; P(A∪B)=0,57.
Giải thích: Đếm trước rồi chuyển sang xác suất giúp tránh trùng.
Lỗi cần tránh: Cộng hai tỉ lệ mà không trừ nhóm giao.
Cách khác: Lập bảng hai chiều A/không A và B/không B.
Gợi ý: Tính số người thuộc hợp rồi chia 100.
Lời giải: n(A∪B)=36+40−12=64; P(A∪B)=0,64.
Giải thích: Đếm trước rồi chuyển sang xác suất giúp tránh trùng.
Lỗi cần tránh: Cộng hai tỉ lệ mà không trừ nhóm giao.
Cách khác: Lập bảng hai chiều A/không A và B/không B.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/7.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Lời giải: P(A∪B)=P(A)+P(B)=0,9.
Giải thích: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Lỗi cần tránh: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Gợi ý: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Lời giải: P(A∪B)=P(A)+P(B)=0,7.
Giải thích: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Lỗi cần tránh: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Gợi ý: Xung khắc cho P(A∩B)=0.
Lời giải: P(A∪B)=P(A)+P(B)=0,9.
Giải thích: Công thức cộng cho biến cố xung khắc là trường hợp riêng của công thức tổng quát.
Lỗi cần tránh: Nhân hai xác suất vì thấy hai biến cố.
Cách khác: Dùng công thức tổng quát rồi thay P(A∩B)=0.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 1/10.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Lời giải: P(không lỗi)=1−P(A∪B)=1−0,25−0,4=0,35.
Giải thích: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Lỗi cần tránh: Cộng xác suất không A và không B.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Gợi ý: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Lời giải: P(không lỗi)=1−P(A∪B)=1−0,2−0,35=0,45.
Giải thích: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Lỗi cần tránh: Cộng xác suất không A và không B.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Gợi ý: Tính P(A∪B), rồi lấy biến cố đối.
Lời giải: P(không lỗi)=1−P(A∪B)=1−0,35−0,3=0,35.
Giải thích: Khi A, B xung khắc, hợp có xác suất bằng tổng.
Lỗi cần tránh: Cộng xác suất không A và không B.
Cách khác: Tô phần ngoài hai miền A, B.
Gợi ý: Lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả có thể.
Lời giải: P = 6/8.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển chỉ dùng trực tiếp khi các kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Đổi tử và mẫu hoặc không kiểm giả thiết đồng khả năng.
Cách khác: Có thể kiểm bằng tần suất tương đối sau nhiều lần mô phỏng.
Gợi ý: Chuyển vế từ công thức cộng.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)+P(B)−P(A∪B)=0,25.
Giải thích: Phần giao đo mức trùng giữa hai biến cố.
Lỗi cần tránh: Lấy P(A∪B)−P(A)−P(B) và nhận số âm.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn phần bị đếm hai lần.
Gợi ý: Chuyển vế từ công thức cộng.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)+P(B)−P(A∪B)=0,05.
Giải thích: Phần giao đo mức trùng giữa hai biến cố.
Lỗi cần tránh: Lấy P(A∪B)−P(A)−P(B) và nhận số âm.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn phần bị đếm hai lần.
Gợi ý: Chuyển vế từ công thức cộng.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)+P(B)−P(A∪B)=0,15.
Giải thích: Phần giao đo mức trùng giữa hai biến cố.
Lỗi cần tránh: Lấy P(A∪B)−P(A)−P(B) và nhận số âm.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn phần bị đếm hai lần.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B29-NB-01, B29-NB-02, B29-NB-03, B29-NB-04, B29-NB-05, B29-NB-06, B29-NB-07, B29-NB-08, B29-NB-09, B29-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B29-NB-11, B29-NB-12, B29-NB-13, B29-NB-14, B29-NB-15, B29-NB-16, B29-NB-17, B29-NB-18, B29-NB-19, B29-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B29-TH-01, B29-TH-02, B29-TH-03, B29-TH-04, B29-TH-05, B29-TH-06, B29-TH-07, B29-TH-08, B29-TH-09, B29-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B29-TH-11, B29-TH-12, B29-TH-13, B29-TH-14, B29-TH-15, B29-TH-16, B29-TH-17, B29-TH-18, B29-TH-19, B29-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B29-VD-01, B29-VD-02, B29-VD-03, B29-VD-04, B29-VD-05, B29-VD-06, B29-VD-07, B29-VD-08, B29-VD-09, B29-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.